Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lí nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở huyện Thường Tín, Hà Nội. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị huyện Thường Tín, Hà Nội. Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS.Nguyễn Kim Hoàng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Môi trường đô thị , Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã giúp em và hỗ trợ em các thủ tục trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn! Lời cam đoan : "Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường. Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2018 Ký tên Thảo Họ tên : Tạ Thị Thảo CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE QUAN LY NHA NUOC TRONG PHAT TRIEN CO SO HA TANG Ki THUAT ĐÔ THỊ 1. Téng quan về quan lý nhà nước trong phát triển cơ sé hạ tang kĩ thuật đô thị 1. Một số khái niệm a.
Đô thị Đô thi là điểm tập trung dân cư với mật độ cao , chủ yếu là lao động phi nông nghiệp , có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tông hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc day sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội của cả nước , của một miền lãnh thổ , của một tỉnh , của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Cơ sở hạ tầng đồ thị là toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bưu điện, thông tin liên lạc, dịch vụ xã hội như: Đường sá, kênh mương dẫn nước, cấp thoát nước, sân bay, nhà ga xe lửa, ô tô, cảng sông, cảng biển, cơ sở năng lượng, hệ thống mạng điện, đường ống dẫn xăng, dầu, dẫn khí ga, hơi đốt, kho tàng, giao thông vận tải, giáo dục phô thông và chuyên nghiệp, y tế, dich vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi du lịch, vui chơi giải trí, rác thải môi trường đô thi. Theo từ chuẩn Anh- My, thuật ngữ “Cơ sở hạ tầng” (infrastructure) được thé hién trén 4 binh dién: Một là, tiện ích công cộng (public utilities): năng lượng (điện.) viễn thông nước sạch cung cấp qua hệ thống ống dẫn, khí đốt truyền tải qua ống, hệ thống thu gom và xử lý các chất thải trong thành phố Hai là, công chính (public works): đường sá, các công trình xây dựng đập, kênh phục vụ tưới tiêu. Ba là, giao thông (transport): các trục và tuyến đường bộ, đường sắt chính quy (Conventionnial railway) đường sắt vận chuyển nhanh (massrapid transit tailway) cảng cho tầu và máy bay, đường thuỷ.
Bon là, hạ tầng xã hội (social infrastructure): trường học, bệnh viện Tóm lại, cơ sở hạ tầng đô thị là những tài sản vật chất và các hoạt động hạ tầng có liên quan dùng đê phục vụ các nhu câu kinh tê- xã hội của cộng dong dân cư đô thị. Nó chính là tiêu chuẩn dé phân biệt đô thị với nông thôn. Phân loại cơ sở hạ tầng đô thi: Dựa trên những tiêu chí khác nhau, có thể phân chia CSHTĐT thành nhiều loại khác nhau. - Theo tính chất ngành cơ bản có thé phân ra: o Cơ sở hạ tang kỹ thuật đô thị o Cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội đô thị o Cơ sở hạ tang dịch vụ xã hội đô thị.
- Theo tính phục vụ có thể phân ra: o Cơsởhạ tầng đô thị phục vụ sản xuất vật chất o Cơsởhạ tầng đô thị phục vụ về nhu cầu văn hoá tỉnh thần - Theo trình độ phát triển có thé phân ra: o Cơ sở hạ tang đô thị phát triển cao o Cơ sở hạ tang đô thị phát triển trung bình © Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển thấp - Theo quy mô đô thị có thé phân ra: Cơ sở hạ tầng siêu đô thị COo Cơ sở hạ tầng đô thị lớn Cơ sở hạ tầng đô thị trung bình Cơ sở hạ tầng đô thị nhỏ Cơ sở hạ tang kỹ thuật đô thị. - Day là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của các ngành các lĩnh vực kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm tiện ích công cộng, công chánh, giao thông. Cụ thê là: hệ thống giao thông vận tải, cầu cống, sân bay, bến cảng.; Hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sông; Mạng lưới vận tải và phân phối năng lượng (bao gồm các trạm biến áp trung chuyên, hạ thế, các thiết bị an toàn và bảo vệ); Hệ thống thiết bị công trình và phương tiện thông tin liên lạc, bưu điện, lưu trữ, và xử lý thông tin; Hệ thông thuỷ lợi, thuỷ nông phục vụ việc tưới tiêu và phục vụ cho chăn nuôi; Cơ sở hạ tầng môi trường phục vụ cho việc bảo vệ giữ gìn và cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người. Hệ thống này thường bao gồm các công trình chống thiên tai; các công trình bảo vệ đất rừng, biển và các tài nguyên khác; hệ thống cung cấp, xử lý và tiêu nước sinh hoạt; hệ thống xử lý rác thải công nghiệp.
s* Đặc điểm của cơ sở hạ tang kỹ thuật đô thị ` - Với tư cách là một phạm trù thuộc về cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng kỹ thuật là những cơ sở vật chất có mối quan hệ với nhau theo cấu trúc nhất định. Nó có những dặc điểm chủ yếu như sau: - Trước hết, cơ sở hạ tang kỹ thuật đô thị la một loại hang hoá công công, nó được sử dụng chung, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho một quốc gia, hoặc một tỉnh, thành phó, một huyện, một xã. - Cơ sở hạ tang kỹ thuật đô thị mang tính hệ thống và đồng bộ, bởi lẽ, nếu thiếu hệ thống và đồng bộ, hiệu quả sử dụng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ không cao, nếu như không nói là không hiệu quả. - Cơ sở hạ tang kỹ thuật đô thị mang đặc tính vùng và lãnh thổ.
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng phải xem xét tới các yếu tố địa lý, địa hình và sự phát triển kinh tế- xã hội, sao cho hình thành, quy mô xây dựng phù hợp với phong tục tập quán văn hoá, kiến trúc của cộng đồng dân cư trong vùng. Cơ sở hạ tầng vừa phản ánh yếu tố kinh tế kỹ thuật, vừa phản ánh kiến trúc văn hoá địa phương. Như vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị phải thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người tạo ra tâm lý yêu lao động và yêu quê hương mình. - Cơ sở hạ tang kỹ thuật đô thị có tính thích ứng trong một khoảng thời gian đài, vì vậy phải có chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng thích hợp ngay từ đầu.
Nghĩa là cơ sở hạ tầng không những đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà cả trong tương lai. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được xem xét trong mối quan hệ biện chứng với các ngành khác và tổng thê kinh tế xã hội trong khu vực mà nó phục vụ. - Mật độ các công trình cao. Sở di như vậy bởi lẽ, các đô thi thường có quy mô dân số và mật độ dân số cao.
Vai trò của cơ sở hạ tang kỹ thuật đối với sự phát triển kinh tế của đô thị - Đô thị là một điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp là trung tâm tông hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc day sự phát triển kinh tế — xã hội của cả nước, của một vùng lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hay một vùng trong tỉnh, trong huyện. Như vậy, trong các tiêu chí của đô thị, cơ sở hạ tầng là một tiêu chí quan trọng. Nó phản ánh trình độ phát triển, mức tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị và được xác định theo các chỉ tiêu cơ bản như chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt, chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt, mật độ đường phố , đặc diém hệ thống giao thông, tỷ lệ tang cao trung bình trong thành phó. Hơn thế nữa, cơ sở hạ tầng đô thị còn phản ánh trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.
Sở di như thé vì đô thị là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của một nước, một vùng lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, có vai trò chủ đạo trong sự phát triển. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị luôn được ưu tiên phát triển. Điều đó làm cho cơ sở vật chất kỹ thuật của các đô thị thường ở trình độ cao hơn so với các vùng nông thôn. - Sự phát triển các ngành của cơ sở hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của nó.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, xu hướng đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ thì vai trò của cơ sở hạ tầng đô thị không ngừng tăng lên. Nó trở thành một trong những nhân tố quyết định cho sự hoạt động, vận hành của một đô thị - Hiện nay, dé đáp ứng các nhu cầu về hội nhập và giao lưu quốc tế, các hình thức mới về giao thông vận tải và thông tin liên lạc xuất hiện và phát triển không những trong khuôn khổ từng nước, mà còn trên phạm vi quốc tế. Do đó, hình thành cơ sở hạ tầng vật chất của sự hợp tác quốc tế mới, đó là toàn bộ các bộ phận của các hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong nước và nước ngoài, nhằm phục vụ cho hệ thống kinh tế đối ngoại, cũng như các công trình và đối tượng phối hợp với nhau, đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường xung quanh, sử dụng hợp lý các nguOn nước và các nguồn tài nguyên khác, đảm bảo thông tin liên lạc của các cơ quan khí tượng thuỷ văn, quản lý Nhà nước, các cơ quan phục vụ xã hội và an ninh quốc phòng, nhằm mục đích phát triển dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.