Chương Trình Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Nam

Chuyên khảo phân tích Ubnd tỉnh quảng nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường THPT Chuyên Quảng Nam

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chương trình

2021

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. A. HỌC SINH GIỎI LỚP 9

1.1. Một số thông tin chung

1.2. Đại số – Bất đẳng thức - Cực trị đại số

1.3. Phương trình, hệ phương trình và bất phương trình

1.4. Hình học

1.4.1. Tam giác, tứ giác

1.4.2. Đường tròn

1.5. Số học – Toán suy luận logic

2. Nội dung chương trình Vật Lý lớp 6, 7, 8

2.1. Cơ học

2.2. Nhiệt học

2.3. Điện học

2.4. Quang học

2.5. Bài toán về phương án thực hành (cơ, nhiệt, điện, quang)

3. Cấu trúc đề thi

3.1. Nội dung phân bố điểm

4. MÔN HOÁ HỌC

4.1. Các loại hợp chất vô cơ

4.2. Kim loại và hợp chất

4.3. Phi kim và hợp chất

4.4. Hiđrocacbon

4.5. Dẫn xuất của hiđrocacbon

4.6. Cacbohidrat

4.7. Thiết lập công thức phân tử

5. MÔN SINH HỌC

5.1. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH

5.1.1. Các thí nghiệm của Menđen, nội dung, kết quả phân li

5.1.2. ADN và gen

5.1.3. Di truyền học

5.1.4. Sinh vật và môi trường

5.2. CẤU TRÚC ĐỀ THI

6. MÔN TIN HỌC

6.1. Ngôn ngữ lập trình Pascal

6.2. Các kiến thức liên quan

6.3. Cấu trúc đề thi

7. MÔN TIẾNG ANH

7.1. Cấu trúc đề và định hướng các dạng câu hỏi

7.1.1. Section I: Listening

7.1.2. Section II: Lexico-Grammar, communication

7.1.3. Section III: Reading

7.1.4. Section IV: Writing

7.2. Tài liệu tham khảo

8. MÔN LỊCH SỬ

8.1. LỊCH SỬ THẾ GIỚI

8.2. LỊCH SỬ VIỆT NAM

8.2.1. Giai đoạn 1919 – 1930

8.2.2. Giai đoạn 1930 – 1945

8.2.3. Giai đoạn 1954 - 1975

9. MÔN ĐỊA LÍ

9.1. Địa lí dân cư Việt Nam - Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

9.2. Địa lí kinh tế Việt Nam

9.3. Sự phân hoá lãnh thổ Việt Nam

9.4. Bài tập về kĩ năng địa lý

10. TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

10.1. Cấu trúc đề thi

10.1.1. Câu 1: đại số

10.1.2. Câu 2

10.1.3. Câu 3

10.1.4. Câu 4

10.1.5. Câu 5

11. MÔN TOÁN (CHUYÊN)

11.1. Cấu trúc đề thi

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương Trình Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Nam

Chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi tỉnh Quảng Nam được thiết kế nhằm nâng cao năng lực học tập và phát triển tư duy cho học sinh. Chương trình này không chỉ tập trung vào kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Mục tiêu chính là phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu, giúp các em chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia.

1.1. Mục tiêu của chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi

Chương trình nhằm phát hiện và phát triển năng lực của học sinh giỏi, tạo điều kiện cho các em tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia.

1.2. Đối tượng tham gia chương trình

Chương trình dành cho học sinh lớp 9 có thành tích học tập xuất sắc, đặc biệt trong các môn Toán, Văn, Lý, Hóa, Sinh và Tiếng Anh.

II. Những thách thức trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi tại Quảng Nam

Việc bồi dưỡng học sinh giỏi tại Quảng Nam gặp nhiều thách thức, từ nguồn lực giáo viên đến tài liệu học tập. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu về phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, dẫn đến việc áp dụng các phương pháp giảng dạy chưa hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu bồi dưỡng cũng còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập của học sinh.

2.1. Thiếu hụt tài liệu bồi dưỡng chất lượng

Nhiều giáo viên và học sinh gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu bồi dưỡng phù hợp với chương trình học và yêu cầu của kỳ thi.

2.2. Khó khăn trong việc đào tạo giáo viên

Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi cần có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng sư phạm tốt, nhưng hiện tại, nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản.

III. Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hiệu quả tại Quảng Nam

Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và phù hợp. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, tổ chức các buổi học nhóm và các hoạt động ngoại khóa sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện hơn. Ngoài ra, việc tạo môi trường học tập tích cực cũng rất quan trọng.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng

Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp học sinh tiếp cận với nhiều nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, từ đó nâng cao khả năng tự học.

3.2. Tổ chức các buổi học nhóm

Học nhóm không chỉ giúp học sinh trao đổi kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.

IV. Kết quả đạt được từ chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi

Chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều học sinh đã đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia. Điều này không chỉ khẳng định chất lượng giáo dục của tỉnh Quảng Nam mà còn tạo động lực cho các học sinh khác phấn đấu học tập.

4.1. Thành tích nổi bật của học sinh

Nhiều học sinh từ chương trình bồi dưỡng đã đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi, góp phần nâng cao danh tiếng của tỉnh.

4.2. Tác động tích cực đến giáo dục tỉnh Quảng Nam

Chương trình bồi dưỡng không chỉ giúp học sinh giỏi phát triển mà còn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại tỉnh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của chương trình

Chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi tỉnh Quảng Nam cần tiếp tục được cải tiến và phát triển. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn về tài liệu, phương pháp giảng dạy và đào tạo giáo viên. Hướng tới việc xây dựng một hệ thống bồi dưỡng học sinh giỏi đồng bộ và hiệu quả hơn, nhằm phát hiện và phát triển tài năng trẻ cho tương lai.

5.1. Đề xuất cải tiến chương trình bồi dưỡng

Cần có sự đầu tư vào tài liệu và phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.

5.2. Tương lai của chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi

Chương trình cần được mở rộng và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của học sinh và xã hội.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG, CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI, OLYMPIC, TUYỂN SINH 10 (Kèm theo Công văn số 1827/SGDĐT-GDTrH ngày 13 tháng 9 năm 2021 của Sở GDĐT Quảng Nam) A. HỌC SINH GIỎI LỚP 9 1. Một số thông tin chung: a. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

Thang điểm: 20,0 điểm. Loại câu hỏi: tự luận. Số bài: Từ 5 đến 6 bài. Trong mỗi bài là các câu hỏi liên quan hoặc cùng loại.

Về nội dung câu hỏi: a) Biểu thức đại số (4,0 điểm): – Biến đổi biểu thức. – Giá trị của biểu thức. 1) Đại số – Bất đẳng thức - Cực trị đại số. b) Phương trình, hệ phương trình và bất phương trình (4,0 (8,0 điểm điểm): ± 2,0 điểm) – Phương trình.

– Hệ phương trình. – Bất phương trình. – Hệ trục tọa độ, hàm số và đồ thị. a) Tam giác, tứ giác (4,0 điểm): – Tam giác: + Quan hệ bằng nhau của các yếu tố trong hai tam giác bằng nhau.

+ Tính chất của các yếu tố trong tam giác + Tính chất riêng của mỗi tam giác. – Tam giác đồng dạng, định lý Thalet, các hệ thức trong tam giác. 2) Hình học – Tứ giác: Tính chất và các dấu hiệu nhận biết các tứ giác,. (8,0 điểm – Diện tích các hình và phương pháp diện tích.

± 2,0 điểm) b) Đường tròn (4,0 điểm): – Sự xác định đường tròn và quan hệ giữa các yếu tố của đường tròn (hai đường tròn bằng nhau). Các vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn, của hai đường tròn. – Góc với đường tròn. Đường tròn nội, ngoại, bàng tiếp của tam giác.

– Tứ giác nội tiếp đường tròn. Các điểm cùng thuộc một đường tròn. – Độ dài đường tròn (cung tròn), diện tích hình tròn (quạt). 3) Số học – Toán suy luận logic, nguyên lý Đirichle.

(4,0 điểm – Toán chia hết (Chứng minh chia hết, số nguyên tố, số chính ± 1,0 điểm) phương, số và chữ số trong hệ thập phân, .) – Phương trình nghiệm nguyên. Cụ thể: a) Biểu thức đại số: – Biểu thức = {Biểu thức số, đa thức, phân thức, căn thức, biểu thức chứa giá trị tuyệt đối}. – Rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức, chứng minh bất đẳng thức,. – Giá trị của biểu thức: Tính, so sánh giá trị.

– Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một biểu thức đại số. b) Phương trình, hệ phương trình và bất phương trình: 1) Đại số – Phương trình = {Phương trình bậc nhất; Phương trình bậc hai; phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai (Phương (8,0 điểm trình phân thức, phương trình bậc cao, phương trình vô tỷ,. ± 2,0 điểm) – Hệ phương trình = {Hệ PT bậc nhất 2 ẩn; Các hệ PT bậc cao đặc biệt,. – Yêu cầu phương trình, hệ phương trình = {Giải; số nghiệm của phương trình (/hệ) chứa tham số; giải bài toán bằng cách lập phương trình (/hệ).

– Yêu cầu bất phương trình: Giải các bất phương trình đơn giản. – Hệ trục tọa độ Đê-cac và đồ thị các hàm số bậc nhất, bậc hai: Bài toán tương giao, đồ thị đi qua điểm cố định, cực trị của độ dài đoạn thẳng, diện tích hình,. a) Tam giác, tứ giác: – Các đường, yếu tố của tam giác = {Cạnh, góc, phân giác, trung tuyến, trung trực, đường cao, đường trung bình,. – Các tam giác đặc biệt = {Cân; vuông; đều; nửa tam giác đều}.

Mỗi tam giác có tính chất riêng của nó. – Các tứ giác đặc biệt = {Thang; thang cân; thang vuông; bình hành; chữ nhật; thoi; vuông}. 2) Hình học – Hệ thức: Biểu thức quan hệ (đẳng thức, bất đẳng thức). + Đẳng thức: Định lý Pitago; Tỷ số đồng dạng, Tính chất (8,0 điểm phân giác,.

± 2,0 điểm) + Bất đẳng thức: bất đẳng thức tam giác; quan hệ giữa hình chiếu đường xiên; quan hệ giữa cạnh và góc đối diện của tam giác,. b) Đường tròn: – Các vị trí tương đối = {Không giao nhau, cắt, tiếp xúc,. – Các yếu tố = {Cung, dây cung, đường kính, các góc,. – Các loại góc với đường tròn = {Góc nội tiếp, góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường tròn, góc tạo bởi dây và tiếp tuyến}.

– Quan hệ các yếu tố trong đường tròn = {giữa dây và cung; cung và góc; đường kính và dây cung; dây cung và khoảng cách đến tâm,. – Tứ giác nội tiếp trong đường tròn. c) Các yêu cầu chủ yếu của bài tập hình học: – Chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau. – Chứng minh, tìm các hệ thức (đẳng thức, bất đẳng thức hình học).

– Chứng minh quan hệ (thuộc, thẳng hàng, song song, vuông góc, đồng quy, .) giữa các điểm, đường thẳng, đường tròn. – Độ dài đường tròn (cung tròn), diện tích hình tròn (quạt). – Điều kiện của một hình A thoả yêu cầu của hình B. – Tính, so sánh số đo: Đoạn thẳng, góc, diện tích.

– Toán cực trị hình học (Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất về độ dài, diện tích. – Tìm tập hợp điểm. – Bài toán dựng hình (Hạn chế lượng câu hỏi trong đề và chỉ yêu cầu dựng và chứng minh, không yêu cầu biện luận). – Toán chia hết: + Số và chữ số trong hệ thập phân.

+ Chứng minh chia hết. 3) Số học + Số nguyên tố, số chính phương,. – Phương trình nghiệm nguyên: (4,0 điểm + Chứng minh vô nghiệm bởi tính chất khác nhau của 2 vế. ± 1,0 điểm) + Phương pháp tách giá trị nguyên.

+ Phương pháp tam thức bậc hai. – Toán suy luận logic. Một số thống nhất về kiến thức liên quan được phép sử dụng: (Mục đích của đề không kiểm tra việc vận dụng các kiến thức này nhưng học sinh được vận dụng các kiến thức này như là công cụ để giải toán). TT Kiến thức 1 Bất đẳng thức Côsi cho 2 số 2 Bất đẳng thức Côsi cho n số 3 Bất đẳng thức Bunhiacốpxki 4 Các hằng đẳng thức thông dụng: a n  bn , (a  b)n ,.

5 Định lý nhỏ Fecma ( np – n chia hết cho p với p nguyên tố ) 6 Tính chất chia hết thông dụng: Tích 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6; tích hai số chẵn liên tiếp chia hết cho 8,. 7 Kiến thức về đồng dư thức. Nội dung chương trình: Toàn bộ nội dung của Chương trình Vật Lý lớp 6, 7, 8. 9 THCS hiện hành có nâng cao: 1.

Cơ học: - Chuyển động cơ học, vận tốc trung bình; tính tương đối của chuyển động; vận tốc tương đối của chuyển động cùng phương; - Lực, khối lượng, trọng lượng; - Định luật bảo toàn công, các máy cơ đơn giản, hiệu suất máy cơ; - Áp suất chất rắn, lỏng, khí; nguyên lý Pascal; ứng dụng bình thông nhau; - Lực đẩy Ac-si-met, điều kiện cân bằng vật nổi. Nhiệt học: - Sự trao đổi nhiệt, nhiệt lượng, bảo toàn năng lương trong quá trình nhiệt; - Phương trình cân bằng nhiệt cho hệ 2 vật hoặc nhiều vật; - Chuyển thể các chất: Đông đặc, nóng chảy, hóa hơi, ngưng tụ. Điện học: - Điện trở, biến trở, định luật Ohm, các loại mạch điện nối tiếp, song song, hỗn hợp; mạch cầu; - Công và công suất dòng điện - Định luận JunLenx; máy biến thế, truyền tải điện năng 4. Quang học: - Phản xạ ánh sáng, gương phẳng, hệ gương phẳng; - Định luật truyền thẳng ánh sáng; nguyên lý thuận nghịch ánh sáng; - Thấu kính, hệ quang học đồng trục (thấu kính – gương phẳng).

Bài toán về phương án thực hành (cơ, nhiệt, điện, quang): II. Cấu trúc đề thi: Đề thi gồm 6 câu bao gồm các kiến thức trong nội dung chương trình thi: Nội dung Phân bố điểm Câu 1: Cơ học 4 điểm Câu 2: Nhiệt học 4 điểm Câu 3: Điện học (Điện trở, biến trở, Định luật Ohm, các 3 điểm loại mạch điện) Câu 4: Điện học (Công, công suất dòng điện, định luật 3 điểm Jun - Lenxơ, máy biến thế và truyền tải điện năng) Câu 5: Quang học 4 điểm Câu 6: Bài toán về phương án thực hành 2 điểm 3. Nội dung dạy học: STT Tên chuyên đề Nội dung chính Ghi chú 1 Các loại hợp - Phân loại, tính chất, điều chế các hợp chất chất vô cơ vô cơ. - Bài tập định tính, định lượng về oleum, oxit, axit, bazơ, muối, phân bón hoá học.

2 Kim loại và hợp - Tính chất, điều chế, ứng dụng của kim loại chất và hợp chất: + Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm; + Sắt – Đồng – Kẽm. - Bài tập định tính, định lượng. 3 Phi kim và hợp - Tính chất, điều chế, ứng dụng của phi kim chất và hợp chất: + Halogen; + Oxy – Lưu huỳnh; + Nitơ – Photpho; + Cacbon. - Bài tập định tính, định lượng.

4 Hiđrocacbon - Cấu tạo, tính chất, điều chế hidrocacbon. - Bài tập định tính, định lượng. 5 Dẫn xuất của - Cấu tạo, tính chất, điều chế: hiđrocacbon + Ancol; + Andehit; + Axit cacboxylic; + Este – Chất béo; - Bài tập định tính, định lượng. 6 Cacbohidrat Cấu tạo, tính chất, điều chế, ứng dụng.

(gluxit, saccarit) 7 Thiết lập công Các bài tập thiết lập công thức phân tử chất thức phân tử vô cơ, hữu cơ. Cấu trúc đề thi HSG cấp tỉnh môn Hoá học- Lớp 9: Câu 1. Các loại hợp chất vô cơ; Câu 2. Kim loại – phi kim; Câu 3.

Dẫn xuất của hydrocacbon và polime; Câu 5. Bài tập tổng hợp. Lưu ý: Tỉ lệ điểm phần Hoá hữu cơ không vượt quá 50% số điểm toàn bài. MÔN SINH HỌC I.

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH : Chuyên đề Nội dung chính A. Các thí nghiệm của Menđen, nội dung, kết quả phân li 1. Các thí nghiệm kiểu gen, kiểu hình của các qui luật (phân li và phân li độc của Menđen lập). Ứng dụng của các qui luật trong sản xuất và đời sống.

Bài tập: Phép lai 1 tính trạng, lai 2 hay nhiều tính trạng. Cấu trúc và chức năng nhiễm sắc thể. NST – Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào (nguyên phân, giảm phân, thụ tinh). Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật.

Nhiễm sắc thể 3. Cơ chế xác định giới tính, các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế di truyền giới tính. Di truyền liên kết, ý nghĩa của di truyền liên kết. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Di truyền liên kết. Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN, ARN, protein. ADN và gen 2. Các cơ chế di truyền ở cấp phân tử : Tự nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã.

Cấu tạo ADN, ARN, protein. Tự nhân đôi, phiên mã, dịch mã. Đột biến gen. Đột biến NST về cấu trúc và số lượng.

Thường biến và mức phản ứng. Bài tập: Đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể. Phương pháp nghiên cứu di truyền người. Di truyền học 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ