Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Xây dựng chương trình - Quản lý bán hàng điện thoại di động" do sinh viên Nguyễn Thị Phương Thúy (mã sinh viên: 508100185), Khoa Công nghệ Thông tin thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo Đỗ Thanh Bình vào tháng 5 năm 2012 tại Hà Nội. Đề tài xuất phát từ nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị và tối ưu hóa quy trình bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ thiết bị di động.
Bối cảnh khảo sát thực tế của đồ án được đặt tại Showroom thuộc Trung tâm Giải pháp Công nghệ VMR - Công ty Cổ phần Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam, địa chỉ tại số 12A3 Lý Nam Đế, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đây là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam (VTC) – doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam. Cơ cấu tổ chức tại đơn vị khảo sát gồm 5 bộ phận chính:
- Giám đốc: Người có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kế hoạch kinh doanh, ký kết hợp đồng và báo cáo trực tiếp lên Tổng công ty.
- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm đối tác, tiếp thị và quảng bá sản phẩm tới khách hàng.
- Phòng kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi nhập kho, giao nhận điện thoại, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử dụng và thực hiện công tác bảo hành, sửa chữa.
- Phòng kế toán: Theo dõi số liệu nhập - xuất, lập hóa đơn, quản lý hoạt động thu - chi, tính tiền hàng và tiền lương nhân viên.
- Quản lý kho: Quản lý hàng hóa tồn kho, lập danh sách thống kê, kiểm soát hoạt động nhập - xuất và lập báo cáo hàng tồn định kỳ hàng tháng.
Qua khảo sát hiện trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn của hệ thống quản lý cũ:
- Quy trình vận hành mang tính chất bán tự động, phụ thuộc chủ yếu vào các bảng tính Microsoft Excel rời rạc ở từng bộ phận (thủ kho quản lý lượng tồn, nhân viên bán hàng quản lý đơn đặt qua website).
- Việc xử lý thủ công đối với khối lượng hàng hóa lớn gây tốn thời gian, công sức và dễ phát sinh sai sót, nhầm lẫn trong khâu lập báo cáo thống kê.
- Hệ thống cũ không có cơ chế quản lý biến động giá bán của điện thoại theo thời gian.
- Khả năng phân loại sản phẩm hạn chế, không thể gán một sản phẩm điện thoại vào nhiều hơn một thể loại.
- Chưa quản lý được hồ sơ nhà cung cấp (tiểu sử giao dịch, số lượng hàng còn trong kho theo từng nhà cung cấp).
- Công tác quản lý khách hàng còn yếu, khó truy xuất lịch sử giao dịch và tổng giá trị mua hàng của từng khách hàng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của hệ thống mới được xác định gồm:
- Xây dựng phần mềm quản lý trên máy tính nhằm khắc phục phương thức thủ công, tăng tốc độ xử lý và độ chính xác của dữ liệu.
- Quản lý chi tiết danh mục thông tin sản phẩm điện thoại di động và phụ kiện.
- Quản lý thông tin và lịch sử giao dịch của khách hàng.
- Quản lý thông tin nhân viên và cấp phát quyền hạn đăng nhập hệ thống.
- Hỗ trợ quy trình nghiệp vụ: Đặt hàng, xử lý đơn đặt hàng, lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và kiểm kê tồn kho.
- Thiết lập các biểu mẫu thống kê, báo cáo nhập - xuất hàng nhằm phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo.
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình nghiệp vụ bán hàng, quản lý kho, quản lý danh mục và thông tin khách hàng - nhà cung cấp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Showroom bán lẻ tại 12A3 Lý Nam Đế, Hoàn Kiếm, Hà Nội; phạm vi thời gian là dữ liệu khảo sát và triển khai hệ thống năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận áp dụng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng có cấu trúc (Structured Systems Analysis and Design), kết hợp mô hình hóa dữ liệu quan hệ và lập trình hướng đối tượng.
Các công cụ và mô hình lý thuyết được sử dụng trong đồ án:
- Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD): Phân rã các khối nghiệp vụ tổng thể thành các chức năng con chi tiết.
- Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Bao gồm Biểu đồ ngữ cảnh (Context Diagram), Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Level-0 DFD) và Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Level-1 DFD) mô tả các luồng thông tin vào/ra giữa tác nhân ngoài, tiến trình xử lý và kho dữ liệu.
- Mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship Model - ERD): Xác định các thực thể, thuộc tính và mối quan hệ (1-1, 1-n, n-n) trong hệ thống.
- Mô hình dữ liệu logic và vật lý: Chuyển đổi mô hình khái niệm thành các quan hệ chuẩn hóa và thiết kế bảng cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp khảo sát và quan sát hiện trạng thực tế tại đơn vị.
- Phương pháp thu thập và chuẩn hóa 07 biểu mẫu chứng từ nghiệp vụ thực tế đang lưu hành tại cửa hàng:
- Đơn hàng (thông tin khách hàng, mã/tên sản phẩm, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT 10%, thời hạn bảo hành).
- Phiếu bảo hành (tên khách hàng, tên hàng, số lượng, số Serial/IMEI, thời hạn bảo hành, điều kiện bảo hành).
- Phiếu giao hàng (số phiếu, ngày giờ, thông tin khách hàng, model hàng, đơn vị tính, số lượng, giá bán, thành tiền).
- Phiếu nhập kho (số phiếu, ngày giờ, nhà cung cấp, model, đơn vị tính, số lượng, giá mua, chữ ký 4 bên: người lập, người giao, thủ kho, kế toán trưởng).
- Phiếu xuất kho (số phiếu, ngày giờ, người nhận, thông tin hàng, giá bán, chữ ký 5 bên: người lập, người nhận tiền, thủ quỹ, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị).
- Phiếu thu (số phiếu, ngày giờ, người nộp tiền, số tiền viết bằng chữ, chữ ký người nộp và thủ quỹ).
- Phiếu chi (số phiếu, quyển số, người nhận tiền, kèm phiếu kê mua hàng, chữ ký 5 bên).
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc ứng dụng desktop trên nền tảng Microsoft .NET Framework, kết nối cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 qua ADO.NET.
Công nghệ phát triển
- Ngôn ngữ lập trình C#: Sử dụng các đặc tính hướng đối tượng (đóng gói, kế thừa, đa hình), hỗ trợ giao diện (interface), cấu trúc (struct), quản lý mã qua Common Language Runtime (CLR), Microsoft Intermediate Language (MSIL) và JIT Compiler.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005: Sử dụng Transact-SQL (T-SQL), Database Engine, công cụ quản lý SQL Server Management Studio và dịch vụ chuyển đổi dữ liệu (DTS).
Cấu trúc cơ sở dữ liệu vật lý
Cơ sở dữ liệu vật lý của hệ thống bao gồm 8 bảng chính được thiết kế chi tiết:
| Tên bảng |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Khóa |
Diễn giải |
| ĐIỆN THOẠI |
madienthoai |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã điện thoại |
|
mancc |
Nvarchar(50) |
|
Mã nhà cung cấp |
|
maloatdienthoai |
Nvarchar(50) |
|
Mã loại điện thoại |
|
tendienthoai |
Nvarchar(50) |
|
Tên điện thoại |
|
dvt |
Nvarchar(50) |
|
Đơn vị tính |
|
dongianhap |
Float |
|
Đơn giá nhập |
|
dongiaxuat |
Float |
|
Đơn giá xuất |
|
xuatxu |
Nvarchar(50) |
|
Nguồn gốc xuất xứ |
| NHÀ CUNG CẤP |
mancc |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã nhà cung cấp |
|
tenncc |
Nvarchar(50) |
|
Tên nhà cung cấp |
|
diachi |
Nvarchar(MAX) |
|
Địa chỉ nhà cung cấp |
|
sdt |
Nvarchar(50) |
|
Số điện thoại |
|
fax |
Nvarchar(MAX) |
|
Số fax |
| LOẠI ĐIỆN THOẠI |
maloaidienthoai |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã loại điện thoại |
|
tenloaidienthoai |
Nvarchar(50) |
|
Tên phân loại điện thoại |
| KHÁCH HÀNG |
makh |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã khách hàng |
|
tenkh |
Nvarchar(50) |
|
Tên khách hàng |
|
sdt |
Nvarchar(50) |
|
Số điện thoại |
|
diachi |
Nvarchar(MAX) |
|
Địa chỉ |
|
emailKH |
Nvarchar(MAX) |
|
Thư điện tử |
|
nhomkh |
Nvarchar(50) |
|
Phân nhóm khách hàng |
| NHÂN VIÊN |
manv |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã nhân viên |
|
tennv |
Nvarchar(50) |
|
Họ tên nhân viên |
|
ngaysinh |
Date/Time |
|
Ngày sinh |
|
gioitinh |
Nvarchar(50) |
|
Giới tính |
|
diachi |
Nvarchar(MAX) |
|
Địa chỉ cư trú |
|
sdt |
Nvarchar(50) |
|
Số điện thoại liên hệ |
| LOGIN |
username |
Nvarchar(50) |
PK |
Tên đăng nhập / Mã quyền |
|
manv |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã nhân viên |
|
password |
Nvarchar(50) |
|
Mật khẩu xác thực |
|
cauhoi |
Nvarchar(MAX) |
|
Câu hỏi bảo mật |
|
cautraloi |
Nvarchar(MAX) |
|
Câu trả lời bảo mật |
| DATHANG |
mahd |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã hóa đơn đặt hàng |
|
makh |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã khách hàng |
|
madienthoai |
Datetime / Nvarchar |
PK |
Mã sản phẩm đặt mua |
|
ngay |
Datetime |
|
Ngày đặt hàng |
|
soluong |
Int |
|
Số lượng đặt |
|
daxuathang |
Bit |
|
Trạng thái xử lý xuất hàng |
| HỒ SƠ PHIẾU NHẬP |
mahd |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã phiếu nhập |
|
mancc |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã nhà cung cấp |
|
madienthoai |
Nvarchar(50) |
|
Mã điện thoại nhập |
|
ngay |
Datetime |
|
Ngày lập phiếu nhập |
|
dongia |
Float |
|
Đơn giá nhập hàng |
|
soluong |
Int |
|
Số lượng nhập |
| HỒ SƠ PHIẾU XUẤT |
mahd |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã phiếu xuất |
|
mancc |
Nvarchar(50) |
PK |
Mã nhà cung cấp |
|
madienthoai |
Nvarchar(50) |
|
Mã điện thoại xuất |
|
ngay |
Datetime |
|
Ngày lập phiếu xuất |
|
dongia |
Float |
|
Đơn giá xuất bán |
|
soluong |
Int |
|
Số lượng xuất |
Hệ thống giao diện người dùng
Đồ án đã xây dựng tổng cộng 16 giao diện Windows Forms chức năng:
Giao diện FORM ĐĂNG NHẬP: Xác thực người dùng qua tài khoản và mật khẩu.
Giao diện FORM MENU CHÍNH: Điều hướng toàn bộ các phân hệ trong hệ thống.
Giao diện FORM QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐIỆN THOẠI: Thêm, sửa, xóa thông tin điện thoại.
Giao diện FORM QUẢN LÝ THÔNG TIN KHÁCH HÀNG: Cập nhật dữ liệu và nhóm khách hàng.
Giao diện FORM THÔNG TIN NHÀ CUNG CẤP: Quản lý danh sách đối tác cung ứng.
Giao diện FORM QUẢN LÝ THÔNG TIN NHÂN VIÊN: Lưu trữ hồ sơ, chức vụ nhân sự.
Giao diện FORM NHẬP HÀNG: Tiếp nhận và ghi nhận lô hàng mới vào kho.
Giao diện FORM ĐẶT HÀNG: Tiếp nhận thông tin đặt hàng từ khách hàng.
Giao diện FORM XỬ LÝ ĐƠN ĐẶT HÀNG: Kiểm tra hàng tồn, phê duyệt và lập phiếu xuất.
Giao diện FORM KHO HÀNG: Theo dõi số lượng tồn kho của từng model.
Giao diện FORM TÌM HÓA ĐƠN NHẬP HÀNG: Tra cứu phiếu nhập theo số hiệu, thời gian.
Giao diện FORM TÌM KIẾM HÓA ĐƠN XUẤT HÀNG: Tra cứu thông tin phiếu xuất bán.
Giao diện FORM TÌM KIẾM THÔNG TIN NHÀ CUNG CẤP: Truy vấn dữ liệu nhà phân phối.
Giao diện FORM TÌM KIẾM THÔNG TIN KHÁCH HÀNG: Tra cứu danh bạ khách hàng.
Giao diện FORM BÁO CÁO NHẬP HÀNG: Kết xuất số liệu tổng hợp hàng nhập.
Giao diện FORM BÁO CÁO XUẤT HÀNG: Kết xuất số liệu tổng hợp hàng xuất bán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khảo sát hiện trạng và đánh giá tính khả thi
Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành của Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam (VTC) từ tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ bảo hành thiết bị Phát thanh - truyền hình (thành lập tháng 2/1988), qua các giai đoạn chuyển đổi thành INTEDICO (1992), sáp nhập TELEXIM và RATIMEX (1993, 1996), trực thuộc Bộ Bưu chính - Viễn thông (2003) và tái cơ cấu thành Tổng công ty theo Quyết định số 192/2005/QĐ-TTg ngày 29/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương này phân tích cơ cấu 5 phòng ban tại Showroom 12A3 Lý Nam Đế, chỉ ra thực trạng nhân viên quản lý số lượng kho và đơn hàng website bằng Microsoft Excel. Đồng thời, tác giả số hóa và phân tích kết cấu 7 biểu mẫu nghiệp vụ (Đơn hàng, Phiếu bảo hành, Phiếu giao hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi) và xác định yêu cầu tin học hóa quy trình quản lý.
Chương 2: Phân tích hệ thống
Chương 2 xác định 4 tác nhân ngoài (Khách hàng, Lãnh đạo, Nhà cung cấp, Kho), 1 tác nhân người dùng (Nhân viên) cùng 7 nhóm hồ sơ dữ liệu chính. Tác giả xây dựng Biểu đồ ngữ cảnh thể hiện toàn bộ luồng giao dịch giữa các tác nhân với hệ thống.
Các chức năng được phân rã thành 3 nhóm nghiệp vụ chính:
- Nhóm 1 - Quản lý nhân viên: 1.1 Cập nhật hồ sơ nhân viên; 1.2 Xem danh sách nhân viên; 1.3 Xem danh sách quyền nhân viên.
- Nhóm 2 - Quản lý chức năng (nghiệp vụ bán và kho): 2.1 Nhập kho; 2.2 Đặt hàng; 2.3 Xử lý đơn đặt hàng; 2.4 Kiểm kê hàng trong kho.
- Nhóm 3 - Quản lý thông tin: 3.1 Quản lý điện thoại; 3.2 Quản lý khách hàng; 3.3 Quản lý nhà cung cấp; 3.4 Quản lý loại điện thoại.
Chương này trình bày chi tiết Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức đỉnh và 3 biểu đồ DFD mức dưới đỉnh tương ứng với từng nhóm chức năng, bảo toàn luồng dữ liệu và tác nhân ngoài.
Chương 3: Thiết kế mô hình logic
Chương 3 mô tả cấu trúc chi tiết của 9 thực thể: ĐIỆN THOẠI, NHÀ CUNG CẤP, KHÁCH HÀNG, LOẠI ĐIỆN THOẠI, ĐẶT HÀNG, NHÂN VIÊN, LOGIN, PHIẾU NHẬP, PHIẾU XUẤT. Tác giả thiết lập 10 mối quan hệ logic giữa các thực thể:
- Quan hệ 1-n:
NHACUNGCAP - DIENTHOAI ($R_1$), KHACHHANG - DATHANG ($R_8$), NHANVIEN - PHIEUNHAP ($R_9$), NHANVIEN - PHIEUXUAT ($R_{10}$).
- Quan hệ n-1:
DIENTHOAI - LOAIDIENTHOAI ($R_2$).
- Quan hệ n-n:
DIENTHOAI - PHIEUNHAP ($R_3$), DIENTHOAI - DATHANG ($R_4$), DIENTHOAI - PHIEUXUAT ($R_5$).
- Quan hệ 1-1:
NHANVIEN - LOGIN ($R_6$), DATHANG - PHIEUXUAT ($R_7$).
Dựa trên mô hình E-R, tác giả xây dựng 9 lược đồ quan hệ logic chuẩn hóa và phân cấp cấu trúc cây chương trình gồm 4 khối: Quản lý nhân viên, Quản lý thông tin, Quản lý chức năng, và Thống kê báo cáo.
Chương 4: Thiết kế vật lý
Chương 4 cụ thể hóa mô hình logic thành cơ sở dữ liệu vật lý với 8 bảng dữ liệu trên hệ quản trị SQL Server, chi tiết hóa kiểu dữ liệu (Nvarchar, Float, Datetime, Int, Bit), độ dài và ràng buộc khóa chính (PK). Chương này đồng thời công bố thiết kế bố cục giao diện trực quan cho 16 màn hình Form Windows Forms phục vụ toàn bộ thao tác nhập liệu, tra cứu và in ấn báo cáo.
Chương 5: Giới thiệu ngôn ngữ
Chương 5 cung cấp nền tảng lý thuyết về công nghệ lập trình. Về C#, tác giả trình bày nguồn gốc từ Anders Hejlsberg, các thành phần kiến trúc của .NET Framework gồm MSIL, JIT Compiler, CLR, siêu dữ liệu (metadata), assembly cùng các nguyên lý hướng đối tượng, giao diện (interface) và cấu trúc (struct). Về SQL Server 2005, tác giả trình bày kiến trúc RDBMS, ngôn ngữ T-SQL, 4 phiên bản phân phối (Enterprise, Standard, Workgroup, Express), cùng các tính năng quản lý Database Engine, dịch vụ chuyển đổi dữ liệu (DTS) và dịch vụ thông báo (Notification Services).
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển
Chương 6 tổng kết các kết quả đạt được: Đã hoàn thành khảo sát thực tế tại đơn vị, hoàn thiện quy trình phân tích thiết kế hệ thống theo mô hình có cấu trúc, thiết lập cơ sở dữ liệu quan hệ và xây dựng giao diện ứng dụng quản lý bán hàng. Đồng thời, tác giả xác định hướng mở rộng hệ thống trong tương lai nhằm bổ sung các tính năng nâng cao đáp ứng mô hình thương mại mở rộng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ bán hàng thực tế tại Showroom 12A3 Lý Nam Đế của Công ty Cổ phần Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam.
- Thiết lập hệ thống mô hình phân tích gồm Biểu đồ phân cấp chức năng, Biểu đồ luồng dữ liệu (ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) và Mô hình thực thể liên kết (E-R) với 9 thực thể cùng 10 mối quan hệ ràng buộc.
- Thiết kế hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 8 bảng vật lý chuẩn hóa và 16 giao diện Windows Forms phục vụ các nghiệp vụ: nhập hàng, đặt hàng, xử lý đơn hàng, quản lý kho, tra cứu và kết xuất báo cáo nhập - xuất.
- Chuẩn hóa quy trình xử lý dữ liệu thay thế cho 7 loại biểu mẫu giấy tờ và bảng tính Excel thủ công.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Chuyển đổi toàn bộ quy trình ghi chép bán tự động qua file Excel rời rạc sang phần mềm quản lý tập trung sử dụng CSDL SQL Server 2005.
- Áp dụng cơ chế phân quyền đăng nhập theo từng mã quyền (
username, manv) nhằm kiểm soát bảo mật và phân định quyền hạn thao tác của nhân viên.
- Tự động hóa khâu đối chiếu lượng tồn kho khi tiếp nhận đơn hàng, rút ngắn thời gian xử lý và giảm thiểu sai sót trong khâu thống kê, báo cáo.
Đóng góp tự nêu
Đồ án đã vận dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc để giải quyết bài toán quản lý bán lẻ thiết bị di động trong thực tế, đưa ra giải pháp phần mềm quản lý thông tin chính xác, kịp thời, giúp tiết kiệm thời gian và nhân lực cho đơn vị kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Hệ thống mới đáp ứng ở mức độ tương đối các yêu cầu quản lý cơ bản của một cửa hàng quy mô nhỏ theo phạm vi khảo sát năm 2012.
- Kiến trúc phần mềm là ứng dụng desktop cục bộ (Windows Forms), chưa tích hợp xử lý đồng bộ trực tiếp theo thời gian thực với website thương mại điện tử.
- Chưa tối ưu hóa sâu các thuật toán phân tích dự báo tồn kho hoặc quản lý nhiều chi nhánh phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nâng cấp, hoàn thiện thêm các chức năng quản lý mở rộng để đáp ứng sự phát triển của mô hình kinh doanh bán lẻ.
- Tiếp tục bổ sung các mô-đun quản trị nâng cao và tối ưu hóa hiệu năng xử lý của cơ sở dữ liệu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Tham khảo cấu trúc một đồ án tốt nghiệp chuẩn về Phân tích và Thiết kế hệ thống thông tin (PTTKHT) từ khâu khảo sát hiện trạng, vẽ biểu đồ DFD/ERD đến thiết kế CSDL quan hệ.
- Lập trình viên ứng dụng desktop (.NET/C#): Tham khảo phương pháp chuyển đổi lược đồ quan hệ logic sang bảng vật lý trong SQL Server 2005 và quy hoạch bố cục 16 form chức năng cho bài toán quản lý bán hàng.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Cách phân tích 7 biểu mẫu nghiệp vụ thực tế (Đơn hàng, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Bảo hành...) để trích xuất các trường dữ liệu và quan hệ thực thể trong Chương 1, Chương 2 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tế được khảo sát trong đồ án là đơn vị nào và có cơ cấu tổ chức ra sao?
Đơn vị khảo sát là Showroom thuộc Trung tâm Giải pháp Công nghệ VMR - Công ty Cổ phần Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam, đặt tại 12A3 Lý Nam Đế, Hoàn Kiếm, Hà Nội (thuộc Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC). Cơ cấu tổ chức gồm 5 bộ phận: Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán và Quản lý kho.
2. Hiện trạng quản lý của cửa hàng trước khi xây dựng phần mềm gặp những khó khăn gì?
Cửa hàng quản lý bằng phương pháp bán tự động qua Microsoft Excel. Hệ thống cũ gặp các nhược điểm: tốn nhiều công sức thao tác kho dữ liệu lớn, báo cáo dễ sai sót, phụ thuộc trình độ nhân viên, không theo dõi được giá bán biến động theo thời gian, không xếp một điện thoại vào nhiều thể loại, không quản lý được lịch sử mua hàng của khách và tiểu sử nhà cung cấp.
3. Mô hình dữ liệu của hệ thống gồm những thực thể và mối quan hệ nào?
Hệ thống thiết kế 9 thực thể chính: DIENTHOAI, NHACUNGCAP, KHACHHANG, LOAIDIENTHOAI, DATHANG, NHANVIEN, LOGIN, PHIEUNHAP, PHIEUXUAT. Các thực thể liên kết qua 10 mối quan hệ, bao gồm quan hệ 1-n (nhà cung cấp - điện thoại, khách hàng - đặt hàng, nhân viên - phiếu nhập/xuất), quan hệ n-n (điện thoại với phiếu nhập, phiếu xuất, đặt hàng) và quan hệ 1-1 (nhân viên - login, đặt hàng - phiếu xuất).
4. Hệ thống phần mềm đã thiết kế bao nhiêu giao diện (form) chức năng?
Đồ án thiết kế 16 giao diện Form Windows Forms: Đăng nhập, Menu chính, Quản lý thông tin điện thoại, Quản lý khách hàng, Quản lý nhà cung cấp, Quản lý nhân viên, Nhập hàng, Đặt hàng, Xử lý đơn đặt hàng, Kho hàng, Tìm hóa đơn nhập, Tìm hóa đơn xuất, Tìm nhà cung cấp, Tìm khách hàng, Báo cáo nhập hàng và Báo cáo xuất hàng.
5. Nền tảng công nghệ nào được sử dụng để xây dựng chương trình?
Chương trình được phát triển bằng ngôn ngữ C# trên nền tảng .NET Framework (sử dụng CLR, MSIL, JIT Compiler) kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 (sử dụng Transact-SQL và công nghệ kết nối ADO.NET).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng chương trình - Quản lý bán hàng điện thoại di động" của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thúy đã trình bày toàn diện quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh bán lẻ thiết bị di động. Tác giả đã số hóa thành công 7 loại chứng từ nghiệp vụ thực tế thành mô hình dữ liệu quan hệ gồm 8 bảng vật lý và thiết kế hệ thống 16 giao diện điều khiển bằng C# trên nền tảng SQL Server 2005. Đồ án là tài liệu tham khảo học thuật điển hình cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin về phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc và xây dựng phần mềm quản lý bán hàng.