Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn xuất khẩu nông sản của một quốc gia Chương II: Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan giai đoạn 2014 — 2019 Chương III: Phương hướng và giải pháp thúc đây xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong thời gian tới CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN XUAT KHAU NONG SAN CUA MOT QUOC GIA 1. Khái niệm, đặc điểm va vai trò của xuất khẩu nông san của một quốc gia 1. Khái niệm của xuất khẩu nông sản của một quốc gia 1. Khái niệm về xuất khẩu XK là hoạt động buôn bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên mua là bên nước ngoài, trên cơ sở phương tiện thanh toán là tiền tệ.
Đây không phải là hoạt động bán hàng riêng lẻ, mà là hệ thống bán hàng có tô chức, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận, thúc đây sản xuất hàng hóa phát triển, giúp chuyên đổi cơ cấu kinh tế, từng bước ôn định và nâng cao mức sống của người dân. Bản chất của hoạt động XK là bắt đầu từ hoạt động mua ban, trao đôi hàng hóa, dịch vụ ở trong nước. Khi lợi thế so sánh của một quốc gia trở nên rõ rệt, cùng với việc phát triển của nhân loại thì các hoạt động kinh doanh trong nước dần mở rộng ra với phạm vi toàn cầu. Mục đích của hoạt động XK là tận dụng lợi thế của mỗi quốc gia trong phân công lao động quốc tế.
Từ đó, giúp thúc day tăng trưởng GDP, phát triển nền kinh tế. Đến hiện nay, hoạt động XK đã phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng lẫn chiều sâu ở tat cả các ngành nghé, lĩnh vực của nền kinh tế, giúp đem lại rất nhiều lợi ích cho các quốc gia. Khái niệm về xuất khẩu nông sản “NS là những sản phẩm hoặc bán thành phẩm của ngành sản xuất hàng hóa thông qua gây trồng và phát triển của cây trồng. Sản phẩm nông nghiệp bao gồm nhiều nhóm hàng thực phẩm, tơ sợi, nhiêu liệu, nguyên vật liệu, dược pham và ma túy bat hợp pháp (thuốc lá, cần sa), các sản phẩm độc dao đặc thù.” Trong Hiệp định Nông nghiệp của WTO, “NS bao gồm một phạm vi rộng, là các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp.” e_ Các sản phâm nông nghiệp cơ bản: lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, rau quả tươi, động vật sông, hạt điều, sữa, hạt tiêu, cà phê, ché,.
e Các sản phẩm phái sinh: thịt, bơ, bánh mỳ, dau ăn. e_ Các sản phâm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp: xúc xích, bánh kẹo, nước ngọt, bia, rượu, thuốc lá, sản phẩm từ sữa, da động vật thô, bông xo,. XK NS là hoạt động XK hang NS từ quốc gia này sang quốc gia khác. Nó mang các đặc điêm và vai trò của hoạt động XK nói chung.
Đặc điểm của xuất khẩu nông sản của một quốc gia 1. Đặc điểm của xuất khẩu a) Một sô đặc điêm của xuât khâu XK hàng hoá là sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lý kinh tế với các hoạt động kinh doanh, giữa hoạt động kinh doanh với các yếu tố khác như: pháp luật, kinh tế, văn hoá. Hoạt động XK diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia với mục đích khai thác lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. Hoạt động XK hàng hoá góp phần cải thiện đời sống nhân dân (bằng cách thu hút lao động tạo thu nhập, tạo thêm nhiều việc làm cho người dan), gia tăng tiến bộ xã hội, công bằng xã hội.
Hoạt động XK hàng hoá có thê được tiến hành bởi tư nhân hoặc DN nhà nước nhăm đáp ứng các nhu câu và mục đích của họ. b) Một số hình thức xuất khẩu XK trực tiếp: đây là việc bán hàng trực tiếp cho người mua hàng không qua trung gian. XK gián tiếp: Đây là việc XK thông qua các trung gian thương mại. Tái XK: là hoạt động XK hàng hoá đã nhập về nước thông qua chế biến (sơ chế và tái chế), cũng có thể hàng hoá không về trong nước, mà nhận từ nước ngoài rồi giao lại cho người mua ở nước thứ ba.
Chuyên khâu: là hoạt động không gắn với hành vi mua và bán, mà chỉ thực hiện các dịch vụ cần thiết cho việc quá cảnh hàng hoá ở một nước trung gian như vân tải, bảo quản, lưu bãi, lưu kho. Tạm xuất: là hàng hoá đưa ra khỏi quốc gia rồi lại đưa về nước như gửi hang đi triển lãm giới thiệu sản phẩm. XK tại chỗ: đây là các hoạt động cung cấp hàng hoá dich vụ cho đối tượng là người nước ngoài đang ở nước sở tại và trong trường hợp này hàng hoá, dịch vụ có thể chưa vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia. Hoạt động XK tại chỗ có ưu điểm là giảm được chi phí trung gian như: vận tải, lưu kho bãi, bao bì đóng gói.
Đặc điểm của hàng nông sản Các sản phẩm NS mang tính thời vụ cao, tùy theo từng thời điểm trong năm. Vào những lúc chính vụ, hàng NS có sản lượng lớn, phong phú, chất lượng tương đối tốt và đồng đều, dẫn đến giá cá sẽ ôn định và rẻ hơn so với trái vụ. Vào khoảng thời gian ngoài vụ chính, các mặt hàng NS thường khan hiếm hơn, chất lượng không đồng đều, khiến giá bán thường cao hơn so với bình thường. Hang NS chịu tác động nhiều từ yếu tổ thời tiết và khí hậu.
Khi điều kiện tự nhiên thuận lợi thì cây cối phát triển, cho năng suất cao, dẫn đến sản lượng NS cao và giá cả rẻ. Ngược lại, nếu khí hậu, thời tiết không thuận lợi, khắc nghiệt (như hạn hán, mưa đá, lũ quét,.) thì hàng NS sẽ khan hiếm, chất lượng kém hơn, dẫn đến giá thành tăng cao. Bên cạnh đó, hàng NS yêu cầu một diện tích trồng trọt khá lớn, quy mô rộng (theo Quyết định số 3873QD-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích sản xuất nông nghiệp là 11,5 triệu ha, trong đó diện tích trồng lúa chiếm 7,5 triệu ha đạt gần 44 triệu tan, cao hơn 1,3 triệu tấn so với năm 2017. Riêng khu vực đồng bằng sông Cửu Long thu hoạch được 24.4 triệu ha chiếm hơn một nửa sản lượng toàn quốc gia.
Năng suất lúa cao nhất thuộc về đồng bằng sông Hồng dat 53. Đặc điểm thị trường hàng nông sản thể giới Trên thế giới có nhiều nước XK hàng NS, nhưng mặt hàng NS chủ yếu được sản xuất ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, hàng NS được XK từ các quốc gia này hầu hết là cá mặt hàng thô, mới qua sơ chế nên giá trị XK chưa cao. Những nước chính nhập khẩu hàng NS thường là những nước không có điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Mỗi quốc gia khác nhau sẽ có nhu cầu khác nhau về mặt hàng cũng như chất lượng của hang NS. Đối với các nước chậm phát triển, các nước đang phát triển, thông thường có nhu cầu cao đối với các sản pham lương thực. Những sản phẩm nay thường không có yêu cầu cao về chất lượng, giá rẻ và khi có thay đổi về giá cả cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến hành vi của người tiêu dùng tại các nước này. Ngược lại, các nước phát triển thường có yêu cầu cao và nghiêm ngặt trong chất lượng, xuất xứ và an toàn thực phẩm mặc dù giá cao.
Vai trò của xuất khẩu nông sản của một quốc gia 1. Vai trò của xuất khẩu đối với quốc gia Thương mại quốc tế diễn ra khi có sự phân công lao động quốc tế và việc phân phối tài nguyên không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới. Thương mại quốc tế mang lại nguồn lợi to lớn và rất quan trọng trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của các nền kinh tế quốc gia. Là một phần của hoạt động thương mại quốc tế, XK cũng có những vai trò quan trọng nhất định: - XK tạo nguồn vốn chủ yếu dé phát triển kinh tế, phục vụ quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Công nghiệp hóa là con đường tất yếu dé day mạnh sự phát triển của đất nước. Nhưng nó lại đòi hỏi phải có lượng vốn lớn, mà vốn ở mỗi quốc gia có thé là từ viện trợ, vay nợ, thu hút đầu tư từ nước ngoài dưới nhiều hình thức và vốn thu từ công ty XK. Trong đó, XK hàng hoá, dịch vụ là một cách tạo nguồn vốn quan trọng, thé hiện kha năng nội tại của quốc gia. Nó quyết định đến quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- XK đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cau kinh tế, thúc day sản xuất phát triển. Coi thị trường trong nước và thị trường thế giới là hướng quan trọng dé tô chức sản xuất. XK tạo điều kiện cho các nganh liên quan có cơ hội phát triển, tạo thành các chuỗi giá trị. Hơn nữa nó còn giúp mở rộng thị trường, tạo nhiều thuận lợi cho việc cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất.
Khi XK hàng hoá luôn gặp sự cạnh tranh của hàng hoá cùng loại đến từ những quốc gia khác, đòi hỏi các DN phải luôn nâng cao chat lượng hàng hoá, đổi mới sản pham cho phù hợp với nhu cầu của thị trường và hoàn thiện công tác quản trị DN của mình. - XK tác động tích cực đến van đề việc làm, tạo thêm nhiều công việc, từ đó cải thiện đời sống người dân. - XK là cơ sở dé mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại. Vai trò của xuất khẩu đối với một quốc gia XK NS góp phan đáng ké vào việc tích luy vốn cho đất nước, tạo ra số lượng lớn công việc cho người lao động, giảm bớt nhập siêu, tránh mat cân bang trong cán cân thương mại, giảm bớt chênh lệch trong cán cân thanh toán cũng như đáp ứng phần nào nhu cầu về ngoại tệ.
Hoạt động XK hàng NS đã tác động trực tiếp đến đời sống của người nông dân trên nhiều phương diện. XK giúp giải quyết một lượng hàng NS dư thừa tại thị trường nội địa, từ đó giúp cung không nhiều hơn cầu, dẫn đén giá nông sản khong bị giảm, tránh thua lỗ. Bên cạnh đó, xuất khẩu giúp người nông dân có thê mạnh dạn gieo trồng nhiều nông sản hơn, từ đó tăng thêm doanh thu và giảm bớt khả năng thua lỗ do được mùa mất giá. Hoạt động XK giúp cho người nông dân có thu nhập cao hơn.
Từ đó làm tăng sức mua của người dân, đặc biệt là đối với các nước có phần lớn dân cư ở nông thôn. Đây chính là một động lực thúc đây quá trình sản xuất trong nước.