BỘ GIÁO DỤCb VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TP. HCM CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC (Áp dụng từ khóa 2021) TP. Hồ Chí Minh, Tháng 9/2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TRƯỜNG ĐH NGOẠI NGỮ - TIN HỌC NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Ban hành theo Quyết định số 436/QĐ-ĐNT ngày 30 tháng 11 năm 2021của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM) Tên chương trình: ĐÔNG PHƯƠNG HỌC Trình độ đào tạo: Đại học (Bachelor of Art) Ngành đào tạo: Đông phương học (Oriental Studies) Mã số: 7310608 Loại hình đào tạo: Chính quy (Mainstream) Thời gian đào tạo: 3.5 năm MỤC LỤC Trang I. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1 1.
Giới thiệu chương trình đào tạo 1 1. Thông tin chung 1 1. Sứ mạng-tầm nhìn HUFLIT 1 1. Sứ mạng-tầm nhìn Khoa Đông Phương 1 1.
Mục tiêu của chương trình đào tạo (Pos) 2 1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs) 2 1. Cơ hội việc làm và học tập sau khi tốt nghiệp 3 1. Tiêu chí tuyển sinh, quá trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp 3 1.
Chiến lược giảng dạy – học tập 4 1. Phương pháp đánh giá 5 1. Hệ thống tính điểm 6 II. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY 7 2.
Cấu trúc chương trình 7 2. Danh sách các học phần 8 2. Ma trận đáp ứng giữa các học phần và chuẩn đầu ra của CTĐT 15 2. Sơ đồ chương trình giảng dạy 17 2.
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 20 2. Bảng phân công giảng dạy dự kiến 25 2. Mô tả các môn học 33 2. Đề cương chi tiết môn học 62 2.
Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo 62 I. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Giới thiệu chương trình đào tạo Chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Đông phương học thuộc Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa phương Đông (khoa Đông Phương), Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (HUFLIT) được ban hành từ năm 1995 - khóa tuyển sinh đầu tiên, và được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu xã hội. Năm 1995, CTĐT ngành Đông phương học được xây dựng dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Năm 2010, CTĐT được chuyển sang hình thức học chế tín chỉ (143 tín chỉ) và hiện tại là 140 tín chỉ, thời gian đào tạo là 3. CTĐT ngành Đông phương học tích hợp những học phần đào tạo kiến thức chuyên môn, kiến thức ngoại ngữ, kỹ năng nghề nghiệp cần thiết kết hợp với đội ngũ giảng viên, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội. Thông tin chung STT Mục thông tin Nội dung 1 Tên chương trình Đông phương học 2 Bậc Đại học 3 Loại bằng TNĐH/ Cử nhân 4 Mã ngành 7310608 5 Loại hình đào tạo Chính quy/ toàn thời gian 6 Thời gian đào tạo 3.5 năm 7 Số tín chỉ 140 tín chỉ (không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) 8 Đơn vị quản lý Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa phương Đông (Khoa Đông Phương) 9 Website www.vn 10 Điện thoại (028) 38632052 (line 121) 11 Ngày ban hành 1. Sứ mạng – tầm nhìn HUFLIT Sứ mạng HUFLIT đào tạo những người ham học hỏi trở thành các công dân đáp ứng được những đòi hỏi không ngừng của thị trường lao động, có trách nhiệm với xã hội, có ý thức phát triển bản thân, có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp cần thiết, đặc biệt là ngoại ngữ và tin học, thông qua các trải nghiệm thực tế.
Tầm nhìn HUFLIT phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học tốp đầu trong nước về đào tạo ngành nghề sử dụng ngoại ngữ và tin học làm công cụ chiến lược để nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Sứ mạng – tầm nhìn Khoa Đông Phương *Sứ mạng 1 Khoa Đông Phương xác định việc đào tạo cho xã hội đội ngũ trí thức, có năng lực, có kỹ năng nghề nghiệp, có chuyên môn tốt đáp ứng nhu cầu của xã hội là trách nhiệm để phấn đấu phát triển. *Tầm nhìn Khoa Đông Phương nỗ lực phấn đấu đến năm 2030 trở thành đơn vị đào tạo nằm trong tốp cao của quốc gia chuyên ngành Đông phương học, đạt chuẩn đánh giá chất lượng khu vực. Mục tiêu của chương trình đào tạo (POs) 1.
Mục tiêu chung Ngành Đông Phương học đào tạo các cử nhân có phẩm chất và năng lực, có những kiến thức căn bản và chuyên sâu về khu vực học, đất nước học của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc; am hiểu về văn hóa, địa lý, kinh tế, xã hội, pháp luật, lịch sử, quan hệ quốc tế của các nước Đông Bắc Á, có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành trong giao tiếp xã hội, trong công việc cũng như học tập nâng cao. Mục tiêu cụ thể:Cử nhân ngành Đông Phương học phải đạt được những tiêu chuẩn sau: -Kiến thức PO1:Có kiến thức tổng quan về khu vực học, đất nước học, khoa học xã hội và nhân văn. PO2: Có kiến thức chuyên ngành tốt để làm việc và học tập nâng cao. -Kỹ năng PO3: Có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, biết phát hiện, giải quyết vấn đề và ra quyết định.
PO4: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành, công nghệ thông tin. -Năng lực tự chủ và trách nhiệm PO5:Tôn trọng pháp luật, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, có ý thức trách nhiệm với xã hội. PO6: Có đạo đức nghề nghiệp, tự tin, chủ động, tác phong làm việc chuyên nghiệp. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs) PLO1: Ứng dụng kiến thức về khu vực học, đất nước học của các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam.
PLO2: Áp dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế công việc. PLO3: Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp, trong công việc. PLO4: Soạn thảo các văn bản, các báo cáo, thuyết trình. PLO5: Sử dụng công nghệ thông tin, các phần mềm cơ bản.
PLO6: Tổ chức, thực hiện nghiệp vụ thư ký-văn phòng, hoạt động văn hóa-du lịch. PLO7: Phát hiện, giải quyết những vấn đề trong công việc. PLO8: Có năng lực học tập suốt đời. PLO9: Làm việc độc lập, tư duy sáng tạo, tổ chức và làm việc nhóm hiệu quả.
PLO10: Có ý thức kỷ luật, có đạo đức nghề nghiệp, làm việc chuyên nghiệp. 2 Mối liên hệ giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT như bảng 1.3 dưới đây; theo đó, người học có thể đạt được mục tiêu của CTĐT nếu đáp ứng được các chuẩn đầu ra của CTĐT. Quan hệ giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT Mục Chuẩn đầu ra (PLOs) tiêu PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 (POs) PO1 X X X X PO2 X X X X X X PO3 X X X PO4 X X PO5 X PO6 X X 1. Cơ hội việc làm và học tập sau khi tốt nghiệp Sinh viên tốt nghiệp CTĐT ngành Đông phương học có thể: -Làm việc tại các cơ quan văn hoá, giáo dục, du lịch, ngoại giao, dịch thuật, … -Làm việc tại các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.
-Làm việc tại các cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, các tổ chức kinh tế, cơ quan thông tấn báo chí,. -Phiên dịch. -Giảng dạy hoặc tham gia nghiên cứu về các nước phương Đông tại các cơ quan, trường học có các ngành tương ứng. -Trực tiếp điều hành, tổ chức hoặc tham gia hướng dẫn du lịch trong và ngoài nước.
-Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc cao hơn. Tiêu chí tuyển sinh, quá trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp 1. Tiêu chí tuyển sinh -Tốt nghiệp trung học phổ thông. -Đăng ký xét tuyển khối D1 (văn, toán tiếng Anh), D6 (văn, toán, tiếng Nhật), D15 (văn, địa, tiếng Anh), D14 (văn, sử, tiếng Anh) - Có đủ sức khoẻ.Quá trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp -Thời gian đào tạo: 3.5 năm -SV phải hoàn tất 140 tín chỉ, có chứng chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng.
- Đối với ngành Hàn Quốc học: có chứng chỉ năng lực tiếng Hàn TOPIK 4 do Viện giáo dục quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (NIIED) cấp/ chứng chỉ KLAT do Cục Nghiên cứu Giáo dục Hàn Quốc cấp hoặc tương đương; Đối với ngành Nhật Bản học: năng lực tiếng Nhật N2 do Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản (The Japan Foundation) cấp/ J-Test cấp độ C trở lên hoặc tương đương. -Có chứng chỉ MOS (Word, Excel) 3 1. Chiến lược giảng dạy – học tập Chiến lược giảng dạy – học tập của Khoa Ngôn ngữ & Văn hóa phương Đông được xây dựng dựa trên nguyên tắc kết hợp mọi nguồn lực, mọi điều kiện, mọi phương pháp thiết yếu trong giáo dục đại học làm cơ sở cho việc triển khai quá trình dạy và học. Mục đích cần đạt của chiến lược giảng dạy, học tập này là đảm bảo tiến trình đào tạo phải đạt được hiệu quả cao.
Những hoạt động dạy và học được áp dụng trong tiến trình đào tạo phải giúp sinh viên tiếp thu được những kiến thức nền tảng cũng như chuyên sâu; giúp sinh viên có kỹ năng nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm, tinh thần tự chủ và phát triển trong tương lai. Các chiến lược và phương pháp dạy học được sử dụng trong chương trình đào tạo như sau: 1. Chiến lược giảng dạy trực tiếp Giảng dạy trực tiếp là chiến lược truyền tải thông tin đến người học theo cách trực tiếp. Người dạy trình bày và sinh viên lắng nghe.
Chiến lược này thường áp dụng trong các lớp học truyền thống. Về cơ bản, chiến lược này có hiệu quả khi muốn truyền đạt cho người học những thông tin cơ bản hay giải thích một kỹ năng mới. Một số chiến lược giảng dạy trực tiếp: (1) Thuyết giảng (Lecture): Đây là hoạt động chủ yếu của giáo viên; giáo viên là người thuyết trình, giảng giải nội dung bài học, giải thích các nội dung trong bài giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng, ghi chép khi cần thiết để tiếp nhận thông tin từ giáo viên.
(2) Diễn giải (Explicit teaching): Cao hơn một bước so với thuyết giảng, giáo viên áp dụng chiến lược này chủ yếuđi sâu vào việc hướng dẫn và giải thích chi tiết, rõ ràng những nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng. (3) Tham luận (Guest lecture): Người giảng trong mô hình chiến lược này không phải là giáo viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Những hiểu biết và kinh nghiệm thực tế của nhà doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.