CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 1. Tình hình nghiên cứu ở Nhật Bản Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, trong chương trình khôi phục kinh tế, chính phủ Nhật Bản đã xác định SXNN và công nghiệp hàng tiêu dùng là quan trọng hàng đầu, trong đó vấn đề cơ bản là thực hiện an toàn lương thực và các cải cách ở nông thôn. + Chính sách an toàn lương thực: Nội dung chính sách này là khẩn trương tiến hành chương trình cải tạo đất nhằm đẩy mạnh sản xuất lương thực và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động ở nông thôn. Nhật Bản đã thực hiện chủ trương cải tạo 1.000 ha đất và áp dụng những biện pháp để định cư 1 triệu hộ nông dân trong thời gian 5 năm.
Kết quả là từ năm 1949 trở đi lương thực và nông sản của Nhật Bản đã đạt mức tăng trưởng cao, từng bước đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước. - Thực hiện cải cách ruộng đất Chính phủ đã thực hiện các biện pháp buộc các điền chủ có diện tích lớn (trên 1 ha) phải bán cho nông dân. Do đó đã xóa bỏ quyền chiếm dụng đất bất hợp lý và thiết lập chế độ sở hữu ruộng đất cho những nông dân không có đất canh tác ở Nhật Bản. Song song với những chủ trương trên, để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, Chính phủ đã tiến hành một loạt các biện pháp như: cải cách quản lý hành chính trong nông nghiệp, thực hiện chính sách ổn định giá cả nông sản, đẩy mạnh đầu tư, công tác khuyến nông,… Năm 1975, Bộ Nông nghiệp Nhật Bản đã ban hành chính sách nhằm phát triển nông nghiệp toàn diện, với nội dung chính là: bảo đảm an toàn lương thực; xem xét lại chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn; hoàn thiện cơ cấu sản xuất… Đặc biệt, Chính phủ có chính sách trợ giá gạo để giữ giá mua của nông dân cao hơn giá bán ra thị trường nhằm khuyến khích phát triển sản xuất lương thực.
+ Công nghiệp hóa của Nhật Bản, trước hết thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. 3 + Phát triển khoa học và công nghệ theo hướng nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiết kiệm đất. + Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn. + Chính sách đất đai được thực hiện chia đều cho nông dân.
+ Đưa công nghiệp lớn từ đô thị về nông thôn. + Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn với bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc, tiếp biến kinh nghiệm quốc tế. Tình hình nghiên cứu ở Trung Quốc - Tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn diện. Trung Quốc luôn coi nông nghiệp là cơ sở quan trọng của nền kinh tế quốc dân và nhiệm vụ hàng đầu đặt ra là tập trung làm cho nền nông nghiệp lạc hậu mau chóng phát triển.
Trong SXNN, lương thực được chú trọng đặc biệt với quan điểm: phi lương bất ổn. Bằng nhiều biện pháp tác động để ổn định diện tích gieo trồng lương thực, nâng cao sản lượng trên một đơn vị diện tích bằng con đường thâm canh; chủ trương xây dựng các vùng lương thực hàng hóa trọng điểm có sự hỗ trợ của nhà Nước. Nhờ vậy, Trung Quốc đã từng bước thoát khỏi tình trạng trì trệ của những năm trước đây, giải quyết nạn thiếu đói triền miên của nhân dân. Để đẩy nhanh TTPT ngành nông nghiệp, Trung Quốc đã sử dụng nhiều biện pháp có hiệu quả như: cải tiến quản lý KTNN, sử dụng rộng rãi những thành tựu của khoa học công nghệ vào SXNN.
Đồng thời thực thi hàng loạt các chính sách như: Thực hiện chế độ khoán trong nông nghiệp, hộ nông dân được coi là đơn vị kinh tế tự chủ và đi vào sản xuất hàng hóa, thay thế cho hệ thống tổ chức sản xuất tập thể của công xã trước đây; cải cách cơ chế thu mua nông sản, khuyến khích phát triển kinh tế gia đình v. đã tạo ra động lực thúc đẩy nền nông nghiệp Trung Quốc phát triển mạnh mẽ, sản lượng lương thực hàng năm đều tăng lên đáng kể. Sau khi đảm bảo lương thực vững chắc, Trung Quốc điều chỉnh cơ cấu ngành KTNN, nông thôn phát triển theo hướng đa dạng, trong đó chú ý phát triển cây công nghiệp, nghề rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản, đẩy mạnh công 4 nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp. Chăn nuôi cũng được tập trung phát triển với sản lượng tăng khá.
Với chính sách phát triển nông nghiệp toàn diện, hàng trăm hộ nông dân Trung Quốc đã chuyển từ trạng thái kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc sang nền KTHH. Nông nghiệp phát triển tương đối ổn định đã tạo cơ sở cho sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân ở Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. - Chủ trương phát triển xí nghiệp hương trấn - con đường tất yếu làm phồn vinh kinh tế nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân, thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp. - Xây dựng hệ thống dịch vụ xã hội nhằm giải quyết những khó khăn trong quá trình SXNN với 5 hình thức chủ yếu sau: + Các tổ chức dịch vụ thuộc TPKT tập thể đảm bảo hoạt động các khâu: cày máy, tưới tiêu, bảo vệ thực vật, gặt hái, vận chuyển.
+ Các dịch vụ của hợp tác xã cung tiêu, tín dụng, và các tổ chức do nông dân tự nguyện lập ra làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, gia công chế biến. + Mạng lưới dịch vụ kinh tế kỹ thuật của Nhà nước nhằm cung cấp các dịch vụ phổ biến khoa học kỹ thuật. + Các đơn vị nghiên cứu khoa học, các trường đại học thâm nhập vào nông thôn, tư vấn kỹ thuật, chỉ đạo, bồi dưỡng cán bộ, nhận khoán triển khai các đề tài khoa học. + Các hiệp hội khoa học kỹ thuật của nông thôn thông qua các hình thức trao đổi kinh nghiệm.
Các hình thức tổ chức dịch vụ trên đã tác động tích cực đến sự phát triển ngành nông nghiệp, giúp giải quyết các trở ngại, khó khăn trên con đường hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc. Để thúc đẩy phát triển nông nghiệp, Trung quốc đã tập trung phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông đường cao tốc, đường sắt và đường biển 1. Tình hình nghiên cứu ở Thái Lan 5 Nét nổi bật nhất của sự phát triển nông nghiệp Thái Lan trong những năm gần đây là tốc độ tăng trưởng nhanh gắn liền với đa dạng hóa nông nghiệp, được triển khai theo hướng chủ yếu sau: Tăng nhanh diện tích trồng trọt và sản lượng của các loại cây trồng “mới” như lúa miến, sắn, mía đường và các loại ngũ cốc khác ngoài lúa gạo. Phát triển các hoạt động ngoài trồng trọt như chăn nuôi, đánh cá và lâm nghiệp.
Thực hiện phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa đã tác động trực tiếp đến quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp và nông thôn. Nhiều tiềm năng đất đai, lao động được khai thác và phát huy tác dụng đạt hiệu quả kinh tế cao. Với chủ trương đa dạng hóa nông nghiệp và lấy nông nghiệp làm điểm tựa, đẩy mạnh sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng truyền thống nông, lâm, thủy sản đã đưa nền kinh tế Thái Lan có bước chuyển đổi CCKT rõ nét. Trong phát triển nông nghiệp, chú trọng đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi, đa dạng hóa sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghệ chế biến.
Đến những năm 90 của thế kỷ XX, KTNN Thái Lan đã có sự phát triển đáng kể theo hướng sản xuất và xuất khẩu ngày càng nhiều nông sản hàng hóa. Các vùng chuyên canh lớn được hình thành, các khu công nghiệp chế biến xuất khẩu cũng phát triển mạnh, với thiết bị hiện đại nhằm thu hút nguồn nông sản để chế biến, do vậy nâng cao được giá trị sản phẩm và đưa lại hiệu quả kinh tế cao. Với chủ trương phát triển nông nghiệp đa dạng gắn với công nghiệp chế biến hướng về xuất khẩu nên hàng hóa nông sản rất được thị trường quốc tế ưa chuộng. Thái Lan trở thành nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo, sắn, cao su, là nước đứng thứ ba về xuất khẩu đường.
Ngoài ra, Thái Lan còn xuất khẩu một khối lượng lớn hàng hóa nông sản, thực phẩm chế biến như gà, tôm, mực đông lạnh, dứa hộp nước dứa, rau quả tươi… sang hơn 100 nước trên thế giới, đặc biệt đã xâm nhập vào cả những thị trường “khó tính” như Nhật Bản, Tây Âu và Bắc Mỹ. Còn phải kể đến chăn nuôi, một ngành không kém phần quan trọng ở Thái Lan, có sản lượng xuất khẩu đứng đầu châu Á. Ngành chăn nuôi gia cầm đã được 6 đầu tư khoa học công nghệ vào khâu giống, nuôi dưỡng, làm thịt, ướp lạnh, bảo quản, bao gói, vận chuyển để xuất khẩu đạt yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh thực phẩm của khách hàng 1. Tình hình nghiên cứu trong nước Chư ơ ng trình khoa họ c cấ p Nhà nư ớ c: “Nghiên cứ u luậ n cứ khoa họ c để chuyể n dị ch cơ cấ u kinh tế nông nghiệ p, nông thôn theo hư ớ ng công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa” củ a Bộ Nông nghiệ p và Phát triể n Nông thôn, Việ n Khoa họ c và kỹ thuậ t nông nghiệ p Việ t Nam đã xác đị nh cơ sở và luậ n cứ khoa họ c cho quá trình chuyể n dị ch CCKT nông nghiệ p, nông thôn Việ t Nam và đề xuấ t đị nh hư ớ ng chiế n lư ợ c, giả i pháp chính sách đế n năm 2020, trong đó nghiên cứ u về khái niệ m, nộ i dung, bư ớ c đi củ a quá trình chuyể n dị ch.
Công trình nhằ m góp phầ n giúp các hộ nông dân chuyể n từ tình trạ ng tự cấ p sang kinh tế hàng hóa, thúc đẩ y đa dạ ng hóa SXNN tạ o việ c làm và tăng thu nhậ p củ a nông dân.