Bài giảng Chương 4: Kế toán Doanh thu, Chi phí và Kết quả kinh doanh - ĐH Mở

Giáo trình nghiên cứu Chương 4 kế toán doanh thu thu nhập chi phí và xác định kết quả kinh doanh trường đại học mở bài, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Trường đại học

Trường Đại Học Mở TPHCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2020

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

4.1. Mục tiêu

4.2. Nội dung

4.3. Khái niệm

4.3.1. Doanh thu và thu nhập khác

4.3.2. Chi phí SXKD và chi phí khác

4.4. Doanh thu và thu nhập khác

4.4.1. Các chuẩn mực chi phối

4.4.2. Khái niệm

4.4.3. Ghi nhận doanh thu

4.4.4. Xác định doanh thu

4.5. Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa

4.6. Ví dụ và bài tập thực hành

4.7. Xác định doanh thu bán hàng

4.8. Giá trị hợp lý

4.9. Các trường hợp doanh thu bán hàng

4.9.1. Bán hàng thu tiền

4.9.2. Người mua ứng trước

4.9.3. Bán hàng trả chậm

4.9.4. Trao đổi hàng hóa

4.9.5. Dùng hàng hóa để trả lương, tiêu dùng nội bộ

4.9.6. Bán hàng kèm sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế

4.9.7. Bán hàng khuyến mãi có thu tiền

4.9.8. Bán hàng khuyến mãi không kèm điều kiện

4.10. Các khoản giảm trừ doanh thu

4.10.1. Chiết khấu thương mại

4.10.2. Chiết khấu thanh toán

4.10.3. Giảm giá hàng bán

4.10.4. Hàng bán bị trả lại

4.11. Doanh thu cung cấp dịch vụ

4.12. Doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

4.13. Thu nhập khác

4.14. Chi phí

4.14.1. Khái niệm

4.14.2. Phân loại

4.14.3. Ghi nhận chi phí

4.14.4. Ví dụ chi phí phát sinh

4.14.5. Chi phí khác

4.15. Ứng dụng vào hệ thống tài khoản

4.16. Kế toán doanh thu và chi phí kinh doanh

4.16.1. Nguyên tắc kế toán

4.16.2. Các phương thức bán hàng

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu thu nhập và chi phí

Chương 4 của giáo trình kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản trong kế toán. Nội dung này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của kế toán trong việc quản lý doanh thu và chi phí tại các trường đại học. Việc nắm vững các nguyên tắc kế toán sẽ hỗ trợ sinh viên trong việc áp dụng vào thực tiễn.

1.1. Khái niệm cơ bản về doanh thu và thu nhập

Doanh thu và thu nhập là hai khái niệm quan trọng trong kế toán. Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi đó, thu nhập khác bao gồm các khoản thu không phát sinh từ hoạt động chính của doanh nghiệp.

1.2. Chi phí trong kế toán doanh thu

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán. Chi phí được phân loại thành chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác. Việc ghi nhận chi phí đúng cách là rất quan trọng để xác định kết quả kinh doanh chính xác.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí. Các chuẩn mực kế toán như VAS 14 và VAS 21 quy định rõ ràng về cách thức ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên, việc áp dụng các chuẩn mực này trong thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn.

2.1. Các chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu

Các chuẩn mực kế toán như VAS 14 quy định rõ về cách ghi nhận doanh thu và thu nhập khác. Việc tuân thủ các chuẩn mực này là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

2.2. Thách thức trong việc ghi nhận doanh thu

Một trong những thách thức lớn nhất là xác định thời điểm ghi nhận doanh thu. Doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng doanh thu được ghi nhận khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và thu tiền từ khách hàng.

III. Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí hiệu quả

Để ghi nhận doanh thu và chi phí một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp kế toán phù hợp. Việc sử dụng các tài khoản kế toán liên quan đến doanh thu và chi phí là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

3.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua. Điều này đảm bảo rằng doanh thu được ghi nhận một cách chính xác và kịp thời.

3.2. Các phương thức ghi nhận chi phí

Chi phí cần được ghi nhận phù hợp với thu nhập. Doanh nghiệp cần xác định các chi phí phát sinh trong kỳ và phân bổ chúng một cách hợp lý để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán doanh thu tại trường đại học

Kế toán doanh thu và chi phí không chỉ áp dụng trong doanh nghiệp mà còn có thể được áp dụng tại các trường đại học. Việc quản lý doanh thu từ học phí và các khoản thu khác là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động tài chính của trường.

4.1. Quản lý doanh thu từ học phí

Trường đại học cần có hệ thống kế toán rõ ràng để quản lý doanh thu từ học phí. Việc ghi nhận doanh thu này cần tuân thủ các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.

4.2. Kết quả nghiên cứu về chi phí hoạt động

Nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý chi phí hoạt động tại các trường đại học có thể giúp cải thiện hiệu quả tài chính. Các khoản chi phí cần được theo dõi và phân tích để đưa ra các quyết định hợp lý.

V. Kết luận và tương lai của kế toán doanh thu tại trường đại học

Kế toán doanh thu và chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính tại các trường đại học. Tương lai của kế toán doanh thu sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ và các phương pháp mới trong quản lý tài chính.

5.1. Xu hướng phát triển trong kế toán doanh thu

Công nghệ thông tin đang ngày càng được áp dụng trong kế toán doanh thu. Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp cải thiện quy trình ghi nhận và báo cáo doanh thu.

5.2. Tương lai của kế toán tại các trường đại học

Các trường đại học cần tiếp tục cải tiến hệ thống kế toán để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính. Việc đào tạo nhân viên kế toán cũng cần được chú trọng để nâng cao năng lực chuyên môn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

2/11/2020 Chương 4 Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN Mục tiêu  Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:  Trình bày những vấn đề cơ bản liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.  Nhận diện và vận dụng tài khoản kế toán liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. – Nhận biết được chứng từ kế toán liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. – Đọc và giải trích được các thông tin liên quan doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

1 2/11/2020 Nội dung  Khái niệm và nguyên tắc cơ bản  Ứng dụng vào hệ thống tài khoản  Giới thiệu chứng từ sử dụng  Đọc và giải thích thông tin trên báo cáo tài chính Khái niệm • Doanh thu và thu nhập khác • Chi phí SXKD và chi phí khác 2 2/11/2020 Doanh thu và thu nhập khác • Các chuẩn mực chi phối • Khái niệm • Ghi nhận doanh thu • Xác định doanh thu Các chuẩn mực chi phối • Liên quan đến nhiều chuẩn mực, trong đó, chủ yếu liên quan đến các chuẩn mực sau: – VAS 01 – Chuẩn mực chung – VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác – VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính • Riêng VAS 15 – Hợp đồng xây dựng sẽ trình bày trong một nội dung khác 3 2/11/2020 Khái niệm DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC DOANH THU THU NHẬP KHÁC DOANH THU DOANH THU LÃI, TiỀN BẢN QUYỀN, CỔ BÁN HÀNG CC DỊCH VỤ TỨC, LN ĐƯỢC CHIA Lưu ý: Doanh thu được định nghĩa và xem xét riêng biệt với chi phí Doanh thu • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán: – Phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp; – Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc của chủ sở hữu. 4 2/11/2020 Ví dụ 1 Vận dụng định nghĩa doanh thu để xác định bản chất các giao dịch sau: – Nhận được một tài sản biếu tặng 40 trđ – Thu tiền khách hàng còn nợ của tháng trước 300 trđ bằng chuyển khoản. – Bán hàng chưa thu tiền, giá bán 500 trđ. – Phát hành cổ phiếu phổ thông cho nhà cung cấp để cấn trừ công nợ phải trả 1.

Ghi nhận doanh thu • Doanh thu bán hàng • Doanh thu cung cấp dịch vụ • Doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN được chia 5 2/11/2020 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa • DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; • DN không còn quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; • DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Ví dụ 2 • Xác định các trường hợp sau đủ điều kiện ghi nhận doanh thu chưa: – Siêu thị A bán hàng và cho phép người mua hàng trả lại hàng trong thời gian 10 ngày không cần nói lý do, miễn là hàng còn nguyên vẹn. – DN xuất hóa đơn và vận chuyển hàng từ TP. HCM ra Hà Nội để giao cho khách hàng theo phương thức chuyển hàng.

– Cty Hoàng Nhân giao hàng cho công ty Hoàng Nghĩa tại kho của bên mua. Do 2 giám đốc quen nhau nên kế toán của Hoàng Nhân chưa biết giá bán là bao nhiêu. 6 2/11/2020 Ví dụ 2 (tt) – Cty Hoàn Cầu giao hàng hóa cho Cty Nhất Phương, trong hợp đồng có qui định, sau khi lắp đặt thành một hệ thống, vận hành ổn định thì mới chấp nhận số hàng trên (do yêu cầu kỹ thuật) và được Hoàn Cầu đồng ý. – Siêu thị X bán phiếu quà tặng có mệnh giá từ 100.

Người có phiếu quà tặng được mua tất cả hàng hóa có tại siêu thị và phải mua bằng hoặc cao hơn số tiền ghi trên phiếu. Phiếu có giá trị 12 tháng. Bài tập thực hành 1 1. DN xuất hóa đơn và gửi hàng đi bán ngày 31/12/20x0, giá xuất kho là 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 240trđ, thuế GTGT 10%.

Đến ngày 05/01/20x1, khách hàng mới nhận hàng và chấp nhận thanh toán. DN xuất kho hàng hóa giao đại lý bán, giá xuất kho là 500trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 570trđ, thuế GTGT 10%. Theo hợp đồng gửi đại lý, đại lý bán đúng giá và hưởng 4%/giá bán chưa thuế của số lượng hàng bán được. Yêu cầu: DN sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng khi nào? 7 2/11/2020 Xác định doanh thu bán hàng • Theo VAS 14, “DT được được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu”.

• Như vậy, để xác định doanh thu cần xác định được 2 yếu tố:  Giá trị hợp lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu  Các khoản giảm trừ doanh thu Giá trị hợp lý • Là giá thoả thuận giữa hai bên mua bán. – không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường. – Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch, có thể ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. 8 2/11/2020 Giá trị hợp lý 1.

Bán hàng thu tiền, trả chậm thông thường Xác định 2. Người mua ứng trước doanh 3. Bán hàng trả chậm thu một 4. Trao đổi hàng hóa số trường 5.

Bán hàng có kèm SP, HH, thiết bị phụ tùng hợp 6. Bán hàng có kèm khuyến mãi, giảm giá 7. Bán hàng cho khách hàng truyền thống Bán hàng thu tiền • Doanh thu bán hàng là giá bán KHÔNG BAO GỒM các khoản thuế gián thu. 9 2/11/2020 Người mua ứng trước • DN đã viết hoá đơn và đã thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng: – Chưa phát sinh giao dịch bán hàng nên không phát sinh doanh thu, ghi nhận một khoản ứng trước của khách hàng – Giá vốn của lô hàng được ghi nhận là hàng gửi đi bán.

Bán hàng trả chậm • Doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay, không bao gồm lãi trả chậm. Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm. • Thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, không tính trên lãi trả chậm • Lãi trả chậm sẽ ghi nhận như một khoản doanh thu nhận trước, sau đó phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính trong suốt thời gian trả chậm.20X0 doanh nghiệp N bán cho công ty K một lô hàng cho trả chậm trong 3 năm. Giá bán chưa thuế GTGT của lô hàng này nếu trả tiền ngay là 300 triệu đồng, thuế GTGT 10%.

Giá xuất kho lô hàng là 250 triệu đồng. Nợ gốc, thuế và lãi được trả đều vào cuối mỗi năm. Hai bên thỏa thuận lãi suất cố định cho khoản tín dụng tương tự là 10%/năm tính trên số tiền nợ. Hãy xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính tại doanh nghiệp N ở năm 20X0, 20X1 và 20X2.

• Yêu cầu: Xác định DTBH, DTTC của năm 20X0, 20X1 và 20X2 Trao đổi hàng hóa • Trao đổi tương tự: “Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị, lúc này việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu”. 11 2/11/2020 Trao đổi hàng hóa • Trao đổi không tương tự: “Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu”. • Được ghi nhận giống như bán hàng và mua hàng hóa khác. Ví dụ 4 Công ty Hùng Lâm đổi một lô hàng có giá trị sổ sách là 180 triệu đồng lấy một xe tải.

Xe tải này có giá thanh toán là 440 triệu đồng (đã có thuế GTGT). Công ty Hùng Lâm phải bù thêm 110 triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT của lô hàng xuất đi đổi là 10%. Yêu cầu: Hãy xác định doanh thu và lợi nhuận của công ty Hùng Lâm trong giao dịch trên.

12 2/11/2020 Dùng HH để trả lương, tiêu dùng nội bộ • Trường hợp dùng hàng trả lương, biếu tặng, thưởng cho công nhân viên và người lao động thì kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường. • Trường hợp dùng hàng tiêu dùng nội bộ thì kế toán không ghi nhận doanh thu. Giá trị xuất sử dụng tính vào chi phí bán hàng, CP quản lý, tài sản liên quan. Kế toán khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra cho lô hàng tiêu dùng nội bộ.

Ví dụ 5 • DN xuất lô hàng để thưởng cho những nhân viên xuất sắc, lô hàng xuất có giá bán chưa thuế là 50 triệu đồng, thuế GTGT 10%, trừ vào quỹ khen thưởng. Giá xuất kho lô hàng là 35 triệu đồng. • DN xuất lô hàng để làm tài sản cố định, lô hàng xuất có giá bán chưa thuế là 80 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Giá xuất kho lô hàng là 65 triệu đồng.

13 2/11/2020 Bán hàng kèm SP, HH, thiết bị thay thế • Phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị để thay thế phòng ngừa hỏng hóc. • Giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán. Ví dụ 6 • Ví dụ: DN bán 10 đv hàng hoá cho khách với đơn giá bán là 1 triệu đồng/đv, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. Ngoài ra DN còn kèm trong lô hàng này một số thiết bị thay thế có giá trị là 1 triệu đồng.

Đơn giá vốn của hàng hoá là 0,7 triệu đồng/đv, giá vốn của thiết bị thay thế là 0,5 triệu đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ