Luận văn thạc sĩ sự thích hợp của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng tại việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích sự thích hợp của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng tại việt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

396
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động liên quan quốc tế

1.3. Các nghiên cứu trong nước

1.4. Kết quả đạt được từ các nghiên cứu đã thực hiện và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CMBCTC QUỐC TẾ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. SMEs, chuẩn mực BCTC khác biệt và sự thích hợp của IFRS for SMEs

2.2. CMBCTC khác biệt

2.3. Sự thích hợp của IFRS for SMEs

2.4. Các lý thuyết nền về việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

2.5. Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Phân tích dữ liệu

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Phân tích và bàn luận kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Phân tích và bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng

4.3. Sự thích hợp của chuẩn mực và chính sách, phương pháp kế toán của IFRS for SMEs đối với SMEs Việt Nam

4.4. Nhận thức về lợi ích, khó khăn khi áp dụng IFRS for SMEs và hướng áp dụng IFRS for SMEs

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN TỔNG HỢP TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận tổng hợp và bàn luận từ kết quả nghiên cứu định tính, định lượng

5.2. Một số gợi ý chính sách

5.2.1. Định hướng áp dụng IFRS for SMEs

5.2.2. Đề xuất các chuẩn mực, chính sách kế toán, nguyên tắc ghi nhận và đo lường thích hợp cho SMEs

5.2.3. Các giải pháp hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức nghề nghiệp

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A. IFRS for SMEs

B. Tổng quan các nghiên cứu trước

C. Bảng câu hỏi phỏng vấn, khảo sát và bảng thang đo của các biến

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ tại VN

Chuẩn mực báo cáo tài chính (CMBCTC) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính. Đối với doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam, việc áp dụng các chuẩn mực này không chỉ giúp cải thiện chất lượng báo cáo mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. CMBCTC quốc tế, đặc biệt là IFRS for SMEs, đã được thiết kế để phù hợp với đặc điểm và quy mô của các doanh nghiệp nhỏ, giúp họ dễ dàng hơn trong việc tuân thủ các quy định tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuẩn mực báo cáo tài chính

Chuẩn mực báo cáo tài chính là tập hợp các quy định và hướng dẫn nhằm đảm bảo rằng các báo cáo tài chính được lập ra một cách nhất quán và có thể so sánh được. Chúng giúp các doanh nghiệp nhỏ tại VN có thể cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho các bên liên quan, từ đó nâng cao uy tín và khả năng tiếp cận vốn.

1.2. Tình hình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính do sự phức tạp và chi phí cao. Tuy nhiên, việc áp dụng IFRS for SMEs có thể giúp giảm bớt gánh nặng này, đồng thời cải thiện chất lượng báo cáo tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các doanh nghiệp nhỏ thường thiếu nguồn lực và kiến thức cần thiết để thực hiện việc này. Hơn nữa, sự khác biệt giữa các chuẩn mực quốc tế và quy định trong nước cũng tạo ra khó khăn trong quá trình chuyển đổi.

2.1. Thiếu nguồn lực và kiến thức

Nhiều doanh nghiệp nhỏ không có đủ nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực kế toán và tài chính. Điều này dẫn đến việc họ không thể áp dụng đúng các chuẩn mực báo cáo tài chính, gây ảnh hưởng đến chất lượng thông tin tài chính.

2.2. Khác biệt giữa chuẩn mực quốc tế và quy định trong nước

Sự khác biệt giữa chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế và các quy định hiện hành tại Việt Nam có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ trong việc tuân thủ. Việc hiểu và áp dụng các quy định này một cách chính xác là một thách thức lớn.

III. Phương pháp áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ

Để giúp các doanh nghiệp nhỏ tại VN áp dụng hiệu quả chuẩn mực báo cáo tài chính, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc đào tạo và cung cấp thông tin đầy đủ về các chuẩn mực này là rất cần thiết.

3.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức

Cung cấp các khóa đào tạo về chuẩn mực báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ sẽ giúp họ nâng cao nhận thức và khả năng áp dụng. Các chương trình này nên được thiết kế phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của từng doanh nghiệp.

3.2. Hỗ trợ từ các tổ chức nghề nghiệp

Các tổ chức nghề nghiệp có thể đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính. Họ có thể cung cấp tư vấn, hướng dẫn và các tài liệu cần thiết để doanh nghiệp thực hiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chuẩn mực báo cáo tài chính

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính có thể mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp nhỏ tại VN. Các doanh nghiệp này không chỉ cải thiện được chất lượng báo cáo tài chính mà còn nâng cao khả năng tiếp cận vốn và mở rộng thị trường.

4.1. Lợi ích từ việc áp dụng chuẩn mực

Việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính giúp các doanh nghiệp nhỏ cải thiện tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính. Điều này không chỉ thu hút nhà đầu tư mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn từ ngân hàng.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ các doanh nghiệp nhỏ

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp nhỏ áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế có sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Họ cũng có xu hướng nhận được sự hỗ trợ tốt hơn từ các tổ chức tài chính.

V. Kết luận và tương lai của chuẩn mực báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ

Tương lai của chuẩn mực báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ tại VN phụ thuộc vào việc cải thiện quy trình áp dụng và hỗ trợ từ các cơ quan chức năng. Việc thúc đẩy áp dụng IFRS for SMEs sẽ giúp các doanh nghiệp này phát triển bền vững hơn.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ từ chính phủ và các tổ chức nghề nghiệp để thúc đẩy việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.

5.2. Tầm quan trọng của việc áp dụng chuẩn mực

Việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính không chỉ giúp các doanh nghiệp nhỏ cải thiện chất lượng thông tin tài chính mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ tầm quan trọng này để chủ động trong việc áp dụng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ sự thích hợp của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài 1.1 Cơ sở hình thành nghiên cứu 1.1 Tầm quan trọng của SMEs và IFRS for SMEs SMEs là thành phần kinh tế nhiều tiềm năng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Theo Ecorys (2012), Châu Âu có khoảng 20,7 triệu SMEs, chiếm 98% tổng số DN và sử dụng khoảng 67% tổng số lao động. Đối với các quốc gia ASEAN, SMEs là xương sống cho sự phát triển kinh tế bền vững của ASEAN, hơn 96% tổng số DN là SMEs, chiếm 50-85% số việc làm trong nước, đóng góp từ 30-53% GDP (ASEAN, 2013). Ở Mỹ, SMEs chiếm gần 99,7% trong tổng số DN, tạo ra khoảng 60% công việc tăng thêm hàng năm (trong khoảng từ năm 2009 đến giữa năm 2013) và cung cấp hơn một nửa tổng sản phẩm quốc nội phi nông nghiệp (SBEC, 2014).

Toàn cầu hóa đã dẫn đến việc mở rộng thị trường, tăng cường cạnh tranh và giảm những cản trở cho các DN khi tham gia vào thị trường quốc tế, do đó SMEs cũng phải đối mặt với các vấn đề phức tạp như các công ty niêm yết lớn (Ricci & ctg, 2010). Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho SMEs phát triển, cùng với mục tiêu nỗ lực hài hòa những quy định BCTC cho SMEs, IASB đã phát triển dự án xây dựng IFRS for SMEs để đáp ứng nhu cầu của SMEs cần có CMBCTC thích hợp trong môi trường kinh doanh quốc tế. Tháng 7/2009, IASB đã ban hành IFRS for SMEs. Bộ chuẩn mực này được xây dựng dựa trên IFRS nhưng hoàn toàn là một bộ chuẩn mực độc lập và đơn giản hơn so với IFRS về nguyên tắc ghi nhận, đo lường và yêu cầu công bố.

IASB xác định việc ban hành IFRS for SMEs với mục tiêu cung cấp một bộ chuẩn mực có chất lượng cao và thích hợp đối với tất cả các DN có quy mô nhỏ, các DN chưa niêm yết ở tất cả các quốc gia dù đã áp dụng IFRS hay chưa.Việc quyết định áp dụng IFRS for SMEs là tự nguyện, tuy nhiên, IASB mong muốn bộ chuẩn mực này sẽ được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới (Blaskova & Bohusova, 2013). Theo Pacter (2011), từ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii khi ban hành đến năm 2011, 74 quốc gia đã tiếp nhận và đang xây dựng lộ trình áp dụng trong 3 năm tiếp theo.2 SMEs và VAS áp dụng cho SMEs ở Việt Nam Tại Việt Nam, SMEs đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và đóng góp cho ngân sách NN. Vì thế, thông tin kế toán được cung cấp bởi các DN này là đặc biệt quan trọng (Perera & Chand, 2015). Do đó, SMEs cần phải có các quy định kế toán được chuẩn hóa một cách phù hợp để áp dụng hiệu quả trong thực tế.

Cho đến nay, BTC đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán và nhiều thông tư hướng dẫn để từng bước đưa kế toán Việt Nam hòa nhập với kế toán quốc tế. BTC cũng ban hành Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về Chế độ kế toán áp dụng cho SMEs. Theo quy định này, 26 VAS áp dụng cho SMEs được chia thành 3 nhóm, nhóm các VAS áp dụng đầy đủ, áp dụng không đầy đủ và nhóm các VAS không áp dụng đối với SMEs. Thông tư 133/2016/TT-BTC vừa ban hành dù chỉ quy định các VAS mà SMEs không áp dụng, nhưng các hướng dẫn trong thông tư cũng vẫn giới hạn một số nội dung các chuẩn mực không áp dụng đầy đủ cho SMEs như QĐ 48/2006/QĐ-BTC.

Tuy nhiên, đối tượng sử dụng thông tin và nhu cầu thông tin kế toán đối với SMEs mang tính đặc thù không giống các DN niêm yết, DN có quy mô lớn. Do đó, áp dụng chung VAS với những quy định giảm trừ dẫn đến thông tin kế toán dàn trải, không đáp ứng tập trung nhu cầu thông tin cho nhóm đối tượng này (Nguyễn Vũ Việt & Mai Ngọc Anh, 2010; Mai Ngọc Anh, 2011). Một số VAS không áp dụng hoặc áp dụng không đầy đủ đã gây tình trạng thiếu quy định hướng dẫn để tham chiếu khi xử lý công việc kế toán nhưng mặt khác vẫn tồn tại một số nội dung không cần thiết. Hơn nữa, những VAS đầu tiên của VN được ban hành từ năm 2001 và mặc dù VAS được xây dựng trên cơ sở của IFRS nhưng đã lạc hậu do không được cập nhật, sửa đổi trong một thời gian dài nên không thể đảm bảo cung cấp thông tin có thể so sánh với các DN khác trên thế giới.

Trong xu thế hội nhập kế toán ngày càng mạnh mẽ, “Chiến lược kế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii toán- kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo QĐ 480/2013/QĐ-TTg VN đã xác định chủ trương nỗ lực để hoàn thiện hệ thống kế toán nói chung và chuẩn mực kế toán nói riêng của VN, thể hiện trong các quan điểm là “hoàn thiện khuôn khổ pháp lý hệ thống chuẩn mực”, “hòa nhập với thông lệ quốc tế”. Chủ trương này đã được thực hiện bởi hàng loạt các đổi mới trong thời gian vừa qua như Luật Kế toán sửa đổi đã được Quốc hội thông qua 11/2015 và chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/1/2017, Dự thảo chỉnh sửa, bổ sung các nội dung liên quan đến 8 chuẩn mực kế toán đã ban hành lấy ý kiến. TT 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán cho DN đã có các quy định phù hợp hơn với IFRS. Và gần đây nhất, ngày 26/8/2016, thông tư 133/2016/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hiệu lực từ 1/1/2017 thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cũng vừa ban hành.

Tuy nhiên, TT 133/2016/TT-BTC cũng chỉ như là một phiên bản thu nhỏ của TT 200/2014/TT-BTC, chưa thực sự dựa trên nhu cầu của đối tượng sử dụng thông tin SMEs để có các quy định phù hợp, chưa có điểm gì đột phá đáng kể để có thể gỡ bỏ khó khăn cho SMEs trong việc tuân thủ VAS cũng như cải thiện chất lượng thông tin BCTC. Điều này dẫn đến vẫn tồn tại tình trạng khó khăn do thiếu quy định tham chiếu cho các DN có quy mô vừa nhưng lại quá khó, quá phức tạp đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Do đó, bộ phận DN này có thể vẫn sẽ gặp trở ngại, và vì thế sẽ gây ra sự bàng quan của nhiều DN đối với quy định mới này như thời gian vừa qua đã từng xảy ra đối với QĐ 48/2006/QĐ-BTC. Mặt khác, BTC cũng chỉ mới dừng lại ở thông tư hướng dẫn chế độ kế toán, chưa có sự đổi mới toàn diện liên quan đến hệ thống chuẩn mực kế toán.

Đồng thời, sự khác biệt giữa VAS và IFRS/IFRS for SMEs còn khá xa và tốc độ hội tụ vẫn còn chậm. Ngoài ra, SMEs Việt Nam ngày càng tăng cường tham gia vào các hoạt động quốc tế, hơn nữa cũng cần thu hút vốn trong và ngoài nước để phát triển nên yêu cầu thông tin tài chính minh bạch trở nên bức thiết. Chuẩn mực kế toán thích hợp sẽ giúp DN lập BCTC có chất lượng đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin đáng tin cậy và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin. Như vậy, tương tự các quốc gia khác, VN cũng đang có những áp lực về hội tụ với IFRS/IFRS for SMEs.

Tuy nhiên, những thay đổi đáng kể trong hệ thống chuẩn mực kế toán VN, đặc biệt là liên quan đến SMEs để TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv đáp ứng xu hướng hội nhập vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện trong thời gian vừa qua.2 Vấn đề nghiên cứu Áp dụng IFRS thể hiện một bước hướng đến hài hòa và hội tụ kế toán quốc tế và được khuyến khích bởi vì chuẩn mực này giúp cải thiện chất lượng và khả năng so sánh quốc tế của BCTC (Brown & Tarca, 2005; Navarro-García & Bastida, 2010). Thuật ngữ “áp dụng IFRS” được sử dụng để chỉ cách thức lựa chọn áp dụng IFRS (chấp nhận hoàn toàn IFRS thay thế chuẩn mực kế toán quốc gia, phê chuẩn từng chuẩn mực hay hội tụ…) của các quốc gia (Zeff & Nobes, 2010). Albu & ctg (2013) cũng khẳng định áp dụng IFRS for SMEs là giải pháp làm tăng tính so sánh của BCTC SMEs. Pactor, người chịu trách nhiệm chính về IFRS for SMEs cũng khẳng định “IFRS for SMEs sẽ cung cấp cho các DN một giấy thông hành để tăng thu hút vốn ở thị trường trong nước và quốc tế” (IASB, 2009c).

Nói cách khác, việc quyết định áp dụng IFRS/IFRS for SMEs là vấn đề quan trọng của các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Xuất phát từ mục tiêu xây dựng IFRS for SMEs của IASB, các quốc gia trên thế giới đã cân nhắc việc áp dụng bộ chuẩn mực này. IFRS for SMEs là bộ chuẩn mực có chất lượng cao được xây dựng dựa trên nhu cầu của đối tượng sử dụng thông tin, chi phí và khả năng của SMEs nhưng sự thích hợp, tính khả thi và việc chấp nhận bộ chuẩn mực này khác nhau ở các quốc gia do những điều kiện khác biệt về kinh tế xã hội, luật pháp, yêu cầu cung cấp thông tin và nội lực của SMEs… Các vấn đề này vẫn còn là những câu hỏi gây nhiều tranh luận. Từ những vấn đề đó, một số các nhà nghiên cứu trên thế giới đã thực hiện các nghiên cứu mang tính dự báo trước để đánh giá, phân tích sự thích hợp của IFRS for SMEs đối với nhu cầu BCTC của SMEs ở một số quốc gia, làm cơ sở cho quyết định áp dụng IFRS for SMEs.

Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Thứ nhất, về bối cảnh và số lượng nghiên cứu, theo Albu & ctg (2013), Blaskova & Bohusova (2013), các nghiên cứu về IFRS for SMEs còn khá khiêm tốn và chỉ giới hạn ở bối cảnh của mỗi quốc gia với những đặc trưng riêng về môi trường hoạt động, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v về tiêu chí phân loại SMEs, chưa thể kết luận chung cho tất cả các quốc gia, chủ yếu tập trung ở Nam Phi (Stainbank, 2008; Wyk & Rossouw, 2009; Schutte & Buys, 2010, Stainbank & Tafuh, 2011), Thổ Nhĩ Kỳ (Atik, 2010), Ghana (Otchere & Agbeibor, 2012); Fiji (Chand & ctg, 2015) và một số quốc gia thuộc châu Âu như Đức, Romania, Thụy Điển, Hà Lan …(Eierle & Haller, 2009; Albu & ctg, 2010; Aamir & Farooq, 2010; Quali & Paoloni, 2012; Litjens & ctg, 2012).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ