Chương 1. Cơ sở lý luận Chương 2. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê trong quản lý thông tin KH&CN ở Việt Nam Chương 3. Giải pháp chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê Kết luận Khuyến nghị 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.
Khái niệm thông tin KH&CN Lĩnh vực thông tin KH&CN có những thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng phổ biến đó là: Tài liệu là dạng vật chất ghi nhận những thông tin dƣới dạng văn bản, âm thanh, đồ hoạ, hình ảnh, phim, video nhằm mục đích bảo quản, phổ biến và sử dụng [3]. Số hóa tài liệu là quá trình sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật để chuyển tài liệu từ sách, báo, tạp chí in, vật ghi âm, ghi hình sang tài liệu điện tử/tài liệu số để lƣu giữ, sử dụng bằng các phƣơng tiện tin học [35]. Tài liệu điện tử (tài liệu số) là tài liệu đã đƣợc số hóa để lƣu giữ, sử dụng trên mạng thông tin máy tính [35]. Thông tin là dữ liệu, tin tức đƣợc xem xét trong quá trình tồn tại và vận động trong không gian và thời gian [23].
Nguồn tin khoa học và công nghệ là các thông tin khoa học và công nghệ đƣợc thể hiện dƣới dạng sách, báo, tạp chí khoa học; kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học; thuyết minh nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện, ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tài liệu sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; catalô công nghiệp; luận án khoa học; tài liệu thiết kế, kỹ thuật; cơ sở dữ liệu; trang thông tin điện tử; tài liệu thống kê khoa học và công nghệ; tài liệu đa phƣơng tiện và tài liệu trên các vật mang tin khác [3]. Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ là hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, bao gồm các hoạt động liên quan đến thu thập, xử lý, phân tích, lƣu giữ, tìm kiếm, phổ biến, sử dụng, chia sẻ và chuyển giao thông tin khoa học và công nghệ, các hoạt động khác có liên quan [3]. Tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ là tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng, phát triển, vận hành và khai thác hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ [3]. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thư viện là nơi thu thập, lƣu giữ, xử lý, bảo quản tài liệu để đáp ứng nhu cầu thông tin của ngƣời đọc [26].
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng [27]. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu [27]. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thƣơng mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh [27]. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân đƣợc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ [27].
Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phƣơng tiện hay hình thức nào [27]. Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phƣơng tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc lƣu trữ thƣờng xuyên hoặc tạm thời tác phẩm dƣới hình thức điện tử [27]. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dƣới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên [27]. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau [27].
Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng [27]. Thông tin khoa học và công nghệ là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức đƣợc tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo [3]. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức KH&CN nói trên là kết quả của hoạt động KH&CN, đƣợc hình thành trong các quá trình của hoạt động này. Theo cách tiếp cận của thị trƣờng, thông tin KH&CN cũng giống nhƣ một loại nguyên liệu hàng hóa bất kỳ, có thể sử dụng ngay ở dạng nguyên liệu thô, hoặc có thể gia công dƣới hình thức các sản phẩm, dịch vụ để trao đổi trên thị trƣờng.
Theo tác giả luận văn, định nghĩa thông tin KH&CN nhƣ sau: Thông tin KH&CN là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động KH&CN, đổi mới sáng tạo. Khái niệm quản lý thông tin KH&CN 1. Khái niệm quản lý Nhà nước về KH&CN Hiểu một cách chung nhất, quản lý nhà nƣớc là sự quản lý của nhà nƣớc đối với xã hội và công dân và là dạng quản lý xã hội đặc biệt. Đó là sự chỉ huy điều hành để thực thi quyền lực Nhà nƣớc; là tổng thể và thể chế, pháp luật, quy tắc, về tổ chức cán bộ của bộ máy nhà nƣớc; do tất cả các cơ quan nhà nƣớc - lập pháp, hành pháp và tƣ pháp - có tƣ cách pháp nhân công pháp tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nƣớc đã giao trong quá trình tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân.
Tuy nhiên, ở đây khái niệm quản lý nhà nƣớc đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, và đồng nghĩa với quản lý hành chính nhà nƣớc. Đó là sự thực thi quyền hành pháp của nhà nƣớc; là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời để duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nƣớc, do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ trung ƣơng đến cơ sở tiến hành. Nhƣ vậy, Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là nhà nƣớc. Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nƣớc, đƣợc sử dụng quyền lực nhà nƣớc bộ máy hành chính nhà 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ.
Khái niệm quản lý thông tin KH&CN Thông tin hiện nay đƣợc coi là một trong những loại tài sản quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức nào. Theo tác giả, quản lý thông tin KH&CN là việc một tổ chức KH&CN sử dụng các phƣơng thức để lập kế hoạch, tập hợp, tổ chức, tạo mới, sử dụng, kiểm soát, phổ biến và loại bỏ một cách hiệu quả các thông tin của tổ chức đó. Các thông tin này bao gồm cả các bản ghi đã đƣợc cấu trúc lẫn các thông tin chƣa đƣợc cấu trúc. Thông qua quản lý thông tin, tổ chức có thể đảm bảo rằng giá trị của các thông tin đó đƣợc xác lập và sử dụng tối đa để hỗ trợ cho các hoạt động trong nội bộ tổ chức cũng nhƣ góp phần nâng cao hiệu quả của bộ phận cung cấp thông tin.
Khái niệm thống kê KH&CN 1. Khái niệm, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của thống kê 1. Khái niệm thống kê Thống kê là một môn khoa học xã hội nghiên cứu mặt lƣợng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tƣợng (tự nhiên, kinh tế - xã hội) số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định [24]. Tại sao phải nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất ? - Lƣợng và chất là 02 mặt của một sự vật không thể tách rời nhau.
Chất giúp ta phân biệt hiện tƣợng này với hiện tƣợng khác, chất bộc lộ những khía cạnh sâu kín của hiện tƣợng. Nhƣng chất không tồn tại độc lập mà đƣợc biểu hiện qua lƣợng. Sở dĩ cần phải xử lý mặt lƣợng mới tìm hiểu đƣợc mặt chất là vì chất thƣờng bị che khuất bởi các yếu tố ngẫu nhiên. - Nghiên cứu số lớn: để triệt tiêu các yếu tố ngẫu nhiên, những hiện tƣợng cá biệt, rời rạc thƣờng mang tính ngẫu nhiên.
Đối tượng nghiên cứu của thống kê 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đối tƣợng nghiên cứu của thống kê là mặt lƣợng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tƣợng tự nhiên, kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Nhiệm vụ của thống kê - Phục vụ cho việc lập kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân. - Phục vụ cho việc theo dõi và xây dựng các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc. - Tổng kết những thành tựu kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nƣớc.
Khái niệm về KH&CN 1. Khái niệm khoa học Khoa học đƣợc hiểu là ”hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy” (theo Luật KH&CN số 29/2013/QH13 ban hành ngày 18/6/2013). Hệ thống tri thức đƣợc nói đến ở đây là hệ thống các tri thức khoa học, khác với tri thức kinh nghiệm. Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết đƣợc tích lũy một cách ngẫu nhiên từ trong cuộc sống hàng ngày.
Nhờ tri thức kinh nghiệm, con ngƣời có đƣợc những hình dung thực tế về các sự vật, biết cách phản ứng trƣớc tự nhiên, biết ứng xử trong các quan hệ xã hội. Còn tri thức khoa học là những hiểu biết đƣợc tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động đƣợc vạch sẵn theo một mục tiêu xác định và đƣợc tiến hành dựa trên những phƣơng pháp khoa học. Khái niệm công nghệ Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.