Chương 1. Những vấn đề lí luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 8 Chương 2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam trong quá trình đổi mới nền kinh tế Chương 3. Quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam trong thời gian sắp tới.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1 APEC Asia- Pacific Economic Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Cooperation Forum Thái Bình Dương 2 ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á Asian Nations 3 ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác á-âu 4 EU European Union Liên minh Châu Âu 5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 7 GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dân 8 IMF International Monetary Quĩ Tiền tệ Quốc tế Fund 9 ICOR Incremental Capital - Hệ số sản lượng vốn tăng thêm Output Ratio 10 NICs Newly Các nước công nghiệp mới Industrialized 11 ODA Countries Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance 12 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới 13 WB World Bank Ngân hàng Thế giới 9 DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng chƣơng 2 Trang Bảng 2.1 Cơ cấu GDP theo phân ngành của Tổng cục thống kê 31 Bảng 2.2 Tốc độ tăng giá trị sản xuất giai đoạn 1995-2008 36 Bảng 2.3 C¬ cÊu GDP theo ph©n ngµnh cña kinh tÕ theo 39 ph©n ngµnh cña Liªn Hîp Quèc Bảng 2.4 TØ träng cña ba khu vùc kinh tÕ cña mét sè n•íc 40 trong khu vùc vµ trªn thÕ giíi n¨m 2005 Bảng 2.5 Cơ cấu GDP của ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản trong 41 nền kinh tế Bảng 2.6 Cơ cấu GDP của toàn ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản 42 Bảng 2.7 DiÖn tÝch vµ s¶n l•îng lóa giai ®o¹n 1995-2008 43 Bảng 2.8 Gi¸ trÞ s¶n xuÊt ngµnh trång trät giai ®o¹n 1996- 44 2007 Bảng 2.9 Cơ cấu GDP của khu vựcI trong nền kinh tế 48 Bảng 2.10 Cơ cấu GDP của toàn khu vực I qua các năm 48 Bảng 2.11 Tèc ®é t¨ng tr•ëng khu vùc I vµ GDP cña ViÖt 50 Nam, NhËt B¶n, Hµn Quèc vµ §µi Loan Bảng 2.12 TØ träng ngµnh c«ng nghiÖp vµ x©y dùng trong 53 GDP giai Bảng 2.13 ®o¹n Cơ cấu1996-2008 GDP toàn ngành công nghiệp và xây dựng trong 53 GDP giai đoạn 1996-2008 Bảng 2.14 Tỉ trọng của khu vực II trong GDP qua các năm 58 Bảng 2.15 Tèc ®é t¨ng tr•ëng khu vùc II vµ GDP cña ViÖt 59 Nam, 10 NhËt B¶n, Hµn Quèc vµ §µi Loan Bảng 2.16 §ãng gãp cña mét sè ngµnh dÞch vô chñ chèt 63 vµo GDP giai ®o¹n 1995-2008 Bảng 2.17 Đóng góp của một số ngành dịch vụ chủ chốt vào GDP 67 giai đoạn 1995-2008 theo phân ngành của Liên Hợp Bảng 2.18 Quốcđộ tăng trưởng khu vực III và GDP của Việt Nam, Tốc 68 Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan Bảng 2.19 C¬ cÊu lao ®éng ph©n theo ngµnh cña Tæng côc 71 Thèng kª Bảng 2.20 C¬ cÊu lao ®éng ph©n theo ngµnh cña Liªn Hîp 72 Quèc Bảng 2.21 Chuyển dịch cơ cấu lao động của Việt Nam, Nhật Bản, 74 Hàn Quốc và Đài Loan DANH MỤC BIỂU ĐỒ Stt Tên biểu đồ chƣơng 2 Trang Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng GDP và tỉ lệ đầu tư/GDP giai đoạn 1997 - quí 35 1/2009 Biểu đồ 2.2 Tỉ trọng đầu tư phân theo ngành trong giai đoạn 2003-2007 38 Biểu đồ 2.3 Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU 47 Biểu đồ 2.4 Tốc độ tăng trưởng GDP của ngành dịch vụ qua các năm 62 Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH 1. Khái niệm và phân loại cơ cấu kinh tế ngành 1. Một số khái niệm cơ bản 1.
Khái niệm cơ cấu kinh tế 11 “Cơ cấu” là một phạm trù triết học phản ánh cấu trúc bên trong của một đối tượng. Khi nghiên cứu, chúng ta thường tiếp cận đến tập hợp những mối quan hệ cơ bản và tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống trong một thời gian nhất định. Như vậy, cơ cấu không chỉ là những biểu hiện tỷ lệ bằng số đơn thuần giữa các bộ phận hợp thành, mà còn thể hiện mối quan hệ biện chứng, mối liên kết hữu cơ giữa các yếu tố, các bộ phận hợp thành của một chỉnh thể, hay nói cách khác, cơ cấu là thuộc tính của một hệ thống. Bởi vậy, khi nghiên cứu về cơ cấu của một đối tượng nào đó không thể không có cách tiếp cận hệ thống đối với nó.
Theo cách tiếp cận như vậy, cơ cấu của nền kinh tế quốc dân (trên phương diện cơ cấu của ngành kinh tế vĩ mô) là tổng thể những mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế như: các lĩnh vực sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu dùng…, các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…), các thành phần kinh tế, các loại hình sở hữu, các vùng kinh tế… Đó là những yếu tố, những bộ phận hợp thành một chỉnh thể - nền kinh tế quốc dân. Như vậy, “cơ cấu kinh tế” là một khái niệm rộng và quá trình hình thành, phát triển của nó chính là quá trình thực tế ra đời và xác lập của một phương thức sản xuất. Chính toàn bộ quan hệ giữa những người đảm nhiệm sản xuất với nhau và giữa họ với tự nhiên - tức là những điều kiện trong đó họ tiến hành sản xuất - toàn bộ những quan hệ đó hợp thành những quan hệ xã hội, xét về mặt cơ cấu kinh tế của nó. Xét theo lý luận kinh tế chính trị học, cơ cấu kinh tế gồm hai mặt hợp thành là hệ thống quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
Khi phân tích quá trình sản xuất xã hội, học thuyết của C.Mác cũng nhấn mạnh, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất, đó là tính thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong khái niệm cơ cấu kinh tế là kết 12 quả của sự phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Cơ cấu kinh tế còn thể hiện trên cả hai mặt: chất lượng và số lượng. Cơ cấu là một sự phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội. Tựu trung lại, cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế, là tổng thể các mối quan hệ lao động và phát triển kỹ thuật một cách mạnh mẽ làm thay đổi toàn bộ hay phần lớn về chất lượng cũng như số lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế hoặc các bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một hệ thống tái sản xuất xã hội, với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, vào một khoảng thời gian nhất định.
Khái niệm cơ cấu kinh tế ngành Cơ cấu kinh tế ngành là tổ hợp ngành kinh tế được hình thành trên các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ tổng hợp giữa các ngành với nhau và phản ánh trình độ phân công lao động xã hội của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Cơ cấu ngành kinh tế quyết định cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế. Cơ cấu lãnh thổ là sự hợp lý hoá cơ cấu ngành trên mỗi vùng lãnh thổ, kết hợp giữa chúng một cách tối ưu, cơ cấu thành phần kinh tế là sự vận động của từng loại thành phần kinh tế trong quá trình phát triển các ngành và các vùng lãnh thổ nhằm phát huy đến mức cao nhất sức mạnh kinh tế của từng vùng và toàn bộ nền kinh tế. Việc nghiên cứu cơ cấu ngành kinh tế là nhằm tìm ra những cách thức duy trì tỷ lệ hợp lý của chúng và những lĩnh vực cần ưu tiên tập trung các nguồn lực có hạn của quốc gia trong mỗi thời kỳ, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.
13 Biểu thị cơ cấu kinh tế ngành bằng vị trí, tỷ trọng của mỗi ngành trong hệ thống nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu ngành kinh tế là biểu hiện quan trọng nhất và đặc trưng nhất của cơ cấu kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và vai trò của từng ngành trong phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ vào điều kiện thực tế để phát triển chúng. Thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét đặc trưng của nền kinh tế nước ta cũng như của nhiều nước đang phát triển khác.
Một số đặc trưng của cơ cấu ngành kinh tế bao gồm: bị chi phối bởi các quy trình kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu thị trường; bị ràng buộc bởi tính hệ thống và yêu cầu cân đối (hay ở chừng mực nào đó là yêu cầu đồng bộ); đan xen tính hiện đại và tính lạc hậu; bị chi phối nhiều bởi các yếu tố chính trị, xã hội. Để xem xét số lượng các ngành tạo nên nền kinh tế và chất lượng các mối quan hệ giữa chúng với nhau ra sao, người ta thường chia nền kinh tế thành các nhóm ngành để quan sát. Theo quan điểm của tác giả Ngô Doãn Vịnh, về mặt định lượng, cơ cấu ngành kinh tế bao gồm số ngành kinh tế và tỷ trọng mỗi ngành đó trong tổng thể nền kinh tế quốc dân; về mặt định tính, cơ cấu ngành thể hiện mối quan hệ giữa các ngành kinh tế và vị trí của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân. Trong mối quan hệ giữa các ngành kinh tế thường biểu hiện hai mối quan hệ chủ yếu, gồm: ngành có mối quan hệ trực tiếp, trong đó có các ngành quan hệ ngược chiều, các ngành quan hệ xuôi chiều và ngành quan hệ gián tiếp.
Phân loại cơ cấu kinh tế ngành 14 1. Phân loại cơ cấu kinh tế ngành theo quan điểm của Việt Nam Có nhiều cách phân loại các ngành hợp thành trong cơ cấu ngành kinh tế.