Chuyên Đề: Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Sang Thị Trường Thái Lan (2014-2019) - ĐH Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Thái Lan. Phân tích tiềm năng, cơ hội và thách thức. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

50
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA MỘT QUỐC GIA

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của xuất khẩu nông sản của một quốc gia

1.1.1. Khái niệm của xuất khẩu nông sản của một quốc gia

1.1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu
1.1.1.2. Khái niệm về xuất khẩu nông sản

1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu nông sản của một quốc gia

1.1.2.1. Đặc điểm của xuất khẩu
1.1.2.2. Đặc điểm của hàng nông sản
1.1.2.3. Đặc điểm thị trường hàng nông sản thế giới

1.1.3. Vai trò của xuất khẩu nông sản của một quốc gia

1.1.3.1. Vai trò của xuất khẩu đối với quốc gia
1.1.3.2. Vai trò của xuất khẩu đối với một quốc gia

1.2. Nội dung, chính sách và biện pháp xuất khẩu nông sản của một quốc gia

1.2.1. Vai trò của chính phủ trong hoạt động xuất khẩu của một quốc gia

1.2.2. Nội dung cơ bản trong hoạt động xuất khẩu

1.2.2.1. Nghiên cứu thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu
1.2.2.2. Xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh
1.2.2.3. Lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp
1.2.2.4. Các hoạt động marketing trong XK
1.2.2.5. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu

1.2.3. Chính sách, biện pháp xuất khẩu của một quốc gia

1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của một quốc gia

1.2.4.1. Chất lượng của nông sản
1.2.4.2. Thị hiếu của người tiêu dùng đối với hàng nông sản xuất khẩu
1.2.4.3. Hình thức hàng nông sản xuất khẩu
1.2.4.4. Tính thời vụ của hàng nông sản
1.2.4.5. Các yếu tố nội tại của một quốc gia xuất khẩu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2014 - 2019

2.1. Khái quát mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Thái Lan

2.1.1. Mối quan hệ giữa Việt Nam và Thái Lan

2.1.2. Các hiệp định thương mại mà Việt Nam và Thái Lan cùng kí kết

2.2. Tình hình xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trường Thái Lan giai đoạn 2014 - 2019

2.3. Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan giai đoạn 2014 — 2019

2.3.1. Chính sách và biện pháp trong hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan giai đoạn 2014 — 2019

2.3.2. Kim ngạch và cơ cấu hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Thái Lan

2.3.3. Khả năng cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường Thái Lan

2.4. Đánh giá thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan

2.4.1. Đánh giá chiến lược, chính sách và biện pháp của chính phủ trong hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường Thái Lan

2.4.2. Kết quả đạt được

2.4.3. Những hạn chế

2.4.4. Bài học kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu nông sản từ Việt Nam sang thị trường Thái Lan

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG THÁI LAN TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan

3.1.1. Bối cảnh chung về thị trường Thái Lan hiện nay

3.1.2. Phương hướng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan

3.1.3. Mục tiêu xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường

3.2. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan

3.2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

3.2.2. Kiến nghị đối với doanh nghiệp

3.2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Sang Thị Trường Thái Lan

Thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng trong hội nhập kinh tế. Việt Nam, với lợi thế tự nhiên và chính sách xuất nhập khẩu hiệu quả, đã có bước phát triển trong xuất khẩu nông sản. Tuy nhiên, nông sản Việt Nam đối mặt với cạnh tranh khốc liệt. Làm thế nào để giữ vững thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới là vấn đề quan trọng. Thái Lan là thị trường tiềm năng với hơn 69 triệu dân và vị trí địa lý gần gũi. Thị trường Thái Lan không phải là mới, nhưng kim ngạch xuất khẩu còn khiêm tốn. Đa dạng hóa thị trường và thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang Thái Lan là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Thái Lan giai đoạn 2014-2019. Mục tiêu là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng, và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh. Phạm vi nghiên cứu là xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Thái Lan từ 2014 đến 2019, tập trung vào hoa quả, cà phê, hạt điều. Nông sản được định nghĩa là sản phẩm hoặc bán thành phẩm của ngành sản xuất hàng hóa thông qua gây trồng và phát triển của cây trồng, bao gồm thực phẩm, tơ sợi, nhiên liệu, nguyên vật liệu, dược phẩm và ma túy bất hợp pháp. Trong Hiệp định Nông nghiệp của WTO, nông sản bao gồm một phạm vi rộng, là các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp. Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản: lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, rau quả tươi, động vật sông, hạt điều, sữa, hạt tiêu, cà phê, ché, các sản phẩm phái sinh: thịt, bơ, bánh mỳ, dau ăn, các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp: xúc xích, bánh kẹo, nước ngọt, bia, rượu, thuốc lá, sản phẩm từ sữa, da động vật thô, bông xo, Xuất khẩu nông sản là hoạt động xuất khẩu hàng nông sản từ quốc gia này sang quốc gia khác. Nó mang các đặc điêm và vai trò của hoạt động xuất khẩu nói chung.

1.1. Vai Trò Quan Trọng Của Xuất Khẩu Nông Sản Với Kinh Tế Việt Nam

Thương mại quốc tế mang lại lợi ích to lớn cho phát triển kinh tế quốc gia. Xuất khẩu tạo nguồn vốn phát triển kinh tế, phục vụ công nghiệp hóa. Nó đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển, tạo chuỗi giá trị. Mở rộng thị trường, tạo thuận lợi cung cấp đầu vào. Doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm. Xuất khẩu tác động đến việc làm, cải thiện đời sống. Nó là cơ sở mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại. Xuất khẩu nông sản góp phần tích lũy vốn, tạo việc làm, giảm nhập siêu. Nó tác động trực tiếp đến đời sống nông dân. Giúp giải quyết lượng nông sản dư thừa, ổn định giá. Nông dân mạnh dạn gieo trồng, tăng doanh thu. Tăng sức mua, thúc đẩy sản xuất trong nước.

1.2. Chính Sách Hỗ Trợ Xuất Khẩu Nông Sản Từ Chính Phủ Việt Nam

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt xuất khẩu nông sản. Ban hành luật, quyết định, quy định về điều kiện xuất nhập khẩu, thuế quan, lệ phí, trợ cấp để quản lý. Hệ thống pháp luật đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Sự ổn định chính trị, thống nhất chính sách tạo điều kiện cho nông dân và doanh nghiệp. Thông qua chính sách, chính phủ hạn chế lạm phát, khuyến khích sản xuất và xuất khẩu nông sản. Trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nói chung cũng như hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng, nội dung của hoạt động xuất khẩu đều bao gồm: Nghiên cứu thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu, Xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương án kinh doanh, Lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp, Các hoạt động marketing trong xuất khẩu, Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu.

II. Phân Tích Thực Trạng Xuất Khẩu Nông Sản Sang Thái Lan 2014 2019

Quan hệ Việt Nam - Thái Lan được củng cố và phát triển sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995. Năm 2013, hai nước thiết lập quan hệ đối tác chiến lược. Năm 2015, hai nước phấn đấu đưa kim ngạch thương mại lên 20 tỷ USD vào năm 2020. Việt Nam và Thái Lan phối hợp trong các khuôn khổ đa phương như: Triển khai tuyến hành lang Đông — Tây; Hợp tác 9 tỉnh 3 nước Việt Nam — Lào — Thái Lan; Hợp tác tại các diễn đàn khu vực và quốc tế như ASEAN, APEC, WTO, ACMECS, GMS, Liên Hợp Quốc, ASEM. VN và Thái Lan đều nằm trong khu vực địa lý Đông Nam Á và cả hai nước đều là thành viên của ASEAN. Do đó, cả hai nước đều thuộc Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và cùng thực thi chung các hiệp định trong AEC. Hiệp định liên quan trực tiếp đến hoạt động xuất nhập hàng nông sản đó là “Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN” (ATIGA). Bên cạnh đó, VN và Thái Lan đều đã gia nhập “Tổ chức Thương mại Thế giới” (WTO) nên đều có những quy định cơ bản về thương mại theo quy định chung của WTO. Theo số liệu từ Cục Xuất nhập khẩu, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Thái Lan của Việt Nam những năm gần đây tăng nhanh. Từ năm 2014 đến năm 2019, có 10 mặt hàng và nhóm mặt hàng có giá trị xuất khẩu giảm và 26 mặt hàng và nhóm mặt hang còn lại có giá tri xuất khẩu tăng, đặc biệt tang mạnh như: Hàng rau quả; Thức ăn gia súc và nguyên liệu; Xăng dầu các loại; Hóa chất; Gỗ và sản phẩm gỗ; Giấy và các sản phẩm từ giấy; Hàng dệt, may; Giày dép các loại; Sản phẩm từ sắt thép; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Dây điện và dây cáp điện.

2.1. Chính Sách Và Biện Pháp Hỗ Trợ Xuất Khẩu Nông Sản Sang Thái Lan

Trong thời gian qua, các cơ quan quản lý thương mại của Việt Nam đã liên tục thiết kế các hoạt động giúp hỗ trợ doanh nghiệp. Bộ Công Thương (BCT) đã cập nhập đầy đủ thông tin trên các trang tin chính thức về các sự kiện xúc tiến thương mại được tổ chức tại Thái Lan; thông tin về nhu cầu tiêu dùng và nhập khẩu các sản phâm của VN có lợi thế; cập nhập chính xác và nhanh chóng tình hình sản xuất, giá cả của một số mặt hàng mà VN và Thái Lan cạng tranh cao. Việc cung cấp thêm các loại thông tin đã tạo thuận lợi cho các DN khi khai thác thị trường Thái Lan. Thông qua đó giúp các DN VN dan tháo gỡ được rào cản về mặt tâm lý. Thái Lan và VN có sự tương đồng cao về sản phẩm và văn hóa tiêu dùng. Vậy nên các DN cần tận dụng chính sự tương đồng này đê day mạnh xuất khẩu sang Thái Lan. Cùng với BCT, Trung tâm Xúc tiến thương mại Tp.HCM (ITPC) cũng day mạnh hỗ trợ DN tiếp cận với các kênh phân phối hiện đại. Theo đó, cung cấp các thông tin, chia sẻ thực tế, trực tiếp về cách thức tiếp cận thị trường, các quy chuẩn hàng hóa cần phải đáp ứng. từ các nhà nhập khẩu của Thái Lan.

2.2. Kim Ngạch Và Cơ Cấu Hàng Nông Sản Xuất Khẩu Sang Thái Lan

Bằng những biện pháp, chính sách hỗ trợ được đưa ra của chính phủ, kim ngạch xuất khẩu nông sản của VN sang Thái Lan từ năm 2014 — 2019 nhìn chung có giá tri tăng, riêng năm 2018 tăng cao (so với năm 2016, 2017) nhưng đến năm 2019 lại giảm mạnh. Do vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của VN và Thái Lan có nhiều nét tương đồng nên VN và Thái Lan đều là những nước xuất khẩu lượng lớn nông sản, đặc biệt là gạo. Nhưng bên cạnh đó, có những khác biệt về điều kiện dẫn đến một số mặt hàng nông sản ở Thái Lan không có chất lượng tốt như hàng nông sản của VN. Có thé thay rằng, từ năm 2014, Thái Lan đã nhập khâu lượng lớn hạt điều và cà phê từ nước ta, và giá trị nhập khẩu của hàng rau quả cũng đang tăng nhanh. Đây đều là các hang nông sản có lợi thế cạnh tranh của nước ta, vì thế VN nên tận dụng cơ hội để nâng cao kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản hơn nữa.

2.3. Khả Năng Cạnh Tranh Của Nông Sản Việt Trên Thị Trường Thái Lan

Do Thái Lan cũng là một trong các nước xuất khẩu nông sản với giá trị lớn, nên Việt Nam và Thái Lan thường cạnh tranh nhau khá nhiều về các mặt hàng nông sản xuất khẩu. Nhưng cũng có những mặt hàng nông sản mà Thái Lan phải phụ thuộc nhiều vào VN như vải thiéu, hay các san pham nhu ca phé, hat điều, hat tiêu,. vẫn luôn chiếm lượng lớn giá tri xuất khẩu nông sản. Một ưu điểm của NS VN là xuất xứ từ nhiều vùng khác nhau, với địa hình và khí hậu đa dạng, điều này giúp các DN thu mua có thể tìm được nhiều nguồn hàng với những đặc điểm khác biệt từ cùng một quốc gia. Hiện nay, các loại củ quả tươi cũng đang có tiềm năng ngày càng lớn để XK sang Thái Lan như khoai lang, bo, vú sữa,. Mặt hàng sữa tại thị trường Thái Lan được đánh giá là rất tiềm năng. Thị trường sữa Thái Lan có giá trị khoảng 3,4 tỷ USD (năm 2016) với mức tiêu thụ bình quân đầu người vào khoảng 35 lí/người/năm, cao hơn 2,3 lần so với VN. Hiện nay, Thái Lan chủ yếu nhập khâu sữa từ các quốc gia như New Zealand, Indonesia, Australia, Hà Lan và Hoa Kỳ.

III. Những Hạn Chế Và Bài Học Kinh Nghiệm Xuất Khẩu Nông Sản

Bên cạnh những ưu điểm, vẫn có những hạn chế của hàng nông sản Việt Nam khiến khả năng chiếm lĩnh thị trường còn thấp. Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Thái Lan chưa thực sự am hiểu nhu cầu của thị trường và chưa chú trọng vào khâu quảng bá, tạo dựng thương hiệu. Ví dụ như mặt hàng thanh long, người Thái Lan ưa thích thanh long quả nhỏ, vừa cho một người ăn và phải có thương hiệu rõ ràng. Nhưng thanh long xuất khẩu từ Việt Nam chủ yếu là quả có kích thước lớn và chưa có thương hiệu phố biến đến người mua. Điều này khiến nhu cau của thị trường Thái Lan đối với mặt hàng thanh long giảm đi. Bên cạnh đó, còn nhiều mặt hàng nông sản của Việt Nam chưa được cấp phép xuất khẩu sang Thái Lan. Số lượng các loại hàng nông sản được xuất khẩu sang Thái Lan còn rất hạn chế.

3.1. Bài Học Kinh Nghiệm Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Nông Sản Sang Thái Lan

Qua thực tế tình hình, các DN cần tập trung đây mạnh xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế như quả vải, thanh long, khoai lang, cà phé,. Đối với mặt hàng cà phê, các DN cần chuyền sang xuất khẩu cà phê hòa tan nhiều hơn, thay vì xuất khẩu cà phê thô. Điều này vừa hợp thị hiếu người tiêu dùng Thái Lan, vừa nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Đối với các mặt hàng rau quả như thanh long, quả vải, xoài,. thì nên nghiên cứu kĩ về thị hiếu của thị trường Thái để có thể sản xuất và xuất khẩu được những sản phẩm hợp ý người tiêu dùng hơn. Từ đó tăng thêm sản lượng xuất khẩu, thu về nguồn lợi cao hơn. Bên cạnh đó cần đảm bảo được năng suất và chất lượng của hàng rau quả theo từng mùa vụ, tránh tình trạng mat mùa không đủ sản lượng xuất khẩu.

3.2. Chú Trọng Yêu Cầu Về Thủ Tục Nhập Khẩu Nông Sản Của Thái Lan

Đối với mặt hàng sữa, các DN xuất khẩu cần chú trọng đặc biệt đến các yêu cầu của Thái Lan về thủ tục nhập khẩu đê có thé thâm nhập thị trường sâu hơn. BCT đã giới thiệu rộng rãi các thông tin về thủ tục nhập khâu sữa và sản phẩm sữa vào Thái Lan. Cụ thể là: Đối với phía xuất khẩu (Việt Nam) - Cơ quan quản lý nhà nước: “Trong trường hợp xuất khẩu sữa tươi chưa qua chế biến, phía Thái Lan yêu cầu phải có công văn (cung cấp thông tin về DN VN muốn xuất khẩu các sản phẩm sữa và thông tin về các sản pham sữa cụ thé sẽ xuất khẩu sang Thái Lan) của Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (BNGPTNT) VN gửi Cục Phát triển chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan. Sau khi nhận được văn bản của Cục Chăn nuôi VN, Cục Phát triển chăn nuôi Thái Lan sẽ cử đoàn sang VN kiểm tra quy trình sản xuất của DN VN.”

IV. Phương Hướng Và Mục Tiêu Xuất Khẩu Nông Sản Trong Tương Lai

Năm 2020, với tình hình dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Dịch bệnh covid-19 đã làm ảnh hưởng nhiều đến sự tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có VN và Thái Lan. Tuy nhiên hoạt động xuất nhập khẩu vẫn có thể thực hiện được dù có sự chậm trễ và khó khăn. Tình hình dịch bệnh phức tạp nên hoạt động xuất nhập khẩu trên thế giới cũng bị đình trệ ít nhiều nhưng VN vẫn cần chuẩn bị các phương án và kế hoạch xuất khẩu nông sản cho những năm tiếp theo. Với thực tế về hoạt động xuất khẩu nông sản của VN sang thị trường Thái Lan như đã phân tích ở chương 2, chính phủ VN cần xác định rõ các phương hướng xuất khẩu nông sản sao cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của hai nước nói riêng và của thế giới nói chung. VN cần tập trung vào những mặt hàng nông sản mà nước ta có lợi thế hơn so với Thái Lan như vải, nhãn, sữa,. và đặc biệt là các hàng nông sản đã có sẵn chỗ đứng trong thị trường Thái như cà phê, hạt điều, hạt tiêu. Các DN cần tập trung nâng cao chất lượng hang nông sản và nghiên cứu kĩ nhu cầu của thị trường đê có các kế hoạch xuất khẩu nông sản tổ nhất.

4.1. Đẩy Mạnh Tăng Trưởng Xuất Khẩu Nông Sản Chất Lượng Cao

Có gang đây mạnh tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hang nông sản sang Thái Lan. Tăng tỷ trọng cơ cấu hàng chế biến chuyên sâu (đặc biệt là cà phê) của VN sang Thái Lan. Nâng cao giá tri gia tăng của các mặt hang nông sản xuất khẩu, tăng thêm thu nhập va tạo nhiều việc làm cho người dân. Mở rộng phát triển mạng lưới tiêu thu nông sản. Da dạng hóa các mặt hàng nông sản và những sản phẩm được tinh chế từ nông sản (như hoa qua say,. Đối với các mặt hàng nông sản chủ lực thì cần chú trọng riêng. Về mặt hàng cà phê, nâng cao chất lượng của cà phê, chú trọng xuất khẩu cà phê hòa tan thay vì chỉ tập trung vào cà phê thô. Còn về hạt điều thì vẫn thiên về điều thô là chủ yếu, bên cạnh đó xu hướng xuất khẩu nên thiên về hạt tiêu trang, loại đang được ưa chuộng hơn.

4.2. Mục Tiêu Kim Ngạch Thương Mại Giữa Việt Nam Và Thái Lan

Thái Lan là thị trường lớn nhất của nước ta trong khối ASEAN. Trên cơ sở quan hệ hai nước tiếp tục hợp tác phát triển thuận lợi, quan hệ thương mại quốc tế sẽ tiếp tục được mở rộng. Dự đoán hai nước còn có khả năng tăng thêm được kim ngạch từ 5 - 10% mỗi năm. Tuy nhiên, trong mối quan hệ thương mại hai chiều, VN đang là nước nhập siêu từ Thái Lan và cần khắc phục tình trạng này. Hơn nữa, Thái Lan quan tâm thúc day hợp tác kinh tế thương mai với các tỉnh miền Trung của VN trong khuôn khổ hợp tác tiểu vùng sông MeKong, nhằm phát triển các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan giáp với Lào và VN. Theo mục tiêu trước đó của VN và Thái Lan, hai nước phan đấu đến năm 2020, đưa KN thương mại hai nước lên 20 tỷ USD và đạt 30 tỷ USD vào năm 2025. Vậy nên, VN cần đạt ra những mục tiêu rõ ràng đối với xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu hàng nông sản sang Thái Lan nói riêng.

V. Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Nông Sản Vào Thị Trường Thái Lan

Với những hạn chế còn gặp phải trong hoạt động xuất khẩu nông sản sang Thái lan, kiến nghị các giải pháp sau đê cải thiện tình hình xuất khẩu được tốt hon. Nhà nước tạo điều kiện cho các DN VN và hệ thống siêu thị do DN của Thái Lan sở hữu nâng cao khả năng hợp tác và giúp đỡ nhau trong việc tiêu thụ hàng nông sản Việt. Các DN Thái có thể tăng cường hỗ trợ giới thiệu, bán, tiêu thụ các sản phẩm của VN. Nhà nước có thé hợp tác với các tập đoàn phân phối bán lẻ của Thái Lan (như tập đoàn Centre Group,.) dé tổ chức các Tuần hang VN và Hội nghị kết nối mua hàng VN. Nhà nước cần phải tăng cường hoạt động thông tin, phổ biến cho các DN xuất khẩu nông sản các cơ hội tiếp cận thị trường Thái Lan trong bối cảnh đã thành lập Cộng đồng kinh tế (AEC) và việc Hiệp định ATIGA có hiệu lực.

5.1. Tập Trung Sản Xuất Nông Sản Theo Khu Vực Có Quy Hoạch

Nhà nước nên tập trung xây dựng các vùng quy hoạch, các vùng sản xuất, nuôi trồng thích hợp, cần có sự điều phối theo nhu cầu xuất khẩu của thị trường, hỗ trợ các nông dân va DN sản xuất, chế biến hàng nông sản. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng, chất lượng tốt và đồng đều hơn cho các sản phẩm nông sản VN, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn, quy định quốc tế, đặc biệt là Thái Lan. Nhà nước cần bổ sung và điều chỉnh các chính sách thu hút đầu tư cho ngành nông nghiệp, nâng cao sản lượng và chất lượng của hàng nông sản. Đối với các mặt hàng có rào cản kĩ thuật cao thì cần hỗ trợ đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ cao, các kỹ thuật tiên tiến từ khâu sản xuất đến chế biến, bảo quản chat lượng NS nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường.

5.2. Doanh Nghiệp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Thương Hiệu Nông Sản

Doanh nghiệp cần đảm bảo NS xuất khẩu đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn nhập khẩu của Thái Lan bằng cách kiểm soát chặt chẽ chất lượng của hàng nông sản. Những yêu cầu của VietGap, Global Gap cần triển khai cho hầu hết các sản phẩm nông sản để dễ dàng xuất khẩu. Doanh nghiệp cần lựa chọn chiến lược sản pham và chiến lược thâm nhập thị trường cho phù hợp với các đòi hỏi, yêu cau, tình hình thực tế của thị trường Thái Lan và khả năng của chính doanh nghiệp. Đồng thời, cũng đưa ra các giải pháp đồng bộ, kết hợp triển khai hiệu quả định hướng xuất khẩu nông sản, tối đa hóa giá trị gia tang hàng nông sản xuất khẩu bằng công nghệ sơ chế, chế biến tiên tiến và hiện đại. Đây là việc hết sức cần thiết đối với hàng nông sản xuất khẩu chủ lực.

VI. Kết Luận Tiềm Năng Và Cơ Hội Phát Triển Xuất Khẩu Nông Sản

Tóm lại, Thái Lan là một thị trường tiềm năng để xuất khẩu nông sản đối với Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu nhìn chung có xu hướng tăng cao. Điều này góp phần thúc đây hoạt động xuất khẩu của VN nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung. VN có những điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý phù hợp dé phát triển xuất khẩu nông sản. Mặc dù, tỉ trọng xuất khẩu nông sản sang Thái Lan còn thấp nhưng cũng đã đóng góp một phần cho sự phát triển của nền kinh tế VN. Bên cạnh đó vẫn tồn tại một số những khó khăn và hạn chế nhất định. Thái Lan cũng là một quốc gia xuất khẩu nông sản nên VN cần chú ý đến khả năng cạnh tranh cua hang nông sản nước ta đối với các đối thủ cạnh tranh và chính thị trường nội địa Thái.

6.1. Tiếp Tục Khai Thác Thị Trường Thái Lan Đầy Tiềm Năng

Bằng những chính sách của Đảng và Nhà nước, cùng với sự nâng cao trong trình độ tay nghề và trình độ sản xuất, quản lý,. của các DN, hoạt động xuất khẩu nông sản của VN đang ngày càng phát triển. VN có những điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý phù hợp đê phát triển xuất khẩu nông sản. Từ những lợi thé đó, VN nên tập trung khai thác, tận dụng và day mạnh xuất khẩu nông sản, đặc biệt là những mặt hàng có thế mạnh hơn nữa đê mang về những kết qua kinh tế tốt nhất. Nhà nước cần tạo điều kiện cho các DN tìm hiểu rõ thông tin về thị trường Thái Lan; tăng cường hợp tác với các DN Thái; đầu tư cho ngành nông nghiệp; xây dựng những vùng nuôi trồng, sản xuất thích hợp cho NS; đàm phán với Thái Lan mở cửa thị trường hơn nữa.

6.2. Tạo Cơ Hội Cho Doanh Nghiệp Phát Triển Bền Vững

Cùng với đó, các DN cũng cần nâng cao chất lượng sản phẩm của mình; có chiến lược kinh doanh hợp lý; xây dựng được thương hiệu cho hang NS xuất khẩu. Tuy vậy, Thái Lan vẫn là thị trường có nhu cầu cao đối với một số mặt hàng NS mà VN có lợi thế. VN cần phải khai thác triệt để nhu cầu đó và tận dụng mọi tiềm lực hàng nông sản của nước ta có.

11/09/2025
Chuyên đề thực tập xuất khẩu nông sản của việt nam sang thị trường thái lan

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn xuất khẩu nông sản của một quốc gia Chương II: Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan giai đoạn 2014 — 2019 Chương III: Phương hướng và giải pháp thúc đây xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong thời gian tới CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN XUAT KHAU NONG SAN CUA MOT QUOC GIA 1. Khái niệm, đặc điểm va vai trò của xuất khẩu nông san của một quốc gia 1. Khái niệm của xuất khẩu nông sản của một quốc gia 1. Khái niệm về xuất khẩu XK là hoạt động buôn bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên mua là bên nước ngoài, trên cơ sở phương tiện thanh toán là tiền tệ.

Đây không phải là hoạt động bán hàng riêng lẻ, mà là hệ thống bán hàng có tô chức, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận, thúc đây sản xuất hàng hóa phát triển, giúp chuyên đổi cơ cấu kinh tế, từng bước ôn định và nâng cao mức sống của người dân. Bản chất của hoạt động XK là bắt đầu từ hoạt động mua ban, trao đôi hàng hóa, dịch vụ ở trong nước. Khi lợi thế so sánh của một quốc gia trở nên rõ rệt, cùng với việc phát triển của nhân loại thì các hoạt động kinh doanh trong nước dần mở rộng ra với phạm vi toàn cầu. Mục đích của hoạt động XK là tận dụng lợi thế của mỗi quốc gia trong phân công lao động quốc tế.

Từ đó, giúp thúc day tăng trưởng GDP, phát triển nền kinh tế. Đến hiện nay, hoạt động XK đã phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng lẫn chiều sâu ở tat cả các ngành nghé, lĩnh vực của nền kinh tế, giúp đem lại rất nhiều lợi ích cho các quốc gia. Khái niệm về xuất khẩu nông sản “NS là những sản phẩm hoặc bán thành phẩm của ngành sản xuất hàng hóa thông qua gây trồng và phát triển của cây trồng. Sản phẩm nông nghiệp bao gồm nhiều nhóm hàng thực phẩm, tơ sợi, nhiêu liệu, nguyên vật liệu, dược pham và ma túy bat hợp pháp (thuốc lá, cần sa), các sản phẩm độc dao đặc thù.” Trong Hiệp định Nông nghiệp của WTO, “NS bao gồm một phạm vi rộng, là các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp.” e_ Các sản phâm nông nghiệp cơ bản: lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, rau quả tươi, động vật sông, hạt điều, sữa, hạt tiêu, cà phê, ché,.

e Các sản phẩm phái sinh: thịt, bơ, bánh mỳ, dau ăn. e_ Các sản phâm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp: xúc xích, bánh kẹo, nước ngọt, bia, rượu, thuốc lá, sản phẩm từ sữa, da động vật thô, bông xo,. XK NS là hoạt động XK hang NS từ quốc gia này sang quốc gia khác. Nó mang các đặc điêm và vai trò của hoạt động XK nói chung.

Đặc điểm của xuất khẩu nông sản của một quốc gia 1. Đặc điểm của xuất khẩu a) Một sô đặc điêm của xuât khâu XK hàng hoá là sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lý kinh tế với các hoạt động kinh doanh, giữa hoạt động kinh doanh với các yếu tố khác như: pháp luật, kinh tế, văn hoá. Hoạt động XK diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia với mục đích khai thác lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. Hoạt động XK hàng hoá góp phần cải thiện đời sống nhân dân (bằng cách thu hút lao động tạo thu nhập, tạo thêm nhiều việc làm cho người dan), gia tăng tiến bộ xã hội, công bằng xã hội.

Hoạt động XK hàng hoá có thê được tiến hành bởi tư nhân hoặc DN nhà nước nhăm đáp ứng các nhu câu và mục đích của họ. b) Một số hình thức xuất khẩu XK trực tiếp: đây là việc bán hàng trực tiếp cho người mua hàng không qua trung gian. XK gián tiếp: Đây là việc XK thông qua các trung gian thương mại. Tái XK: là hoạt động XK hàng hoá đã nhập về nước thông qua chế biến (sơ chế và tái chế), cũng có thể hàng hoá không về trong nước, mà nhận từ nước ngoài rồi giao lại cho người mua ở nước thứ ba.

Chuyên khâu: là hoạt động không gắn với hành vi mua và bán, mà chỉ thực hiện các dịch vụ cần thiết cho việc quá cảnh hàng hoá ở một nước trung gian như vân tải, bảo quản, lưu bãi, lưu kho. Tạm xuất: là hàng hoá đưa ra khỏi quốc gia rồi lại đưa về nước như gửi hang đi triển lãm giới thiệu sản phẩm. XK tại chỗ: đây là các hoạt động cung cấp hàng hoá dich vụ cho đối tượng là người nước ngoài đang ở nước sở tại và trong trường hợp này hàng hoá, dịch vụ có thể chưa vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia. Hoạt động XK tại chỗ có ưu điểm là giảm được chi phí trung gian như: vận tải, lưu kho bãi, bao bì đóng gói.

Đặc điểm của hàng nông sản Các sản phẩm NS mang tính thời vụ cao, tùy theo từng thời điểm trong năm. Vào những lúc chính vụ, hàng NS có sản lượng lớn, phong phú, chất lượng tương đối tốt và đồng đều, dẫn đến giá cá sẽ ôn định và rẻ hơn so với trái vụ. Vào khoảng thời gian ngoài vụ chính, các mặt hàng NS thường khan hiếm hơn, chất lượng không đồng đều, khiến giá bán thường cao hơn so với bình thường. Hang NS chịu tác động nhiều từ yếu tổ thời tiết và khí hậu.

Khi điều kiện tự nhiên thuận lợi thì cây cối phát triển, cho năng suất cao, dẫn đến sản lượng NS cao và giá cả rẻ. Ngược lại, nếu khí hậu, thời tiết không thuận lợi, khắc nghiệt (như hạn hán, mưa đá, lũ quét,.) thì hàng NS sẽ khan hiếm, chất lượng kém hơn, dẫn đến giá thành tăng cao. Bên cạnh đó, hàng NS yêu cầu một diện tích trồng trọt khá lớn, quy mô rộng (theo Quyết định số 3873QD-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích sản xuất nông nghiệp là 11,5 triệu ha, trong đó diện tích trồng lúa chiếm 7,5 triệu ha đạt gần 44 triệu tan, cao hơn 1,3 triệu tấn so với năm 2017. Riêng khu vực đồng bằng sông Cửu Long thu hoạch được 24.4 triệu ha chiếm hơn một nửa sản lượng toàn quốc gia.

Năng suất lúa cao nhất thuộc về đồng bằng sông Hồng dat 53. Đặc điểm thị trường hàng nông sản thể giới Trên thế giới có nhiều nước XK hàng NS, nhưng mặt hàng NS chủ yếu được sản xuất ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, hàng NS được XK từ các quốc gia này hầu hết là cá mặt hàng thô, mới qua sơ chế nên giá trị XK chưa cao. Những nước chính nhập khẩu hàng NS thường là những nước không có điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

Mỗi quốc gia khác nhau sẽ có nhu cầu khác nhau về mặt hàng cũng như chất lượng của hang NS. Đối với các nước chậm phát triển, các nước đang phát triển, thông thường có nhu cầu cao đối với các sản pham lương thực. Những sản phẩm nay thường không có yêu cầu cao về chất lượng, giá rẻ và khi có thay đổi về giá cả cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến hành vi của người tiêu dùng tại các nước này. Ngược lại, các nước phát triển thường có yêu cầu cao và nghiêm ngặt trong chất lượng, xuất xứ và an toàn thực phẩm mặc dù giá cao.

Vai trò của xuất khẩu nông sản của một quốc gia 1. Vai trò của xuất khẩu đối với quốc gia Thương mại quốc tế diễn ra khi có sự phân công lao động quốc tế và việc phân phối tài nguyên không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới. Thương mại quốc tế mang lại nguồn lợi to lớn và rất quan trọng trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của các nền kinh tế quốc gia. Là một phần của hoạt động thương mại quốc tế, XK cũng có những vai trò quan trọng nhất định: - XK tạo nguồn vốn chủ yếu dé phát triển kinh tế, phục vụ quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

Công nghiệp hóa là con đường tất yếu dé day mạnh sự phát triển của đất nước. Nhưng nó lại đòi hỏi phải có lượng vốn lớn, mà vốn ở mỗi quốc gia có thé là từ viện trợ, vay nợ, thu hút đầu tư từ nước ngoài dưới nhiều hình thức và vốn thu từ công ty XK. Trong đó, XK hàng hoá, dịch vụ là một cách tạo nguồn vốn quan trọng, thé hiện kha năng nội tại của quốc gia. Nó quyết định đến quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế.

- XK đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cau kinh tế, thúc day sản xuất phát triển. Coi thị trường trong nước và thị trường thế giới là hướng quan trọng dé tô chức sản xuất. XK tạo điều kiện cho các nganh liên quan có cơ hội phát triển, tạo thành các chuỗi giá trị. Hơn nữa nó còn giúp mở rộng thị trường, tạo nhiều thuận lợi cho việc cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất.

Khi XK hàng hoá luôn gặp sự cạnh tranh của hàng hoá cùng loại đến từ những quốc gia khác, đòi hỏi các DN phải luôn nâng cao chat lượng hàng hoá, đổi mới sản pham cho phù hợp với nhu cầu của thị trường và hoàn thiện công tác quản trị DN của mình. - XK tác động tích cực đến van đề việc làm, tạo thêm nhiều công việc, từ đó cải thiện đời sống người dân. - XK là cơ sở dé mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại. Vai trò của xuất khẩu đối với một quốc gia XK NS góp phan đáng ké vào việc tích luy vốn cho đất nước, tạo ra số lượng lớn công việc cho người lao động, giảm bớt nhập siêu, tránh mat cân bang trong cán cân thương mại, giảm bớt chênh lệch trong cán cân thanh toán cũng như đáp ứng phần nào nhu cầu về ngoại tệ.

Hoạt động XK hàng NS đã tác động trực tiếp đến đời sống của người nông dân trên nhiều phương diện. XK giúp giải quyết một lượng hàng NS dư thừa tại thị trường nội địa, từ đó giúp cung không nhiều hơn cầu, dẫn đén giá nông sản khong bị giảm, tránh thua lỗ. Bên cạnh đó, xuất khẩu giúp người nông dân có thê mạnh dạn gieo trồng nhiều nông sản hơn, từ đó tăng thêm doanh thu và giảm bớt khả năng thua lỗ do được mùa mất giá. Hoạt động XK giúp cho người nông dân có thu nhập cao hơn.

Từ đó làm tăng sức mua của người dân, đặc biệt là đối với các nước có phần lớn dân cư ở nông thôn. Đây chính là một động lực thúc đây quá trình sản xuất trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ