Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế liên tục chuyển dịch dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ cần chiến lược kinh doanh linh hoạt và đội ngũ nhân sự năng động, mà còn phải đặc biệt chú trọng đến công tác quản lý và hệ thống kiểm soát nội bộ. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại Vận tải Phú Gia, việc mở rộng quy mô hoạt động sang nhiều lĩnh vực kinh doanh cùng hệ thống mạng lưới phân phối đa dạng đòi hỏi năng lực quản trị tương ứng.

Hoạt động thương mại và cung cấp dịch vụ vận tải của công ty diễn ra với tần suất thường xuyên và liên tục. Trong đó, chu trình bán hàng – thu tiền (chu trình doanh thu) là mắt xích cốt lõi quyết định dòng tiền, tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc quản lý chu trình này nhằm đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của việc ghi nhận doanh thu, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ thất thoát tài sản và tiền tệ. Mặc dù công ty đã bước đầu thiết lập các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với chu trình doanh thu, nhưng thực tiễn vận hành vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập và hạn chế. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu về chu trình doanh thu và kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chu trình doanh thu và kiểm soát chu trình doanh thu trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chu trình doanh thu và kiểm soát chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chu trình doanh thu và kiểm soát chu trình doanh thu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chu trình doanh thu và kiểm soát chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia; các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ; các thủ tục kiểm soát liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền cùng vai trò, trách nhiệm của các cá nhân liên quan trong chu trình.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu tổng hợp phục vụ việc đánh giá chu trình và kiểm soát chu trình doanh thu được thu thập trong giai đoạn năm 2021 – 2022; các dẫn chứng số liệu minh họa cụ thể về nghiệp vụ và thủ tục kiểm soát được trích xuất từ năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chu trình bán hàng – thu tiền và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình doanh thu tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, kiểm toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, kết hợp cùng các khuôn khổ kiểm soát nội bộ quốc tế và giáo trình chuyên ngành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu. Chuẩn mực cũng phân loại doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và quy định điều kiện ghi nhận tương ứng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Quy định các nguyên tắc kế toán chung về doanh thu và thu nhập khác.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Quy định chi tiết chế độ kế toán doanh nghiệp, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, cũng như việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400): Định nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ là hệ thống các quy định và thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng nhằm bảo đảm tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, bảo vệ tài sản và lập báo cáo tài chính trung thực, hợp lý. Hệ thống gồm 3 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Hệ thống kế toán và Các thủ tục kiểm soát.
  • Luật Kế toán năm 2015: Xác định kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với pháp luật nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý rủi ro kịp thời.
  • Khuôn khổ COSO và giáo trình học thuật: Tác giả tham chiếu Báo cáo COSO (gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát và thẩm định) cùng mô hình của Nguyễn Quang Quynh (2006, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân) chia hệ thống kiểm soát nội bộ thành 4 yếu tố: Môi trường kiểm soát, Hệ thống kế toán, Các thủ tục kiểm soát, Kiểm toán nội bộ.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp, sơ cấp từ thực địa:

Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật và nội dung thực hiện Mục đích và nguồn dữ liệu
Thu thập tài liệu Tổng hợp từ các văn bản pháp lý (Luật Kế toán 2015, VAS 01, VAS 14, VSA 400, Thông tư 200, Thông tư 133), sách giáo trình và các báo cáo tài chính doanh nghiệp. Xây dựng khung lý luận; thu thập Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2022 của công ty.
Phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn ban giám đốc, kế toán viên và nhân viên kinh doanh về các quy trình làm việc thực tế. Khảo sát quy trình nghiệp vụ, nhận diện các điểm kiểm soát và lỗ hổng thực tế trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
Quan sát thực tế Quan sát trực tiếp trình tự thao tác, xử lý đơn hàng, bàn giao vận chuyển và ghi chép sổ sách kế toán. Theo dõi việc phối hợp công việc giữa phòng Kinh doanh, phòng Kế toán và các bộ phận vận tải liên quan.
Phân tích số liệu Xử lý số liệu kế toán, lập bảng so sánh tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh. Đánh giá thực trạng tài chính, quy mô vận hành và hiệu lực của các thủ tục kiểm soát chu trình doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chu trình doanh thu và kiểm soát chu trình doanh thu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và mô hình lý thuyết về chu trình doanh thu và kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu trong doanh nghiệp:

  1. Lý luận về doanh thu: Phân tích các khái niệm doanh thu theo VAS 14, VAS 01, Thông tư 200 và Thông tư 133; phân loại doanh thu thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, bán hàng nội bộ và doanh thu tài chính. Chương này cũng phân tích bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.
  2. Chu trình doanh thu: Định nghĩa chu trình doanh thu là tập hợp các hoạt động kinh doanh và xử lý thông tin gắn với việc tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ và thu tiền của khách hàng; chỉ rõ mối quan hệ tương tác với khách hàng, ngân hàng, chu trình chi phí, chu trình sản xuất và chu trình nhân sự; trình bày các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ) và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, theo hợp đồng).
  3. Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu: Trình bày chức năng, nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ và phân tích 4 bộ phận hợp thành theo mô hình của Nguyễn Quang Quynh (2006):
    • Môi trường kiểm soát: Bao gồm triết lý điều hành của nhà quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách nhân sự, công tác lập kế hoạch - chiến lược, ủy ban kiểm soát và các nhân tố bên ngoài.
    • Hệ thống kế toán: Cơ cấu bộ máy, hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán áp dụng.
    • Các thủ tục kiểm soát: Bao gồm phân chia trách nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn, kiểm soát chứng từ và sổ sách, bảo vệ tài sản vật chất và kiểm tra độc lập việc thực hiện.
    • Kiểm toán nội bộ: Chức năng thẩm tra, đánh giá tính tuân thủ và hiệu lực của hệ thống.
  4. Quy trình kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu: Khái quát trình tự 8 giai đoạn kiểm soát nghiệp vụ: (1) Xử lý đơn đặt hàng; (2) Xét duyệt bán chịu; (3) Chuyển giao hàng hóa; (4) Lập hóa đơn và ghi sổ; (5) Xử lý thu tiền; (6) Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu; (7) Thẩm định và xóa sổ nợ khó đòi; (8) Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Chương này đồng thời phân loại các rủi ro và sai phạm thường phát sinh (Bảng 1.1) đối chiếu với các mục tiêu kiểm soát cụ thể.

Chương 2: Thực trạng chu trình doanh thu và kiểm soát chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh vận hành thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia trên cơ sở khảo sát thực địa:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.1) và đặc thù kinh doanh hỗn hợp thương mại kết hợp dịch vụ vận tải hàng hóa. Đánh giá tổng quát hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022 thông qua:
    • Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2022.
    • Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2022.
    • Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2021 – 2022.
  2. Thực trạng chu trình doanh thu:
    • Mô tả đặc điểm sản phẩm thương mại và dịch vụ vận tải; các phương thức tiêu thụ (chủ yếu là bán buôn và hợp đồng cung cấp dịch vụ vận tải theo chuyến/theo kỳ) cùng phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản.
    • Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ thông qua Bảng 2.4 (Quy trình doanh thu) và hệ thống lưu đồ: Lưu đồ 1 (Xử lý yêu cầu khách hàng), Lưu đồ 2 (Theo dõi, ghi nhận doanh thu), Lưu đồ 3 (Quy trình vận tải hàng hóa) và Lưu đồ 4 (Quy trình thu tiền).
    • Xác định trách nhiệm và sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng tham gia vào chu trình doanh thu (Sơ đồ 2.3 và Sơ đồ 2.4).
  3. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình doanh thu:
    • Môi trường kiểm soát: Đánh giá đặc thù quản lý mang tính gia đình hoặc tập trung quyền lực vào ban giám đốc; cơ cấu tổ chức còn gọn nhẹ; chính sách nhân sự và công tác lập kế hoạch dài hạn chưa được văn bản hóa bài bản.
    • Hệ thống kế toán: Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2), hình thức kế toán và chế độ chứng từ sử dụng trong chu trình doanh thu (Sơ đồ 2.5), bao gồm: hợp đồng kinh tế, lệnh điều xe, biên bản giao nhận hàng, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu và giấy báo Có của ngân hàng.
    • Thủ tục kiểm soát theo từng giai đoạn: Đánh giá chi tiết thủ tục kiểm soát nghiệp vụ xử lý đơn hàng; quy trình xét duyệt bán chịu dành cho khách hàng lâu năm (Lưu đồ 2.6); quy trình chuyển giao hàng hóa (Lưu đồ 2.5); theo dõi công nợ; xử lý giảm trừ doanh thu; thủ tục thu tiền mặt và ngân hàng gắn với quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT (Lưu đồ 2.6) và quy trình luân chuyển phiếu thu (Lưu đồ 2.7).
    • Kiểm toán nội bộ: Xác nhận thực tế tại công ty chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập; công tác kiểm tra phụ thuộc vào việc tự kiểm soát của kế toán trưởng và ban giám đốc.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện chu trình doanh thu và kiểm soát chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia

Dựa trên những phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu:
    • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được quy trình vận chuyển và luân chuyển chứng từ cơ bản; phân định được các khâu tiếp nhận yêu cầu, vận chuyển và lập hóa đơn; sử dụng phần mềm hỗ trợ quản trị kế toán.
    • Nhược điểm và tồn tại: Chính sách xét duyệt bán chịu chưa chặt chẽ, chủ yếu dựa trên quan hệ quen biết mà thiếu hồ sơ đánh giá năng lực tài chính khách hàng; công tác theo dõi và đôn đốc công nợ còn chậm trễ dẫn đến rủi ro nợ khó đòi; thiếu sự phân tách trách nhiệm tuyệt đối giữa các vị trí kiểm soát; chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập.
  2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    • Tái cơ cấu bộ máy kế toán: Đề xuất mô hình tổ chức kế toán mới (Sơ đồ 3.7) nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa nhân viên theo dõi bán hàng, thủ quỹ và kế toán công nợ/doanh thu.
    • Xây dựng quy chế xét duyệt bán chịu và quản lý công nợ: Thiết lập hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng nhóm khách hàng; quy định rõ thẩm quyền phê duyệt đối với các đơn hàng bán chịu vượt hạn mức.
    • Ứng dụng ma trận mục tiêu và rủi ro: Sử dụng Bảng 3.1 (Mục tiêu kiểm toán với công việc kiểm soát nội bộ) và Bảng 3.2 (Ước lượng rủi ro cho chu trình doanh thu) để xác định các điểm rủi ro trọng yếu trong việc lập hóa đơn khống, ghi nhận sai kỳ, áp sai đơn giá cước vận tải hoặc thất thoát tiền mặt.
    • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Rút ngắn thời gian chuyển giao biên bản giao nhận vận tải và lệnh điều xe từ đội xe về phòng kế toán để xuất hóa đơn GTGT và ghi sổ kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể về mặt thực tiễn và quản trị tại đơn vị nghiên cứu:

  • Kết quả phân tích thực trạng: Phản ánh chân thực quy trình vận hành chu trình bán hàng – thu tiền trong lĩnh vực vận tải và thương mại tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia giai đoạn 2021 – 2022; làm rõ dòng luân chuyển của các chứng từ cốt lõi (hóa đơn GTGT, lệnh điều xe, phiếu thu, biên bản giao nhận) qua 7 lưu đồ quy trình nghiệp vụ; chỉ ra việc đơn vị chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ và thủ tục xét duyệt bán chịu còn mang tính định tính.
  • Giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng:
    • Đề xuất Sơ đồ 3.7 về tổ chức lại bộ máy kế toán nhằm phân định rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm, hạn chế tình trạng kiêm nhiệm giữa theo dõi bán hàng, thu tiền và ghi sổ.
    • Thiết lập bảng ước lượng rủi ro cho chu trình doanh thu (Bảng 3.2) và bảng đối chiếu mục tiêu kiểm toán với kiểm soát nội bộ (Bảng 3.1), hỗ trợ ban giám đốc nhận diện sớm sai phạm trong ghi nhận doanh thu và thu hồi nợ.
    • Quy chuẩn hóa quy trình bán chịu đối với khách hàng lâu năm và quy trình bàn giao chứng từ vận chuyển hàng hóa.
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã cụ thể hóa khung lý luận kiểm soát nội bộ vào loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ kết hợp giữa thương mại và dịch vụ vận tải tại địa phương (Quảng Bình); cung cấp hệ thống sơ đồ, lưu đồ nghiệp vụ trực quan làm tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quản lý của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập, kinh nghiệm thực tiễn và phạm vi dữ liệu tiếp cận, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong 2 năm (2021 – 2022) và lấy số liệu minh họa của năm 2022. Phạm vi khảo sát giới hạn tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia và chỉ đi sâu vào chu trình doanh thu, chưa mở rộng sang các chu trình kinh doanh liên quan khác (như chu trình chi phí, chu trình mua hàng – thanh toán).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện hệ thống kiểm soát nội bộ cho tất cả các chu trình hoạt động trong doanh nghiệp vận tải; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình kiểm soát chu trình doanh thu và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mô hình tham khảo về phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) đối với chu trình doanh thu; minh họa cách thức mô hình hóa quy trình nghiệp vụ bằng lưu đồ và phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực VSA 400 và COSO.
  • Cán bộ quản trị, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp vận tải và thương mại: Tham khảo hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ (lệnh điều xe, biên bản bàn giao, hóa đơn, phiếu thu) và bảng ước lượng rủi ro chu trình doanh thu (Bảng 3.2) để ứng dụng rà soát, phòng ngừa thất thoát tiền tệ và nợ đọng tại đơn vị mình.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống lưu đồ quy trình (Lưu đồ 1 đến 7) tại Chương 2 và các đề xuất tái cơ cấu tổ chức kế toán (Sơ đồ 3.7), bảng mục tiêu kiểm toán đối chiếu với công việc kiểm soát nội bộ (Bảng 3.1) tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào làm căn cứ lý thuyết về doanh thu và kiểm soát nội bộ?
Khóa luận căn cứ vào Luật Kế toán năm 2015, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400), Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

2. Khung lý thuyết về các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ trong khóa luận được tiếp cận theo những mô hình nào?
Tác giả tiếp cận theo Chuẩn mực VSA 400 (3 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Hệ thống kế toán, Các thủ tục kiểm soát), Báo cáo COSO (5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát và thẩm định) và mô hình của Nguyễn Quang Quynh (2006) gồm 4 yếu tố: Môi trường kiểm soát, Hệ thống kế toán, Các thủ tục kiểm soát và Kiểm toán nội bộ.

3. Phạm vi dữ liệu và thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Dữ liệu đánh giá chu trình và kiểm soát chu trình doanh thu được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2022; các số liệu và chứng từ minh họa thực tế về chu trình được lấy từ năm tài chính 2022 tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia.

4. Chu trình doanh thu và vận tải tại Công ty Phú Gia được mô tả qua các lưu đồ nghiệp vụ nào?
Được mô tả qua 7 lưu đồ chính: Lưu đồ 1 (Xử lý yêu cầu khách hàng), Lưu đồ 2 (Theo dõi, ghi nhận doanh thu), Lưu đồ 3 (Quy trình vận tải hàng hóa), Lưu đồ 4 (Quy trình thu tiền), Lưu đồ 2.6 (Quy trình xét duyệt bán chịu dành cho khách hàng lâu năm), Lưu đồ 2.5 (Quy trình chuyển giao hàng hóa), Lưu đồ 2.6 (Quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT) và Lưu đồ 2.7 (Quy trình lưu chuyển phiếu thu).

5. Điểm hạn chế chính trong hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại công ty là gì?
Công ty chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập; quy trình xét duyệt bán chịu chưa có tiêu chí định lượng rõ ràng; việc theo dõi thu hồi công nợ còn chậm trễ và còn tình trạng kiêm nhiệm giữa các khâu theo dõi, luân chuyển chứng từ và thu tiền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chu trình doanh thu và hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành của Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ vận tải và thương mại tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Phú Gia giai đoạn 2021 – 2022, nghiên cứu đã tái hiện chi tiết các quy trình luân chuyển chứng từ và chỉ ra những điểm còn thiếu sót trong kiểm soát bán chịu và kiểm toán nội bộ. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3, đặc biệt là bảng ước lượng rủi ro và mô hình tái tổ chức kế toán, mang tính ứng dụng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro thất thoát doanh thu và nâng cao hiệu quả quản trị. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại vận tải.