Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với quy luật cạnh tranh và sự đào thải tự nhiên. Yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh xuất phát từ hai áp lực thực tế:
- Sự gia tăng đòi hỏi từ khách hàng về chất lượng dịch vụ, giá thành, tính mỹ thuật, dịch vụ sau bán hàng cũng như uy tín thương hiệu của nhà thầu tư vấn thiết kế.
- Tác động của cuộc cách mạng công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp cận trang thiết bị hiện đại, phần mềm tự động hóa để rút ngắn tiến độ và đáp ứng các dự án quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Điền Phát, tác giả Phạm Thị Phương (lớp QTDN 52A, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Kế Nghĩa) đã thực hiện chuyên đề: "Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Điền Phát".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, lĩnh vực hoạt động và quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Điền Phát.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn 2011–2013 (nhân tố nội bộ và môi trường bên ngoài).
- Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thông qua ma trận SWOT.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Điền Phát.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Điền Phát (Trụ sở tại số 87 Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội; Văn phòng giao dịch tại Tầng 3, Tòa nhà TEMATCO, số 534 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội) cùng thị trường tư vấn thiết kế, thi công xây dựng tại Hà Nội và khu vực miền Bắc.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung trong giai đoạn 2011–2013, định hướng phát triển từ năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận:
- Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
- Khung phân tích môi trường kinh doanh: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên); Môi trường vi mô/ngành (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, chính sách định giá/phí tư vấn thiết kế).
- Phân tích nội lực doanh nghiệp: Tài chính (nguồn vốn, tài sản), nguồn nhân lực, tổ chức quản lý, chiến lược marketing, tiến độ công trình, trình độ máy móc thiết bị và công nghệ.
- Mô hình ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành xây dựng (Nghị định 14/2000/NĐ-CP, Nghị định 66/2003/NĐ-CP, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Nghị định 111/2006/NĐ-CP, Nghị định 99/2007/NĐ-CP, Văn bản số 1751/BXD-VP).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Thu thập và xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng kiểm kê trang thiết bị của doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2013.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn qua các năm.
- Phương pháp điều tra xã hội học / khảo sát thực tế: Sử dụng số liệu điều tra ý kiến các tổ chức tư vấn xây dựng về quy chế đấu thầu, định mức chi phí tư vấn theo quy định nhà nước.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Thiết kế của Công ty Cổ phần Điền Phát.
- Dữ liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Khái quát về Công ty Cổ phần Điền Phát
Công ty Cổ phần Điền Phát (tên giao dịch quốc tế: Dien Phat Joint Stock Company, viết tắt: DP, jsp D.co) được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103022323 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 01/02/2008, mã số thuế 0102642020. Doanh nghiệp hình thành trên cơ sở tập hợp đội ngũ cán bộ nòng cốt từ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam (VCC - Bộ Xây dựng). Vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, phát hành lần đầu 50.000 cổ phiếu (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phiếu).
Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm:
- Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan quyết định cao nhất.
- Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát: Quản lý, giám sát toàn diện hoạt động.
- Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc): Trực tiếp điều hành các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chiến lược, tài chính, nhân sự, dự thầu.
- Các phòng ban chức năng và đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Thiết kế, 2 xí nghiệp cơ khí, 1 xưởng nội thất, 1 văn phòng và các đội thi công xây dựng.
Doanh nghiệp hoạt động đa năng kết hợp chuyên môn hóa: tư vấn thiết kế quy hoạch, kiến trúc; xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị; thí nghiệm, kiểm định công trình; sản xuất cấu kiện kim loại, đồ gỗ mỹ nghệ; khai thác vật liệu xây dựng.
Quy trình sản xuất kinh doanh tại phòng khách hàng gồm 6 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ (2) Gặp gỡ khách hàng $\rightarrow$ (3) Gửi báo giá $\rightarrow$ (4) Ký kết hợp đồng $\rightarrow$ (5) Thi công công trình $\rightarrow$ (6) Thanh toán (áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng, tạm ứng cọc và chiết khấu khi thanh toán sớm).
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng
↓
Bước 2: Gặp gỡ khách hàng
↓
Bước 3: Gửi báo giá
↓
Bước 4: Ký kết hợp đồng
↓
Bước 5: Thi công công trình
↓
Bước 6: Thanh toán
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Điền Phát
1. Kết quả hoạt động kinh doanh (2011–2013)
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2011 (triệu đồng) |
Năm 2012 (triệu đồng) |
Năm 2013 (triệu đồng) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
77.336 |
80.125 |
83.729 |
| 2 |
Tổng chi phí |
71.813 |
75.050 |
78.672 |
| 3 |
Tổng lợi nhuận |
5.523 |
5.102 |
5.057 |
| 4 |
Thuế phải nộp |
1.381 |
1.269 |
1.264 |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế |
4.142 |
3.833 |
3.793 |
Nhận xét: Doanh thu duy trì đà tăng trưởng qua các năm (năm 2012 đạt 103,6%, năm 2013 đạt 108,3% so với năm 2011). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm dần (năm 2012 đạt 92,5% so với năm 2011; năm 2013 đạt 3.793 triệu đồng, tương đương 91,6% năm 2011) do tốc độ tăng của chi phí nguyên vật liệu, chi phí máy móc thiết bị và chi phí nhân công cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
2. Phân tích các nhân tố bên trong
- Cơ cấu nguồn vốn và tài sản:
- Tổng nguồn vốn tăng từ 43.295 triệu đồng (2011) lên 48.932 triệu đồng (2012) và 51.217 triệu đồng (2013).
- Nợ phải trả chiếm tỷ trọng từ 65,12% đến 66,82% (năm 2013 nợ ngắn hạn là 29.298 triệu đồng, nợ dài hạn là 4.924 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu duy trì trên 30% (đạt 16.995 triệu đồng năm 2013), đảm bảo khả năng tự chủ tài chính tương đối tốt.
- Tài sản ngắn hạn tăng từ 19.023 triệu đồng (2011, chiếm 43,54%) lên 26.908 triệu đồng (2013) chủ yếu do tăng khoản phải thu; tài sản dài hạn duy trì ổn định quanh mức 24.300 - 24.700 triệu đồng.
| Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn |
Năm 2011 (triệu đồng) |
Năm 2012 (triệu đồng) |
Năm 2013 (triệu đồng) |
| Tài sản ngắn hạn |
19.023 |
24.231 |
26.908 |
| Tài sản dài hạn |
24.272 |
24.701 |
24.309 |
| Nợ ngắn hạn |
24.258 |
28.315 |
29.298 |
| Nợ dài hạn |
3.935 |
4.256 |
4.924 |
| Vốn chủ sở hữu |
15.012 |
16.325 |
16.995 |
-
Nguồn nhân lực (Năm 2013):
- Tổng nhân sự theo trình độ có 395 người: 15 người trình độ sau đại học, 95 kỹ sư (chiếm 24,1%), 35 cử nhân kinh tế, 40 trung cấp kỹ thuật và 210 lao động trực tiếp.
- Cơ cấu độ tuổi trẻ: Nhóm 20–25 tuổi tập trung tại đội xây dựng; nhóm 26–35 tuổi làm việc tại phòng kế toán, hành chính, thiết kế trẻ; nhóm 35–45 tuổi đảm nhiệm vị trí quản lý và chủ trì thiết kế.
- Thu nhập bình quân đạt 4,5 triệu đồng/người/tháng. Hạn chế lớn nằm ở năng lực ngoại ngữ của nhân viên và công tác đào tạo quản trị chưa có chiều sâu.
-
Tổ chức quản lý và chiến lược Marketing:
- Mô hình tổ chức chuyên môn hóa cao, ra quyết định nhanh, nhưng phối hợp giữa phòng thiết kế và thi công còn chồng chéo nhiệm vụ mua vật liệu.
- Hoạt động marketing chưa có bộ phận chuyên trách (chỉ do 1 nhân viên hành chính kiêm nhiệm). Website doanh nghiệp xây dựng sơ sài, dừng cập nhật từ năm 2011.
-
Tiến độ thi công:
- Các công trình tiêu biểu hoàn thành tốt: Cải tạo quán cà phê Monochrome (64 Phất Lộc, Hàng Bạc, Hà Nội - hoàn thành sớm 1 tuần so với kế hoạch 4 tháng); Biệt thự nhà ông Hòa (TP. Thái Nguyên - đúng kế hoạch). Dự án Trung tâm y tế xã Ngọc Thạch (thị xã Phúc Yên) hoàn thành chậm 2 tuần do điều kiện thời tiết và phần móng.
-
Trang thiết bị và phần mềm chuyên dụng:
- 50 máy tính để bàn, 20 máy tính cá nhân, hệ thống máy in khổ lớn A0–A3, máy photocopy.
- Phần mềm thiết kế: AUTO CAD, Micro Station, SAP 2000 v10, STCAD, 3DS Max, Auto architect, Softdesk 8.0, SWMM... Hầu hết chưa trang bị bản quyền (ngoại trừ phần mềm dự toán).
- Thiết bị hiện trường: Máy khoan UKB-25, Xy-1, SH-30; máy nén tam liên, máy cắt ứng biến; máy toàn đạc điện tử TC-605, máy thủy bình Ni 004, máy đo góc THEO 010; súng kiểm tra bê tông Schmidt (Model N, LB, PT), máy dò cốt thép PROFOMETER 4 Model S, thiết bị đo độ chặt Model 3430, siêu âm EL-35.
3. Phân tích các nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh tế: Tăng trưởng GDP 2013 đạt 5,42%; CPI tăng 6,04% (thấp nhất 10 năm), người dân thắt chặt chi tiêu xây dựng. Ngành công nghiệp và xây dựng suy giảm tốc độ tăng trưởng. Năm 2013 có 76.955 doanh nghiệp thành lập mới nhưng có tới 60.737 doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động.
- Môi trường chính trị - pháp luật: Thuế TNDN hạ về 22% (từ 1/2014) và 20% (từ 1/2016); mặt bằng lãi suất cho vay giảm xuống 9%–11,5%/năm. Bất cập phát sinh từ việc áp 2 mức thuế GTGT dịch vụ tư vấn (5% cho báo cáo đầu tư và 10% cho khảo sát thiết kế); tỷ lệ tạm ứng dịch vụ tư vấn theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP chỉ đạt 25% giá trị hợp đồng là quá thấp.
- Môi trường văn hóa - xã hội và tự nhiên: Đòi hỏi thiết kế phải hòa nhập bản sắc (phong cách truyền thống thời Lý, Trần, Lê, kiến trúc thuộc địa Pháp đến trào lưu High-tech hiện đại) và thích ứng khí hậu 3 miền (miền Bắc gió mùa, miền Trung bão gió, miền Nam nóng ẩm).
- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ lớn trực tiếp trên địa bàn Hà Nội và miền Bắc gồm Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thành Nam (thành lập 2003) và Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Việt Nam - CDC (thành lập 1991, trên 250 nhân sự, sở hữu phần mềm bản quyền ETABS, SIGMA/W, GEOSLOPE, GEO5, PROKON). Đến đầu năm 2013, cả nước có 12.681 doanh nghiệp tư vấn xây dựng, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt.
- Phương thức tính phí tư vấn: Doanh nghiệp áp dụng 3 hình thức gồm (1) Theo định mức tỷ lệ % chi phí xây lắp ($C_{tv} = C_{ct} \cdot k \cdot N_t$); (2) Theo dự toán lập riêng; (3) Theo giá khoán gọn.
4. Tổng hợp ma trận SWOT
| Thành phần |
Điểm mạnh (S) |
Điểm yếu (W) |
Cơ hội (O) - Chính trị ổn định - Lãi suất vay ngân hàng giảm - Giảm thuế TNDN |
Chiến lược S-O: - Mở rộng thêm vùng, khu vực địa bàn hoạt động dựa trên cơ cấu vốn và nhân sự sẵn có. |
Chiến lược W-O: - Nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và đào tạo nhân sự đáp ứng cơ hội mới. |
Thách thức (T) - Ngành xây dựng tăng trưởng chậm - Cạnh tranh gay gắt - Khung pháp lý chưa đồng bộ - Áp lực lạm phát |
Chiến lược S-T: - Thận trọng trong việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tràn lan. |
Chiến lược W-T: - Thúc đẩy marketing, phát triển thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp. - Đầu tư thiết bị, mua sắm phần mềm bản quyền. |
Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Điền Phát
Trên cơ sở định hướng trở thành doanh nghiệp tư vấn thiết kế top đầu và vươn ra thị trường khu vực, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Tiến hành rà soát, phân tích tiêu chuẩn công việc từng phòng ban, tinh giản bộ phận dôi dư và tuyển dụng bổ sung nhân sự chất lượng cao (đặc biệt là mảng marketing).
- Tổ chức đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật mới, nâng cao kỹ năng đàm phán, giao dịch, thuyết trình và trình độ ngoại ngữ.
- Chuẩn hóa quản lý đồ án theo mô hình hình tháp (Chủ nhiệm đồ án $\rightarrow$ Chủ trì thiết kế $\rightarrow$ Kiến trúc sư, Kỹ sư thể hiện).
- Mở các khóa bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn về quản trị kinh doanh, pháp luật, tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý.
-
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tin học:
- Thành lập bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin; xây dựng lộ trình đầu tư mua sắm phần mềm ứng dụng có bản quyền (AutoCAD, kết cấu, mô phỏng hạ tầng).
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ bảo mật, kết nối quản trị doanh nghiệp qua mạng trung tâm.
-
Xây dựng thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp:
- Xây dựng chiến lược thương hiệu gắn liền với chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực uy tín kế thừa từ VCC.
- Thiết kế khẩu hiệu (slogan) súc tích, phản ánh giá trị cốt lõi; phát động cuộc thi nội bộ sáng tạo slogan.
- Phát triển văn hóa doanh nghiệp thông qua "văn hóa làm" (chuẩn mực trách nhiệm, khuyến khích sáng tạo) và "văn hóa chơi" (hoạt động văn thể mỹ gắn kết nội bộ).
-
Tăng cường hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng:
- Khai thác nguồn thông tin dự án qua báo chí đấu thầu, cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh.
- Chuẩn hóa hồ sơ năng lực tư vấn, tác phong tiếp xúc khách hàng chuyên nghiệp.
- Thiết lập bộ phận chuyên trách chăm sóc khách hàng sau khi bàn giao công trình; phát hành phiếu điều tra mức độ hài lòng của chủ đầu tư và dân cư lân cận; lập đường dây điện thoại tiếp nhận khiếu nại.
-
Tham gia hiệp hội nghề nghiệp và kiến nghị Nhà nước:
- Tích cực tham gia Hiệp hội Tư vấn Xây dựng Việt Nam để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, nâng cao vị thế và mở rộng liên kết thầu phụ.
- Kiến nghị Nhà nước: Thống nhất định mức thuế GTGT cho dịch vụ tư vấn; điều chỉnh tăng tỷ lệ tạm ứng hợp đồng tư vấn (vượt mức 25% của Nghị định 99/2007/NĐ-CP); tăng định mức chi phí tư vấn xây dựng tiệm cận khu vực; tách bạch quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm chống tiêu cực trong đấu thầu.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp kết quả định lượng thực tế:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính 3 năm (2011–2013) của Công ty Cổ phần Điền Phát: Doanh thu tăng trưởng từ 77,33 tỷ đồng lên 83,72 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế duy trì trên 3,79 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 16,99 tỷ đồng.
- Phân tích chi tiết quy mô nhân sự 395 người với 95 kỹ sư (chiếm 24,1%) và trang thiết bị hiện trường gồm hơn 20 loại máy móc trắc địa, kiểm định, khảo sát địa chất.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
- Hệ thống hóa các điểm nghẽn thực tế của doanh nghiệp: website lạc hậu, thiếu nhân sự marketing chuyên trách, sử dụng phần mềm chưa bản quyền, sự chồng chéo giữa thiết kế và mua sắm vật tư.
- Đưa ra khung giải pháp đồng bộ 5 nhánh gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp tư vấn xây dựng có quy mô vừa tại thị trường miền Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2011–2013; việc khảo sát đối thủ cạnh tranh mới dừng ở quan sát định tính và dữ liệu thứ cấp công khai, chưa có điều tra định lượng sâu về thị phần cụ thể của từng đối thủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục đánh giá tác động của Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng sửa đổi trong các giai đoạn tiếp theo đối với các gói thầu tư vấn thiết kế trọn gói; nghiên cứu ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) vào nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế xây dựng khi thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Cán bộ quản lý tại các công ty tư vấn thiết kế xây dựng trong việc xây dựng quy trình tiếp cận khách hàng, quản lý hồ sơ năng lực và cơ cấu tổ chức bộ máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Điền Phát được thành lập năm nào và tiền thân từ đơn vị nào?
Công ty được thành lập vào ngày 01/02/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103022323 của Sở KH&ĐT TP. Hà Nội, với vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng. Nòng cốt thành lập là đội ngũ cán bộ từ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam (VCC) trực thuộc Bộ Xây dựng.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2011–2013 biến động ra sao?
Doanh thu tăng trưởng đều qua 3 năm: 77.336 triệu đồng (2011), 80.125 triệu đồng (2012) và 83.729 triệu đồng (2013). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm dần từ 4.142 triệu đồng (2011) xuống 3.833 triệu đồng (2012) và 3.793 triệu đồng (2013) do chi phí nguyên vật liệu và nhân công tăng nhanh hơn doanh thu.
3. Những hạn chế lớn nhất trong nội lực của Công ty Điền Phát được chỉ ra là gì?
Các điểm yếu chính gồm: (1) Hoạt động marketing chưa có bộ phận chuyên trách, website bỏ trống cập nhật từ năm 2011; (2) Hầu hết phần mềm thiết kế chưa có bản quyền (chỉ có phần mềm dự toán có bản quyền); (3) Trình độ ngoại ngữ của nhân sự còn hạn chế; (4) Nhiệm vụ giữa các phòng ban đôi khi còn chồng chéo (phòng thiết kế kiêm mua vật tư).
4. Hai đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của Điền Phát trên địa bàn Hà Nội là những đơn vị nào?
Đó là Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thành Nam (thành lập năm 2003, có sự tham gia của kiến trúc sư nước ngoài) và Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Việt Nam - CDC (thành lập năm 1991, đội ngũ hơn 250 cán bộ, sở hữu nhiều phần mềm thiết kế bản quyền quốc tế).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương đã hoàn thành việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Điền Phát trong giai đoạn 2011–2013 dựa trên nguồn số liệu nội bộ và bối cảnh ngành xây dựng. Bằng việc kết hợp mô hình phân tích môi trường và ma trận SWOT, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về công nghệ phần mềm, marketing và cơ chế quản lý tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về đào tạo nhân sự, đầu tư bản quyền công nghệ, xây dựng thương hiệu và hoàn thiện chính sách đấu thầu mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển của công ty.