TÔN QUAN TỘC GIÁO HỆ DÂN TRONG TRONG TỘC VÀ THỜI KỲ THỜI KỲ TÔN QUÁ ĐỘ QUÁ ĐỘ GIÁO Ở LÊN LÊN VIỆT CNXH CNXH NAM 1. Chủ nghĩa Mác Lênin về dân tộc Dân tộc Bộ tộc Bộ lạc Thị tộc Quá trình hình thành cộng đồng dân tộc từ thấp đến cao. Sự thay đổi của PTSX chính là nguyên nhân quyết định sự biến Phương Tây: Phương Đông: Dân tộc xuất hiện Dân tộc được hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một khi tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi và một PTSX TBCN được xác cộng đồng kinh tế nhìn chung lập thay thế PTSX còn kém phát triển và ở trạng phong kiến thái phân tán Dân tộc Dân tộc (nation) (ethnies) Hay quốc gia Dân tộc tộc dân tộc là cộng người được hình đồng chính trị - thành lâu dài xã hội trong lịch sử Cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân 1 nước, có lãnh thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và lịch sử. Cộng đồng chính trị - xã hội PT sinh hoạt kinh tế Tâm lý, Lãnh tính cách Cộng thổ đồng CT-XH Ngôn Nhà ngữ nước Vùng nước Vùng đất Vùng trời và lòng đất Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối của một quốc gia nhất định.
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển Thái Bình Dương, có vùng đất quốc gia vừa là đất liền, vừa là đảo, vừa là quần đảo, bao gồm từ đỉnh Lũng Cú, Hà Giang đến mũi Cà Mau ; các đảo như Phú Quốc, Cái Lân. và quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Việt Nam có ba mặt trông ra biển : Đông, Nam và Tây Nam, với bờ biển dài 3.260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên. Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo lớn nhỏ bao bọc Xác định biên giới quốc gia BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRÊN BIỂN Bờ biển Đường cơ sở dài 3260 km ĐẤT LIỀN ( Có biên giới dài 4550 km) Vùng nội thuỷ Mức thuỷ triều cao nhất Mức thuỷ triều thấp nhất Điểm nhô ra của đất liền khi mức thuỷ triều thấp nhất Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lí như lãnh thổ đất liền.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển. Trong lãnh hải, tàu thuyền của các quốc gia khác được hưởng quyền qua lại không gây hại và thường đi theo tuyến phân luồng giao thông biển của nước ven biển ĐƯỜNG ĐỎ DO TRUNG QUỐC VẼ, ĐƯỜNG XANH VẼ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BIỂN, ĐẢO; MÀU XÁM LÀ KHU VỰC ĐANG TRANH CHẤP. Vùng trời quốc gia là vùng không phận thuộc chủ quyền của quốc gia, bao gồm vùng không phận phía trên toàn bộ phần lãnh thổ đất liền, nội thủy và lãnh hải của một quốc gia. Giới hạn theo chiều dọc của của vùng trời quốc gia là một mặt cắt dọc theo đường biên giới trên đất liền và trên biển.
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối, bất khả xâm phạm; tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc gia là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ quốc tế và luật pháp quốc tế. DÂN TỘC - TỘC NGƯỜI ĐẶC TRƯNG CỦA DÂN TỘC - TỘC NGƯỜI Cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền Tự giác Ngôn Văn tộc vững, hình thành lâu dài ngữ hóa người trong lịch sử Cồng chiêng của người Ê đê Đàn Tính, hát Then của người Tày XU HƯỚNG THỨ NHẤT XU HƯỚNG THỨ HAI Các dân tộc trong từng quốc Cộng đồng dân cư muốn tách gia, thậm chí các dân tộc ở ra để hình thành cộng đồng nhiều quốc gia muốn liên hiệp dân tộc độc lập lại với nhau Do sự thức tỉnh, sự trưởng Xu hướng này nổi lên trong thành về ý thức dân tộc, ý giai đoạn CNTB đã phát triển thức về quyền sống của mình. thành CNĐQ để đi bóc lột Xu hướng này thể hiện rõ nét thuộc địa. trong phong trào đấu tranh Do sự phát triển của LLSX, giành độc lập dân tộc của các KHCN, giao lưu KT, VH dân tộc thuộc địa và phụ trong xã hội tư bản => nhu thuộc muốn thoát khỏi sự áp cầu xóa bỏ hàng rào ngăn bức, bóc lột của các nước thực cách giữa các dân tộc, thúc dân đế quốc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau VD: Liên bang Xô Viết được thành VD: Cộng hòa Liên bang Nam Tư lập năm 30/12/1922, tan rã tháng được thành lập t4/1992 gồm 2 nước 26/12/1991, bao gồm 15 nước cộng CHXHCN Serbia, CHXHCN hòa: Armania, Azerbaijan, Montenergo.
Byelorussia, Estonia, Gruzia, Đầu năm 1998 – 1999 Chiến tranh Kazakhstan, Kirghizia, Latvia, giữa người Serbia và LL An ninh Litva, Moldovia, Liên bang Nga, Nam Tư với Quan giải phóng Tajikistan, Turmenia, Ukraina, Kosovo ( Kosovo 1 vùng đất đa số dân là Uzbekistan người gốc Albania, lúc đó thuộc Serbia, nước Serbia và montenergro Các nước cộng hòa Nga, Ukraina, T6/2006 Montenergo tuyên bố độc Belarus.tuyên bố ly khai khỏi liên lập, Serbia cũng tuyên bố độc lập 2 bang Xô Viết vào thập niên 80 của ngày sau đó. thế kỷ 20 Kosovo thành viên của LB Nam Tư, tuyên bố độc lập t2/2008 nhưng cũng chưa phải là 1 thành viên của LHQ và chỉ được 41 chính phủ công nhận. Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của phong trào đấu tranh cách mạng trên thế giới và ở Nga. Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc.
Tư tưởng của Mác về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Các dân tộc Các dân tộc có hoàn toàn 1 quyền tự quyết bình đẳng 2 3 Liên hiệp giai cấp công nhân các dân tộc Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng Là quyền thiêng liêng của các dân tộc Tất cả các dân 1 tộc, dù đông hay ít người; trình độ cao - Khắc phục sự chênh 1 hay thấp đều có lệch về trình độ phát quyền lợi và triển nghĩa vụ như -Tạo điều kiện tương 2 nhau. trợ, giúp đỡ các dân tộc 3 kém phát triển hơn - Quyền này phải được bảo vệ bởi pháp luật và phải được thực hiện trong thực tế Các dân tộc có quyền tự quyết Là quyền thiêng liêng nhất của tất cả các dân tộc Các dân tộc có 1 quyền tự quyết vận mệnh của 1 mình: chế độ - Phải đứng vững trên chính trị; kinh lập trường của tế; phân lập hay GCCN liên hiệp…. - Ủng hộ các phong 2 trào dân tộc tiến bộ 3 - Chống sự can thiệp công việc nội bộ các nước và gây chia rẽ dân tộc Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc là cơ sở để đoàn kết các Lực lượng nhân Nội dung: dân các dân tộc trong 1 đoàn kết, cuộc đấu tranh giải thống nhất các phóng dân tộc ĐCS, các đảng 1 công nhân về nguyên tắc giải quyết vấn đề - Đứng vững trên lập 2 dân tộc trường của chủ 3 nghĩa Mác –Lênin - Gắn lợi ích dân tộc với tinh thần quốc tế trong sáng Đặc điểm dân tộc Việt Nam? - a.
Đặc điểm - Chênh lệch dân cư, dân số - Các dân tộc cư trú xen kẽ - Các DT thiểu số chủ yếu phân bố ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng - Trình độ phát triển không đều - Có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng DT – quốc gia thống nhất - Các dân tộc có bản sắc văn hóa riêng tạo nên sự thống nhất trong đa dạng Chênh lệch về trình độ học vấn Trình độ học vấn Dân tộc Kinh Các DTTS Trên đại học 1,65/10.000 người Cao đẳng, đại học 111/10.000 người Trung học phổ thông 185/10.000 người - Có 4 dân tộc có số dân trên 1 triệu người là Tày, Thái, Mường, Khmer. - 4 dân tộc dân tộc có số dân từ 60 vạn đến dưới 1 triệu người là Hoa, Nùng, H’mông, Dao - 9 dân tộc có số dân từ 10 vạn đến 50 vạn người là hre, Xinh mun , Gia Rai, Êđê, Bana, Sán Chay, Sán dìu, chăm, Cơ ho - 12 dân tộc có số dân từ 1000 đến 10.000 người - 19 dân tộc có số dân từ 10.000 đến 10 vạn người - 5 dân tộc có số dân từ 100 đến 500 người (Sila, Ơ đu, Pupéo, Rơmăm, Brâu). Cư trú xen kẽ nhau Cư dân của một dân tộc cư trú ở nhiều tỉnh - dân tộc Mường ở 7 tỉnh, - Tày 11 tỉnh, - Thái 8 tỉnh, - Chăm 7 tỉnh, - Dao 17 tỉnh, - H’mông 12 tỉnh,… Trên địa bàn một tỉnh, huyện, xã, thôn, bản có nhiều thành phần dân tộc (Tây nguyên, Các tỉnh miền núi phía Bắc) Phát triển Ưu tiên đầu toàn diện Vấn đề Các dân tư phát triển kinh tế, Công tác dân tộc và tộc VN kinh tế xã hội chính trị dân tộc và đoàn kết bình đẳng, các vùng dân trên địa bàn thực hiện dân tộc là đoàn kết, tộc thiểu số, vùng dân chính sách vấn đề tương trợ miền núi, tộc và miền dân tộc là chiến lược giúp nhau trước hết tập núi; gắn nhiệm vụ cơ bản, lâu cùng phát trung phát tăng trưởng của cả hệ dài, đồng triển, cùng triển cơ sở hạ kinh tế với thống thời cũng nhau xây tầng, xóa đói, giải quyết chính trị, là vấn đề dựng giảm nghèo; vấn đề xã mọi người cấp bách CNXH và phát huy nội hội; thực dân và cả của cách bảo vệ Tổ lực và tinh hiện tốt dân tộc mạng VN quốc thần tự cường chính sách của đồng bào dân tộc… Chính trị Kinh tế Văn hóa An ninh Xã hội Quốc Nâng cao Phát triển Giữ gìn phát phòng tính tích kinh tế - huy các giá Thực cực chính XH miền trị truyền hiện Ổn định trị của núi, vùng thống của chính chính trị, công dân ; đồng bào các tộc sách xã trât tự an nâng cao các DTTS người; nâng hội, đảm toàn xã hội; nhận thức khắc phục cao trình độ bảo an tăng cường của đồng khoảng văn hóa cho sinh xã quan hệ bào các cách chênh đồng bào; hội vùng quân dân, DTTS; lệch giữa đào tạo cán dân tộc tạo thế trận đoàn kết các vùng, bộ văn hóa, thiểu số quốc phòng các dân tộc các dân tộc dân tộc toàn dân Tín ngưỡng Tôn giáo Mê tín dị đoan Tín ngưỡng Là niềm tin và sự ngưỡng vọng vào lực lượng siêu nhiên, thần bí có thể chi Thờ Vua phối, thậm chí quyết định Hùng đến số phận con người.