CHƯƠNG 1 1. Kế toán khu vực công và báo cáo tài chính 1. Chuẩn mực kế toán công quốc tế 1. Cơ sở kế toán trong chuẩn mực kế toán công quốc tế 1.
So sánh kế toán trong khu vực công của Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế 6 1. Kế toán khu vực công và báo cáo tài chính 1. Kế toán khu vực công Khu vực công (the public sector) là một khái niệm được dùng để xác định một tập hợp gồm có các cơ quan quản lý nhà nước trong một quốc gia, các tổ chức và doanh nghiệp công và cả hệ thống ngân hàng trung ương. (Liên hợp quốc, 2008) Đặc điểm khu vực công: Khu vực công là khu Khu vực công là khu Khu vực công là khu vực nhà nước, do nhà vực mà các hoạt động vực tập hợp tất cả nước giữ vai trò quyết của nó được tiến hành định phục vụ nhu cầu những gì thuộc về sở thông qua trợ cấp tài chung của cộng đồng hữu Nhà nước chính của Nhà nước.
Kế toán khu vực công Kế toán công có thể được hiểu là kế toán dành cho khu vực công, có liên quan đến các vấn đề về ngân sách của Nhà nước, có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh, báo cáo về tình hình tiếp nhận, sử dụng, quyết toán các nguồn kinh phí của Nhà nước trong các đơn vị Nhà nước. Vai trò của kế toán khu vực công: Là công cụ để kiểm Là công cụ chứng Là công cụ phục vụ tra, giám sát hoạt minh việc chấp hành cho quá trình quản lý động kinh tế tài ngân sách của đơn NSNN chính của NN vị sử dụng NSNN 8 1. Báo cáo tài chính trong khu vực công 1.Khái niệm BCTC khu vực công là các báo cáo được trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính của đơn vị và các giao dịch được thực hiện bởi một đơn vị thuộc khu vực công. Báo cáo tài chính trong khu vực công • Mục đích của BCTC khu vực công là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và luồng tiền của một đơn vị mà hữu ích cho nhiều đối tượng người sử dụng khi đưa ra và đánh giá các quyết định về phân bổ các nguồn lực.
• BCTC trong khu vực công phải cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, và thể hiện khả năng Thuyết minh của đơn vị đối với các nguồn lực được giao cho đơn vị. • Cung cấp thông tin hữu ích trong việc đánh giá khả năng của đơn vị trong việc tài trợ cho các hoạt động của mình và đáp ứng được nhu cầu trả nợ và thực hiện các cam kết của đơn vị 10 1. Phân loại Theo mục đích, báo cáo tài chính khu vực công gồm : - BCTC khu vực công cho mục đích chung: là BCTC công bố cho những người sử dụng nhưng không có khả năng yêu cầu các thông tin tài chính cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân riêng của họ. Người sử dụng trong trường hợp này có thể là công dân, đại diện dân cử và các đối tượng công chúng khác.
- BCTC cho mục đích đặc biệt: là loại BCTC được lập riêng cho các đối tượng khác như cơ quan lập pháp, cơ quan quản lý, cơ quan thực hiện chức năng giám sát, những người có quyền yêu cầu BCTC phải được lập để cung cấp những thông tin thỏa mãn nhu cầu riêng của họ. Phân loại Theo nội dung, báo cáo tài chính khu vực công gồm : 1. Báo cáo tình hình tài chính (A statement of financial position) 2. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính (A statement of financial performance) 3.
Báo cáo sự thay đổi của Tài sản thuần/vốn chủ hữu (A statement of changes in net assets/equity) 4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (A cash flow statement) 5. Thuyết minh báo cáo tài chính (Notes). 12 Một số khái niệm liên quan trong BCTC của đơn vị công Thuật ngữ Định nghĩa IPSAS Tài sản Các nguồn lực được kiểm soát bởi đơn vị như là kết quả của các sự IPSAS 1 kiện trong quá khứ và từ các lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng trong tương lai mà đơn vị có thể thu được.
Nợ phải trả Các nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các sự kiện trong quá IPSAS 1 khứ, mà việc thanh toán nghĩa vụ này sẽ làm giảm sút nguồn lực của đơn vị thể hiện ở lợi ích kinh tế và dịch vụ tiềm tàng. Doanh thu Tổng giá trị lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng trong kỳ báo cáo IPSAS 1 làm tăng TS thuẩn/vốn CSH, nhưng không phải là khoản vốn góp của các chủ sở hữu Chi phí Giảm sút các lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng trong kỳ báo cáo IPSAS 1 dưới hình thức luồng ra hoặc tiêu thụ TS hoặc gánh chịu các khoản nợ phải trả làm giảm TS thuần/vốn CSH mà không phải là khoản phân phối cho các chủ sở hữu 13 Một số khái niệm liên quan trong BCTC của đơn vị công Thuật ngữ Định nghĩa IPSAS Đơn vị kinh tế Một đơn vị kiểm soát và các đơn vị bị kiểm soát IPSAS 1 Vốn góp của Lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng IPSAS 1 chủ sở hữu mà đơn vị nhận được từ bên ngoài nhưng không làm phát sinh nợ phải trả cho đơn vị mà góp phần tạo ra lợi ích tài chính trong tài sản thuần/vốn chủ sở hữu của đơn vị. Chuẩn mực kế toán công quốc tế 1. Khái niệm và vai trò của chuẩn mực kế toán công quốc tế Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) là một hệ thống những quy định và hướng dẫn về những nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất và đầy đủ, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính, nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách quan về thực trạng tài chính và kết quả hoạt động của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực công.
Khái niệm và vai trò của chuẩn mực kế toán công quốc tế Vai trò của chuẩn mực KTC: - Nâng cao tính so sánh và minh bạch của các thông tin tài chính và giảm thiểu các chi phí lập báo cáo tài chính. - Khi các chuẩn mực được áp dụng một cách chặt chẽ và nhất quán, những người sử dụng thông tin sẽ nhận được các thông tin đạt chất lượng cao và có thể đưa ra được các quyết định tốt hơn - Dựa trên cơ sở nền tảng hệ thống CMKTCQT để xây dựng, ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc gia là một nhu cầu tất yếu khách quan 16 1. Khái niệm và vai trò của chuẩn mực KTC quốc tế Vai trò của chuẩn mực KTC: - Thông tin đa dạng và nhất quán hơn về chi phí và thu nhập; - Nâng cao tính nhất quán và tính so sánh của BCTC qua thời gian và giữa các tổ chức với nhau; - Hạn chế tham nhũng … 17 1. Qui trình ban hành và xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc tế Nguồn: IPSASB, 2019 18 1.
Qui trình ban hành và xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc tế Nguồn: IPSASB, 2019 19 1. Khung khái niệm và hệ thống chuẩn mực KTC quốc tế 20 1. Khung khái niệm và hệ thống chuẩn mực KTC quốc tế 21 Khung khái niệm: Đặc điểm định tính/Đặc tính chất lượng của thông tin trên BCTC 2. Relevance Representation Dễ hiểu Thích hợp Trình bày trung thực 4.
Verifiability Kịp thời So sánh được Thẩm tra được 22 Khung khái niệm: Các yếu tố của báo cáo tài chính Vốn góp của Tài sản Nợ phải trả chủ sở hữu Doanh thu Chi phí 23 Khung khái niệm: Cơ sở đo lường Mục đích của áp dụng cơ sở đo lường (CF 7.3) Việc lựa chọn cơ sở đo lường tài sản và nợ phải trả góp phần vào đáp ứng các mục tiêu của BCTC trong khu vực công bằng cách cung cấp thông tin cho phép người dùng đánh giá/ đo lường: ● Chi phí của các dịch vụ được cung cấp trong kỳ theo điều kiện lịch sử hoặc hiện tại; ● Năng lực hoạt động - năng lực của đơn vị để hỗ trợ việc cung cấp của các dịch vụ trong các giai đoạn tương lai thông qua các nguồn lực vật chất và các nguồn lực khác; và ● Năng lực tài chính - năng lực của đơn vị để tài trợ cho các hoạt động của mình. 24 Cơ sở đo lường giá trị các tài sản Giá gốc Giá trị thuần Giá hiện tại Hiện giá 25 Cơ sở đo lường nợ phải trả Giá trị thị trường (Market Giá trị thực Value) Giá trị xử lý hiện (Cost of (Cost of Fulfillment) Release) Cơ sở đo Giá thay thế Giá gốc (Assumption (historical lường Nợ Price) cost) phải trả 26 1. Cơ sở kế toán trong chuẩn mực kế toán công quốc tế 1. Cơ sở kế toán dồn tích Cơ sở dồn tích là một cơ sở kế toán trong đó các giao dịch và các sự kiện khác được ghi nhận khi chúng phát sinh (không phụ thuộc vào thực tế hoặc chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền).
KT trên cơ sở dồn tích có 2 mục đích: + Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị theo định kỳ + Đánh giá TS, nguồn vốn theo trách nhiệm và quyền lợi kinh tế. Cơ sở kế toán dồn tích KT trên cơ sở dồn tích có 2 đặc điểm: - Thông tin kinh tế tài chính thu thập được có liên quan đến toàn bộ tình hình tài sản, vốn, nợ phải trả, doanh thu, chi phí… - Các chỉ tiêu giá trị trong thông tin tài chính luôn gắn liền với khoảng thời gian có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kể cả các cam kết, khả năng thanh toán, chi phí, quyền thụ hưởng các khoản thu, lợi ích kinh tế. Cơ sở kế toán tiền Kế toán trên cơ sở tiền mặt dựa trên nguyên tắc ghi chép mọi biến động về ngân quĩ của một đơn vị và loại trừ tất cả các biến động khác. Kế toán trên cơ sở tiền mặt có 2 mục đích chính: + Tính toán giá trị TS tiền mặt + Đánh giá kết quả tổng hợp của mỗi nghiệp vụ sau nhiều giai đoạn bằng cách so sánh số tiền thu vào và chi ra.
Đặc điểm: hệ thống cơ sở tiền mặt ghi nhận dòng tiền ra (chi) và dòng tiền vào (thu) tại thời điểm chúng xảy ra. So sánh kế toán trong khu vực công của Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế 1. Những điểm đồng nhất Chế độ kế toán công (đơn vị HCSN) về cơ bản đã thực hiện dồn tích.