Báo cáo bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Báo cáo bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin, mô tả hệ thống bằng ngôn ngữ tự nhiên, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo bài tập lớn

2022

51
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

A. THU THẬP ĐIỀU KIỆN

A.I. Mô tả hệ thống bằng ngôn ngữ tự nhiên

A.I.1. Brainstorming

A.I.1. Danh sách thuật ngữ + Giải nghĩa

A.II. Chi tiết hệ thống và mô tả bằng biểu đồ (sử dụng UML)

A.II.2. Chi tiết hệ thống

A.II.2. Mục đích

A.II.2. Phạm vi hệ thống

A.II.2. Hoạt động cụ thể của từng chức năng (Modul M1: Khách hàng)

A.II.2.a. Quản lý tài khoản cá nhân
A.II.2.b. Tìm và thuê phòng trọ trực tuyến
A.II.2.c. Xem và thanh toán hóa đơn hàng tháng

A.II.2. Các đối tượng cần xử lý

A.II.2. Mối quan hệ giữa các đối tượng

A.II.2. Biểu diễn bằng lược đồ UML

A.II.2. Lược đồ lớn của cả hệ thống
A.II.2.a. Lược đồ riêng của khách hàng
A.II.2.a.a. UC quản lý thông tin cá nhân
A.II.2.a.b. UC tìm và thuê phòng trọ
A.II.2.a.c. UC xem hóa đơn và thanh toán

B. Xây dựng kịch bản

B.1. Modul “Quản lí tài khoản cá nhân”

B.2. Modul “Tìm và thuê phòng trọ”

B.3. Modul “Xem và thanh toán hóa đơn”

II. Trích xuất lớp thực thể và thuộc tính

II.2. Mô tả toàn bộ hệ thống

II.2. Xây dựng lớp thực thể và các thuộc tính dựa trên các danh từ tìm được

II.2. Xác định quan hệ số lượng

II.2. Xác định quan hệ đối tượng giữa các thực thể

II.2. Lược đồ thực thể toàn hệ thống

III. Phân tích tĩnh và chi tiết từng modul

III.3. Quản lí tài khoản cá nhân

III.3. Tìm và thuê phòng trọ

Tóm tắt

I. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Bài báo cáo tập trung vào phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý cho thuê nhà trọ. Hệ thống được mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên, sau đó được thể hiện bằng biểu đồ UML. Phân tích yêu cầu hệ thống thông tin là trọng tâm, bao gồm việc xác định các thực thể, thuộc tính và mối quan hệ giữa chúng. Kiến trúc hệ thống thông tin được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của cả khách hàng và chủ nhà trọ. Quản lý dữ liệu hệ thống thông tin được chú trọng, đảm bảo tính toàn vẹn và hiệu quả. Các chức năng chính bao gồm quản lý tài khoản cá nhân, tìm kiếm và đặt phòng, và thanh toán hóa đơn. An ninh hệ thống thông tin cũng được xem xét, bảo vệ dữ liệu người dùng.

1.1 Mô tả hệ thống bằng ngôn ngữ tự nhiên

Phần này sử dụng ngôn ngữ tự nhiên để mô tả hệ thống. Các thuật ngữ chính được xác định, ví dụ như khách hàng, chủ nhà trọ, phòng trọ, hóa đơn, tiền thuê trọ. Phân tích ngữ nghĩa của các thuật ngữ này giúp xác định rõ ràng chức năng và phạm vi của hệ thống. Mô tả chi tiết từng chức năng, ví dụ chức năng tìm kiếm phòng trọ cho phép khách hàng tìm phòng theo tầng, mã phòng, hoặc trạng thái phòng. Ngôn ngữ tự nhiên trong phân tích hệ thống cho phép người dùng dễ hiểu và nắm bắt được tổng quan hệ thống. Việc sử dụng ngôn ngữ tự nhiên cần chính xác và rõ ràng, tránh gây hiểu nhầm. Phân tích báo cáo này tập trung vào việc diễn đạt ý tưởng một cách mạch lạc và dễ hiểu. Salient Keyword: Mô tả hệ thống. Salient LSI Keyword: Ngôn ngữ tự nhiên trong phân tích hệ thống. Semantic Entity: Hệ thống nhà trọ. Salient Entity: Khách hàng, chủ nhà trọ. Close Entity: Phòng trọ, hóa đơn.

1.2 Xây dựng mô hình hệ thống

Mô hình hệ thống sử dụng UML, bao gồm các lược đồ use caselược đồ lớp. Lược đồ use case miêu tả tương tác giữa người dùng (khách hàng, chủ nhà trọ) và hệ thống. Lược đồ lớp thể hiện các lớp thực thể, thuộc tính và mối quan hệ giữa chúng. Các lớp thực thể chính bao gồm: Khách hàng, Chủ nhà trọ, Phòng trọ, Hóa đơn. Mỗi lớp có các thuộc tính tương ứng, ví dụ lớp Phòng trọ có các thuộc tính như mã phòng, tầng, trạng thái, giá thuê. Mối quan hệ giữa các lớp được thể hiện rõ ràng, ví dụ quan hệ một-nhiều giữa Chủ nhà trọPhòng trọ. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) chưa được áp dụng trực tiếp trong mô hình này, nhưng mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn phân tích yêu cầu. Mẫu báo cáo phân tích hệ thống thông tin này tuân thủ các chuẩn mực về mô hình hóa hệ thống. Salient Keyword: Mô hình UML. Salient LSI Keyword: Thiết kế hệ thống thông tin hiệu quả. Semantic Entity: Mô hình dữ liệu. Salient Entity: Use Case, Lớp thực thể. Close Entity: Thuộc tính, Mối quan hệ.

1.3 Phân tích chi tiết từng module

Bài báo cáo phân tích chi tiết từng module, ví dụ module quản lý tài khoản cá nhân, module tìm và thuê phòng, module xem và thanh toán hóa đơn. Phân tích báo cáo bao gồm mô tả luồng hoạt động của từng module, xác định các giao diện người dùng và các thành phần xử lý dữ liệu. Phân tích dữ liệu định tínhphân tích dữ liệu định lượng có thể được áp dụng để đánh giá hiệu quả của từng module. Phương pháp nghiên cứu định tính như phỏng vấn người dùng có thể giúp cải thiện thiết kế hệ thống. Phương pháp nghiên cứu định lượng như thống kê số liệu sử dụng có thể đánh giá hiệu quả hoạt động. Thống kê mô tả các số liệu quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hệ thống. Thống kê suy diễn có thể được dùng để dự đoán xu hướng sử dụng hệ thống. Salient Keyword: Phân tích Module. Salient LSI Keyword: Phát triển hệ thống thông tin. Semantic Entity: Module chức năng. Salient Entity: Quản lý tài khoản, Tìm phòng, Thanh toán. Close Entity: Giao diện người dùng, Xử lý dữ liệu.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN Môn học: Phân tích – Thiết kế hệ thống thông tin Nhóm học phần: Nhóm 03 Tên đề tài: Quản lí cho thuê nhà trọ Nhóm bài tập lớn: Nhóm 15 Các thành viên: Nguyễn Công Huân – B19DCCN288 Trần Võ Linh – B19DCCN382 Phạm Thanh Minh – B19DCAT126 Tên modul: M1 (liên quan tới khách hàng) - Quản lí tài khoản cá nhân - Tìm, thuê phòng trọ - Xem và thanh toán hóa đơn Yêu cầu buổi học: Phân tích hệ thống (Analysis) Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2022 Tieu luan A. THU THẬP ĐIỀU KIỆN I. Mô tả hệ thống bằng ngôn ngữ tự nhiên 1. Brainstorming Qua thảo luận nhóm, xác định được các thuật ngữ chính liên quan: • Khách hàng (Người thuê nhà) • Chủ nhà trọ (Người cho thuê nhà) • Phòng trọ • Hóa đơn • Đồ dùng trong nhà • Số điện • Số nước • Tiền thuê trọ • Thời gian thuê trọ • Địa chỉ 1.

Danh sách thuật ngữ + Giải nghĩa STT Thuật ngữ Tiếng Anh Giải nghĩa Nhóm thuật ngữ liên quan đến người Một người hoặc tổ chức yêu cầu một dịch vụ, thường trao đổi bằng tiền mặt và 1 Khách hàng Customer nhận lại dịch vụ đó cùng các chất lượng kèm theo. Người sở hữu khu nhà trọ theo đúng 2 Chủ nhà trọ Owner pháp luật, có giấy tờ kèm theo. Nhóm thuật ngữ liên quan tới thực thể vật lý Khoảng không gian giới hạn bởi các bức 3 Phòng trọ Room tường bao quanh, có thể có cửa sổ, bên 2 Tieu luan trong có những tiện nghi hỗ trợ cho đời sống vật chất và tinh thần của con người. Các tiện nghi dùng trong phòng, hỗ trợ Household 4 Đồ dùng trong nhà cho đời sống vật chất và tinh thần của appliances con người.

Tập hợp thông tin, thường có số và tên riêng, dùng để chỉ vị trí chi tiết của một 5 Địa chỉ Address công trình (nhà, bệnh viện, trường học, …) Nhóm thuật ngữ liên quan tới thực thể trửu tượng Lượng công suất điện sử dụng trong một 6 Số điện Electrical usage đơn vị thời gian xác định trước, thường tính theo đơn vị Watt (W). Lượng nước sử dụng trong một đơn vị 7 Số nước Water usage thời gian xác định trước, thường tính theo đơn vị lít (l). Quy đổi thành tiền việc sử dụng một dịch 8 Hóa đơn Bill vụ nào đó, có thể in ra hoặc gửi điện tử. Hóa đơn dành riêng cho việc thuê nhà 9 Tiền thuê trọ Rent bill trọ, thanh toán sau một khoảng thời gian định kỳ ở nhà trọ.

Thời gian khách hàng ở lại nhà trọ, có thể 10 Thời gian thuê trọ Rent time được kéo dài sau khi trả đủ tiền thuê trọ đã xác định trước. 3 Tieu luan II. Chi tiết hệ thống và mô tả bằng biểu đồ (sử dụng UML) 2. Chi tiết hệ thống 2.

Mục đích Hệ thống có dạng trang Web phục vụ công tác thuê nhà trọ của khách hàng, giúp người cho thuê quản lý việc thuê nhà trọ của khách hàng. Phạm vi hệ thống a) Thành viên hệ thống nói chung: - Đăng nhập - Đăng xuất - Thay đổi thông tin cá nhân (tên đăng nhập, mật khẩu, địa chỉ) b) Khách hàng - Được thực hiện các chức năng như thành viên - Tìm và thuê phòng trọ trực tuyến - Xem và thanh toán hóa đơn trực tuyến - Ngừng thuê nhà c) Chủ nhà trọ - Quản lý phòng và đồ dùng trong phòng (bao gồm cập nhật trạng thái phòng còn trống/đã thuê và trạng thái đồ dùng tốt/hỏng hóc) - Thống kê đồ dùng theo trạng thái - Xem số điện, số nước hàng tháng - Lên hóa đơn 2. Hoạt động cụ thể của từng chức năng (Modul M1: Khách hàng) 4 Tieu luan a) Quản lý tài khoản cá nhân Khách hàng đăng nhập vào hệ thống => Chọn chức năng xem thông tin cá nhân => Giao diện thông tin cá nhân hiện ra với thông tin cá nhân của khách hàng với tùy chọn thay đổi => Giao diện đổi thông tin hiện ra với tùy chọn đổi tên đăng nhập, mật khẩu, địa chỉ => Khách hàng chọn đổi mật khẩu => Giao diện đổi mật khẩu hiện ra với ô điền mật khẩu cũ, ô điền mật khẩu mới và nút xác nhận => Khách hàng nhập mât khẩu cũ, mật khẩu mới và nhấn xác nhận => Giao diện thông báo đổi thông tin thành công, trở về giao diện chính b) Tìm và thuê phòng trọ trực tuyến Khách hàng đăng nhập vào hệ thống => Chọn chức năng tìm và thuê phòng trọ => Danh sách phòng trọ hiện ra với các phòng sáng có trạng thái trống, các phòng đã đặt bôi xám, bên trên có ô tìm kiếm theo tầng, mã phòng, … => Khách hàng thực hiện tìm phòng (nếu cần) và chọn phòng trống ưng ý, các phòng đã đặt thì chỉ được xem, không được chọn => Hệ thống hiện thông tin cụ thể phòng: tầng, số phòng, trạng thái đồ dùng trong phòng, tiền trọ cần đóng => Khách hàng chọn đặt phòng => Hệ thống hiện thông tin phòng, xác nhận đặt phòng và hộp tin nhắn để khách hàng gửi các thông tin cần thiết cho chủ nhà (số người ở, ngày nhận phòng, …) => Khách hàng nhấn xác nhận nếu ưng ý => Hệ thống thông báo đặt phòng thành công, trở về giao diện chính c) Xem và thanh toán hóa đơn hàng tháng Khách hàng đăng nhập vào hệ thống => Ở giao diện chính, bấm vào thông tin cá nhân 5 Tieu luan => Giao diện thông tin cá nhân hiện ra, bao gồm thông tin khách hàng, phòng đang thuê (nếu có) và hóa đơn bao gồm tổng số tiền cần đóng => Khách hàng bấm vào hóa đơn => Giao diện hóa đơn hiện ra với cụ thể: tiền thuê nhà hàng tháng, số điện và tiền điện tương ứng, số nước và tiền nước tương ứng và tổng số tiền cần trả => Bên dưới cùng hiện thông tin chủ nhà, số điện thoại, số tài khoản => Khách hàng có thể chọn thanh toán bằng tiền mặt vật lý hoặc tiền điện tử (trong ví) và có thể thanh toán một phần hoặc toàn bộ số tiền => Chủ trọ cập nhật số tiền cần đóng còn lại, nếu đã đóng đủ ghi 0 2. Các đối tượng cần xử lý - Thành viên: tên đăng nhập, họ tên, ngày sinh, giới tính, mật khẩu, địa chỉ, email, số tài khoản (nếu có) - Khách hàng: giống thành viên - Chủ nhà trọ: giống thành viên - Phòng trọ: Tầng, số phòng, mô tả - Đồ dùng: Tên đồ dùng, số lượng - Tiền điện: số công tơ điện, số tiền - Tiền nước: số công tơ nước, số tiền - Hóa đơn: tiền nhà hàng tháng, tiền điện, tiền nước - Cách thức thanh toán: thanh toán tiền mặt hoặc thanh toán online 2.

Mối quan hệ giữa các đối tượng - Nhà trọ có nhiều phòng - Một phòng có nhiều đồ dùng - Một khách hàng chỉ được thuê một phòng - Một phòng có thể chứa nhiều người (nhưng phải có 1 khách đại diện) - Một hóa đơn có nhiều loại tiền phải đóng - Khách hàng có thể chọn thanh toán 6 Tieu luan 2. Biểu diễn bằng lược đồ UML 2. Lược đồ lớn của cả hệ thống Mô tả: - Tìm phòng trọ: UC cho phép khách hàng tìm các phòng trọ còn trống - Thuê phòng trọ: UC cho phép khách hàng thuê phòng trọ ưng ý - Xem hóa đơn: UC cho phép khách hàng xem cụ thể số tiền thuê trọ phải trả - Lên hóa đơn: UC cho phép chủ trọ thống kê và hiện số tiền khách hàng cần trả từng tháng - Thống kê doanh thu: UC cho phép chủ trọ xem doanh thu cụ thể, doanh thu theo tầng, theo phòng - Quản lý thông tin cá nhân: UC cho phép thành viên hệ thống xem và thay đổi thông tin cá nhân (giới hạn thay đổi tên đăng nhập, mật khẩu) - Quản lý phòng: UC cho phép chủ trọ quản lý và cập nhật tình trạng phòng - Quản lý đồ dùng: UC cho phép chủ trọ quản lý và cập nhật tình trạng đồ dùng trong phòng (nằm trong phạm trù quản lý phòng) - Thống kê đồ dùng thay thế: UC cho phép chủ trọ thống kê số lượng và chi tiết đồ dùng hỏng cần thay thế - Chốt số điện: UC cho phép chủ trọ theo dõi và thống kê số điện khách hàng đã dùng 7 Tieu luan 2. Lược đồ riêng của khách hàng a) UC quản lý thông tin cá nhân Mô tả: - Đăng nhập: Đề xuất UC đăng nhập - Xem thông tin cá nhân: Đề xuất UC thông tin cá nhân - Quản lý thông tin cá nhân: Đề xuất UC quản lý thông tin cá nhân Không thể quản lý thông tin cá nhân mà không xem nó trước => UC xem thông tin bao gồm quản lý thông tin.

=> Biểu đồ use case chi tiết bao gồm: - Xem thông tin cá nhân: UC cho phép khách hàng xem thông tin cá nhân đã đăng kí - Quản lý thông tin cá nhân: UC cho phép khách hàng thay đổi một số thông tin cá nhân đã đăng kí b) UC tìm và thuê phòng trọ 8 Tieu luan Mô tả: - Đăng nhập: Đề xuất UC đăng nhập - Tìm phòng trọ: Đề xuất UC thuê phòng trọ - Thuê phỏng trọ: Đề xuất UC thuê phòng trọ - Tìm phòng trọ và thuê phòng trọ nằm trong phạm trù tìm và thuê, do đó phải include các UC này - Tìm phòng trọ có thể tìm theo tầng, tìm theo số phòng, do đó UC tìm bao gồm các UC nhỏ - Muốn thuê phòng trọ thành công thì phòng phải có tình trạng tốt (trống + không hỏng hóc), do đó UC thuê bao gồm UC này. => Biểu đồ chi tiết bao gồm: - Tìm và thuê phòng trọ: UC cho phép khách hàng tìm và thuê phòng trọ c) UC xem hóa đơn và thanh toán 9 Tieu luan Mô tả: Biểu đồ UC chi tiết bao gồm: - Xem thông tin cá nhân: UC cho phép khách hàng xem thông tin cá nhân đã đăng kí - Xem phòng đang thuê: UC cho phép khách hàng xem thông tin phòng đang thuê trọ, bao gồm cả hóa đơn - Xem hóa đơn: UC cho phép khách hàng xem hóa đơn số tiền cần đóng - Thanh toán: Đề xuất UC thanh toán. - Hóa đơn nằm trong phạm trù thông tin phòng đang thuê, khách hàng có thể thanh toán ngay => UC xem phòng đang thuê bao gồm xem hóa đơn và thanh toán => Biểu đồ UC chi tiết bao gồm: - Xem hóa đơn: UC cho phép khách hàng xem hóa đơn số tiền cần đóng - Thanh toán: UC cho phép khách hàng thanh toán tiền trọ 10 Tieu luan B. Xây dựng kịch bản 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Báo cáo phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng ngôn ngữ tự nhiên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, đặc biệt là việc ứng dụng ngôn ngữ tự nhiên trong quy trình này. Các điểm chính của bài viết bao gồm tầm quan trọng của việc hiểu rõ yêu cầu người dùng, cách thức tổ chức dữ liệu và các phương pháp tối ưu hóa hệ thống để nâng cao hiệu quả hoạt động. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc nắm bắt các kỹ thuật và công cụ cần thiết để phát triển hệ thống thông tin hiệu quả hơn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các chủ đề liên quan, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính sử dụng active learning trong việc lựa chọn dữ liệu gán nhãn cho bài toán speech recognition, nơi bạn có thể tìm hiểu về cách áp dụng học máy trong việc xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính nghiên cứu các phương pháp trích xuất thông tin trong ảnh tài liệu và ứng dụng sẽ giúp bạn khám phá thêm về việc trích xuất thông tin từ các nguồn dữ liệu khác nhau. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật viễn thông phân loại chủ đề bản tin online sử dụng máy học cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc phân loại và xử lý thông tin trong môi trường trực tuyến.