Chương 6: Vấn Đề Dân Tộc và Tôn Giáo trong Thời Kỳ Quá Độ lên CNXH

Chuyên khảo phân tích Chương 6 vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên cnxh autosaved, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh
60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vấn Đề Dân Tộc Tôn Giáo Trong Quá Độ Lên CNXH

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vấn đề dân tộcvấn đề tôn giáo là hai yếu tố then chốt, ảnh hưởng sâu sắc đến sự ổn định và phát triển của xã hội. Đảng cộng sảnnhà nước xã hội chủ nghĩa cần có những chính sách đúng đắn, phù hợp để giải quyết hài hòa các mối quan hệ này, đảm bảo quyền bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc trong công cuộc xây dựng đất nước. Sự tồn tại đa dạng của các tôn giáo ở Việt Nam và các dân tộc thiểu số tạo nên bức tranh văn hóa phong phú, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc quản lý và điều hành. Cần hiểu rõ bản chất của mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn tôn giáo để có giải pháp phù hợp. Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo cần đi vào thực tiễn, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân. Theo tài liệu gốc, "Chủ nghĩa Mác Lênin về dân tộc...Quá trình hình thành cộng đồng dân tộc từ thấp đến cao." nhấn mạnh tính lịch sử và phát triển của các dân tộc. Cần có cái nhìn biện chứng về quá trình này.

1.1. Đặc điểm Tình hình Dân tộc và Tôn giáo ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo với 54 dân tộc anh em cùng sinh sống và nhiều tôn giáo khác nhau như Phật giáo, Công giáo, Cao Đài, Hòa Hảo... Sự đa dạng này tạo nên một cộng đồng thống nhất, nhưng cũng đặt ra yêu cầu phải có chính sách phù hợp để đảm bảo quan hệ dân tộc, quan hệ tôn giáo hài hòa, tôn trọng sự khác biệt văn hóa, tín ngưỡng. Trong đó, các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở những vùng có vị trí chiến lược quan trọng, do đó, việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số là một nhiệm vụ quan trọng. Theo tài liệu, các dân tộc cư trú xen kẽ lẫn nhau ở nhiều tỉnh, điều này đòi hỏi các chính sách phải phù hợp với đặc điểm vùng miền và đảm bảo sự đồng thuận giữa các dân tộc.

1.2. Vai trò của Dân tộc và Tôn giáo Trong Xây Dựng CNXH

Dân tộctôn giáo có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Các dân tộc là chủ thể của đất nước, là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tôn giáo, với những giá trị đạo đức tốt đẹp, góp phần xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, hướng thiện, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Cần phát huy vai trò của tôn giáo, vai trò của dân tộc trong việc tham gia vào các hoạt động xã hội, xây dựng cộng đồng văn minh, giàu mạnh. Theo tài liệu gốc, "Các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau", thể hiện xu hướng đoàn kết và hợp tác giữa các dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa.

II. Thách Thức và Mâu Thuẫn Về Dân Tộc Tôn Giáo Hiện Nay

Bên cạnh những yếu tố tích cực, vấn đề dân tộcvấn đề tôn giáo cũng tiềm ẩn nhiều thách thức và mâu thuẫn cần giải quyết. Tình trạng phân biệt đối xử dân tộc, phân biệt đối xử tôn giáo, lợi dụng tôn giáo để gây chia rẽ, kích động bạo lực vẫn còn xảy ra ở một số nơi. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc, giữa các vùng miền cũng tạo ra những bất bình đẳng, gây bức xúc trong dư luận. Theo tài liệu, "Sự phát triển của LLSX, KHCN, giao lưu KT, VH trong xã hội tư bản => nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau." Mâu thuẫn này đòi hỏi sự can thiệp và điều chỉnh của ĐảngNhà nước.

2.1. Biểu hiện của Mâu Thuẫn Dân Tộc và Tôn giáo ở Việt Nam

Mâu thuẫn dân tộc có thể biểu hiện qua những xung đột về đất đai, tài nguyên, văn hóa, hoặc sự kỳ thị, phân biệt đối xử giữa các dân tộc. Mâu thuẫn tôn giáo có thể nảy sinh từ những bất đồng về giáo lý, giáo luật, nghi lễ, hoặc do sự lợi dụng tôn giáo để thực hiện các hoạt động chính trị, kinh tế trái pháp luật. Các thế lực thù địch thường xuyên lợi dụng vấn đề dân tộc, vấn đề tôn giáo để chống phá chế độ, gây mất ổn định chính trị - xã hội. Theo tài liệu, "Tôn giáo là một hình thái tín ngưỡng phát triển ở trình độ cao, nó không chỉ là một hình thái ý thức xã hội mà còn là một thiết chế xã hội". Việc quản lý tốt các thiết chế này là vô cùng quan trọng.

2.2. Nguyên nhân Sâu xa của Các Mâu Thuẫn

Nguyên nhân sâu xa của các mâu thuẫn dân tộctôn giáo thường xuất phát từ những vấn đề kinh tế - xã hội, từ sự thiếu hiểu biết, thiếu tôn trọng lẫn nhau giữa các dân tộc, tôn giáo, hoặc do sự tác động của các yếu tố bên ngoài. Sự chậm trễ trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, sự yếu kém trong công tác tuyên truyền, giáo dục cũng là những nguyên nhân làm gia tăng các mâu thuẫn này. Cần nhìn nhận khách quan, khoa học các nguyên nhân này để có những giải pháp phù hợp. Theo tài liệu, "Tôn giáo là sản phẩm sáng tạo của con người, gắn với những điều kiện lịch sử tự nhiên và lịch sử xã hội xác định". Việc hiểu rõ bối cảnh lịch sử và xã hội là chìa khóa để giải quyết các mâu thuẫn.

III. Giải Pháp Vấn Đề Dân Tộc Tôn Giáo Thời Kỳ Quá Độ Lên CNXH

Để giải quyết hiệu quả vấn đề dân tộcvấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ, toàn diện, từ việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách, đến việc tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động quần chúng. Các giải pháp phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền bình đẳng, tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo, đảm bảo đại đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc. Theo tài liệu, "Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin...Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng". Nguyên tắc bình đẳng này phải được thực hiện trong thực tế.

3.1. Hoàn thiện Chính sách Dân tộc và Tôn giáo

Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo cần được xây dựng trên cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn của đất nước, đảm bảo quyền lợi chính đáng của các dân tộc, tôn giáo, đồng thời ngăn chặn mọi hành vi lợi dụng dân tộc, tôn giáo để gây mất ổn định chính trị - xã hội. Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật. Theo tài liệu, "Đứng vững trên lập trường của GCCN liên hiệp…Ủng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ...Chống sự can thiệp công việc nội bộ các nước và gây chia rẽ dân tộc". Chính sách cần thể hiện rõ quan điểm này.

3.2. Tăng cường Công tác Tuyên truyền Vận động Quần chúng

Công tác tuyên truyền, giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề dân tộc, vấn đề tôn giáo, về truyền thống đại đoàn kết dân tộc, về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động, phù hợp với từng đối tượng, từng vùng miền, từng dân tộc, tôn giáo. Theo tài liệu, "Tín ngưỡng tôn giáo là một loại hình tín ngưỡng phát triển ở trình độ cao...Là niềm tin mù quáng, thái quá đến mê muội của con người vào lực lượng siêu nhiên, thần bí gây tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng, tài sản của cá nhân, gia đình, XH và cộng đồng". Công tác tuyên truyền cần làm rõ sự khác biệt giữa tín ngưỡng chính thống và mê tín dị đoan.

IV. Ứng Dụng Chính Sách Dân Tộc Tôn Giáo vào Thực Tiễn Việt Nam

Việc thực hiện các giải pháp vấn đề dân tộc, giải pháp vấn đề tôn giáo cần gắn liền với thực tiễn của từng địa phương, từng vùng miền, từng dân tộc, tôn giáo. Cần phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, các chức sắc tôn giáo, các già làng, trưởng bản trong việc vận động quần chúng, xây dựng đời sống văn hóa mới, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật. Theo tài liệu, "Phân biệt 2 mặt chính trị và tư tưởng; tín ngưỡng, tôn giáo và lơi dụng TN, TG khi giải quyết vấn đề tôn giáo". Đây là nguyên tắc quan trọng cần tuân thủ trong quá trình thực hiện chính sách.

4.1. Phát triển Kinh tế Xã hội Vùng Dân tộc Thiểu số

Ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, thu hẹp khoảng cách phát triển so với các vùng miền khác. Đầu tư vào giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo. Phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại. Theo tài liệu, "Ưu tiên phát triển toàn diện Vấn đề Các dân tư phát triển kinh tế, Công tác dân tộc và tộc VN kinh tế xã hội chính trị dân tộc và đoàn kết bình đẳng, các vùng dân tộc...".

4.2. Xử lý Tình huống Phát sinh Liên quan đến Dân tộc Tôn giáo

Khi có các tình huống phát sinh liên quan đến dân tộc, tôn giáo, cần giải quyết kịp thời, dứt điểm, trên cơ sở pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên liên quan. Tăng cường đối thoại, hòa giải, tránh để các tình huống trở nên phức tạp, gây mất ổn định chính trị - xã hội. Theo tài liệu, "Đảng, Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc". Giải quyết các tình huống phải dựa trên tinh thần đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau.

V. Kết Luận Vấn Đề Dân Tộc Tôn Giáo Trong CNXH Tương Lai

Trong xã hội chủ nghĩa xã hội tương lai, vấn đề dân tộcvấn đề tôn giáo sẽ tiếp tục được giải quyết một cách triệt để, trên cơ sở bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau. Các dân tộc sẽ cùng nhau xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phồn vinh. Tôn giáo sẽ tiếp tục đóng góp vào việc xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, hướng thiện. Theo tài liệu, "Tôn giáo, tín ngưỡng là nhu cầu tinh thần của 1 bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng CNXH". Cần có tầm nhìn dài hạn và giải pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề này trong tương lai.

5.1. Vai trò của Đảng Cộng Sản trong Giải quyết Vấn đề

Đảng Cộng sản đóng vai trò lãnh đạo trong việc giải quyết vấn đề dân tộcvấn đề tôn giáo. Đảng cần có đường lối, chủ trương đúng đắn, phù hợp với thực tiễn của đất nước, đồng thời tăng cường công tác xây dựng Đảng, củng cố hệ thống chính trị, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. Theo tài liệu, "Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị". Đảng cần huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị để giải quyết các vấn đề liên quan đến dân tộctôn giáo.

5.2. Tương lai Quan hệ Dân tộc và Tôn giáo ở Việt Nam

Với những nỗ lực của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, quan hệ giữa các dân tộctôn giáo ở Việt Nam sẽ ngày càng trở nên tốt đẹp, bền vững. Đại đoàn kết dân tộc sẽ tiếp tục được củng cố, phát huy, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của đất nước. Theo tài liệu, "Đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và TG của nhân dân". Khi quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo được đảm bảo, các tôn giáo sẽ phát huy tốt hơn vai trò của mình trong xã hội.

27/07/2025
Chương 6 vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên cnxh autosaved

Trích đoạn nội dung tài liệu

TÔN QUAN TỘC GIÁO HỆ DÂN TRONG TRONG TỘC VÀ THỜI KỲ THỜI KỲ TÔN QUÁ ĐỘ QUÁ ĐỘ GIÁO Ở LÊN LÊN VIỆT CNXH CNXH NAM 1. Chủ nghĩa Mác Lênin về dân tộc Dân tộc Bộ tộc Bộ lạc Thị tộc Quá trình hình thành cộng đồng dân tộc từ thấp đến cao. Sự thay đổi của PTSX chính là nguyên nhân quyết định sự biến Phương Tây: Phương Đông: Dân tộc xuất hiện Dân tộc được hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một khi tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi và một PTSX TBCN được xác cộng đồng kinh tế nhìn chung lập thay thế PTSX còn kém phát triển và ở trạng phong kiến thái phân tán Dân tộc Dân tộc (nation) (ethnies) Hay quốc gia Dân tộc tộc dân tộc là cộng người được hình đồng chính trị - thành lâu dài xã hội trong lịch sử Cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân 1 nước, có lãnh thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và lịch sử. Cộng đồng chính trị - xã hội PT sinh hoạt kinh tế Tâm lý, Lãnh tính cách Cộng thổ đồng CT-XH Ngôn Nhà ngữ nước Vùng nước Vùng đất Vùng trời và lòng đất Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối của một quốc gia nhất định.

Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển Thái Bình Dương, có vùng đất quốc gia vừa là đất liền, vừa là đảo, vừa là quần đảo, bao gồm từ đỉnh Lũng Cú, Hà Giang đến mũi Cà Mau ; các đảo như Phú Quốc, Cái Lân. và quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Việt Nam có ba mặt trông ra biển : Đông, Nam và Tây Nam, với bờ biển dài 3.260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên. Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo lớn nhỏ bao bọc  Xác định biên giới quốc gia BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRÊN BIỂN Bờ biển Đường cơ sở dài 3260 km ĐẤT LIỀN ( Có biên giới dài 4550 km) Vùng nội thuỷ Mức thuỷ triều cao nhất Mức thuỷ triều thấp nhất Điểm nhô ra của đất liền khi mức thuỷ triều thấp nhất Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lí như lãnh thổ đất liền.

Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển. Trong lãnh hải, tàu thuyền của các quốc gia khác được hưởng quyền qua lại không gây hại và thường đi theo tuyến phân luồng giao thông biển của nước ven biển ĐƯỜNG ĐỎ DO TRUNG QUỐC VẼ, ĐƯỜNG XANH VẼ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BIỂN, ĐẢO; MÀU XÁM LÀ KHU VỰC ĐANG TRANH CHẤP. Vùng trời quốc gia là vùng không phận thuộc chủ quyền của quốc gia, bao gồm vùng không phận phía trên toàn bộ phần lãnh thổ đất liền, nội thủy và lãnh hải của một quốc gia. Giới hạn theo chiều dọc của của vùng trời quốc gia là một mặt cắt dọc theo đường biên giới trên đất liền và trên biển.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối, bất khả xâm phạm; tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc gia là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ quốc tế và luật pháp quốc tế. DÂN TỘC - TỘC NGƯỜI ĐẶC TRƯNG CỦA DÂN TỘC - TỘC NGƯỜI Cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền Tự giác Ngôn Văn tộc vững, hình thành lâu dài ngữ hóa người trong lịch sử Cồng chiêng của người Ê đê Đàn Tính, hát Then của người Tày XU HƯỚNG THỨ NHẤT XU HƯỚNG THỨ HAI  Các dân tộc trong từng quốc  Cộng đồng dân cư muốn tách gia, thậm chí các dân tộc ở ra để hình thành cộng đồng nhiều quốc gia muốn liên hiệp dân tộc độc lập lại với nhau  Do sự thức tỉnh, sự trưởng  Xu hướng này nổi lên trong thành về ý thức dân tộc, ý giai đoạn CNTB đã phát triển thức về quyền sống của mình. thành CNĐQ để đi bóc lột  Xu hướng này thể hiện rõ nét thuộc địa. trong phong trào đấu tranh  Do sự phát triển của LLSX, giành độc lập dân tộc của các KHCN, giao lưu KT, VH dân tộc thuộc địa và phụ trong xã hội tư bản => nhu thuộc muốn thoát khỏi sự áp cầu xóa bỏ hàng rào ngăn bức, bóc lột của các nước thực cách giữa các dân tộc, thúc dân đế quốc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau VD: Liên bang Xô Viết được thành VD: Cộng hòa Liên bang Nam Tư lập năm 30/12/1922, tan rã tháng được thành lập t4/1992 gồm 2 nước 26/12/1991, bao gồm 15 nước cộng CHXHCN Serbia, CHXHCN hòa: Armania, Azerbaijan, Montenergo.

Byelorussia, Estonia, Gruzia, Đầu năm 1998 – 1999 Chiến tranh Kazakhstan, Kirghizia, Latvia, giữa người Serbia và LL An ninh Litva, Moldovia, Liên bang Nga, Nam Tư với Quan giải phóng Tajikistan, Turmenia, Ukraina, Kosovo ( Kosovo 1 vùng đất đa số dân là Uzbekistan người gốc Albania, lúc đó thuộc Serbia, nước Serbia và montenergro Các nước cộng hòa Nga, Ukraina, T6/2006 Montenergo tuyên bố độc Belarus.tuyên bố ly khai khỏi liên lập, Serbia cũng tuyên bố độc lập 2 bang Xô Viết vào thập niên 80 của ngày sau đó. thế kỷ 20 Kosovo thành viên của LB Nam Tư, tuyên bố độc lập t2/2008 nhưng cũng chưa phải là 1 thành viên của LHQ và chỉ được 41 chính phủ công nhận. Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của phong trào đấu tranh cách mạng trên thế giới và ở Nga. Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc.

Tư tưởng của Mác về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Các dân tộc Các dân tộc có hoàn toàn 1 quyền tự quyết bình đẳng 2 3 Liên hiệp giai cấp công nhân các dân tộc Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng Là quyền thiêng liêng của các dân tộc Tất cả các dân 1 tộc, dù đông hay ít người; trình độ cao - Khắc phục sự chênh 1 hay thấp đều có lệch về trình độ phát quyền lợi và triển nghĩa vụ như -Tạo điều kiện tương 2 nhau. trợ, giúp đỡ các dân tộc 3 kém phát triển hơn - Quyền này phải được bảo vệ bởi pháp luật và phải được thực hiện trong thực tế Các dân tộc có quyền tự quyết Là quyền thiêng liêng nhất của tất cả các dân tộc Các dân tộc có 1 quyền tự quyết vận mệnh của 1 mình: chế độ - Phải đứng vững trên chính trị; kinh lập trường của tế; phân lập hay GCCN liên hiệp…. - Ủng hộ các phong 2 trào dân tộc tiến bộ 3 - Chống sự can thiệp công việc nội bộ các nước và gây chia rẽ dân tộc Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc là cơ sở để đoàn kết các Lực lượng nhân Nội dung: dân các dân tộc trong 1 đoàn kết, cuộc đấu tranh giải thống nhất các phóng dân tộc ĐCS, các đảng 1 công nhân về nguyên tắc giải quyết vấn đề - Đứng vững trên lập 2 dân tộc trường của chủ 3 nghĩa Mác –Lênin - Gắn lợi ích dân tộc với tinh thần quốc tế trong sáng Đặc điểm dân tộc Việt Nam? - a.

Đặc điểm - Chênh lệch dân cư, dân số - Các dân tộc cư trú xen kẽ - Các DT thiểu số chủ yếu phân bố ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng - Trình độ phát triển không đều - Có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng DT – quốc gia thống nhất - Các dân tộc có bản sắc văn hóa riêng tạo nên sự thống nhất trong đa dạng Chênh lệch về trình độ học vấn Trình độ học vấn Dân tộc Kinh Các DTTS Trên đại học 1,65/10.000 người Cao đẳng, đại học 111/10.000 người Trung học phổ thông 185/10.000 người - Có 4 dân tộc có số dân trên 1 triệu người là Tày, Thái, Mường, Khmer. - 4 dân tộc dân tộc có số dân từ 60 vạn đến dưới 1 triệu người là Hoa, Nùng, H’mông, Dao - 9 dân tộc có số dân từ 10 vạn đến 50 vạn người là hre, Xinh mun , Gia Rai, Êđê, Bana, Sán Chay, Sán dìu, chăm, Cơ ho - 12 dân tộc có số dân từ 1000 đến 10.000 người - 19 dân tộc có số dân từ 10.000 đến 10 vạn người - 5 dân tộc có số dân từ 100 đến 500 người (Sila, Ơ đu, Pupéo, Rơmăm, Brâu). Cư trú xen kẽ nhau Cư dân của một dân tộc cư trú ở nhiều tỉnh - dân tộc Mường ở 7 tỉnh, - Tày 11 tỉnh, - Thái 8 tỉnh, - Chăm 7 tỉnh, - Dao 17 tỉnh, - H’mông 12 tỉnh,… Trên địa bàn một tỉnh, huyện, xã, thôn, bản có nhiều thành phần dân tộc (Tây nguyên, Các tỉnh miền núi phía Bắc) Phát triển Ưu tiên đầu toàn diện Vấn đề Các dân tư phát triển kinh tế, Công tác dân tộc và tộc VN kinh tế xã hội chính trị dân tộc và đoàn kết bình đẳng, các vùng dân trên địa bàn thực hiện dân tộc là đoàn kết, tộc thiểu số, vùng dân chính sách vấn đề tương trợ miền núi, tộc và miền dân tộc là chiến lược giúp nhau trước hết tập núi; gắn nhiệm vụ cơ bản, lâu cùng phát trung phát tăng trưởng của cả hệ dài, đồng triển, cùng triển cơ sở hạ kinh tế với thống thời cũng nhau xây tầng, xóa đói, giải quyết chính trị, là vấn đề dựng giảm nghèo; vấn đề xã mọi người cấp bách CNXH và phát huy nội hội; thực dân và cả của cách bảo vệ Tổ lực và tinh hiện tốt dân tộc mạng VN quốc thần tự cường chính sách của đồng bào dân tộc… Chính trị Kinh tế Văn hóa An ninh Xã hội Quốc Nâng cao Phát triển Giữ gìn phát phòng tính tích kinh tế - huy các giá Thực cực chính XH miền trị truyền hiện Ổn định trị của núi, vùng thống của chính chính trị, công dân ; đồng bào các tộc sách xã trât tự an nâng cao các DTTS người; nâng hội, đảm toàn xã hội; nhận thức khắc phục cao trình độ bảo an tăng cường của đồng khoảng văn hóa cho sinh xã quan hệ bào các cách chênh đồng bào; hội vùng quân dân, DTTS; lệch giữa đào tạo cán dân tộc tạo thế trận đoàn kết các vùng, bộ văn hóa, thiểu số quốc phòng các dân tộc các dân tộc dân tộc toàn dân Tín ngưỡng Tôn giáo Mê tín dị đoan Tín ngưỡng Là niềm tin và sự ngưỡng vọng vào lực lượng siêu nhiên, thần bí có thể chi Thờ Vua phối, thậm chí quyết định Hùng đến số phận con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ