Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập của các tầng lớp dân cư từng bước được cải thiện, dẫn đến nhu cầu vay vốn nhằm đáp ứng các mục đích tiêu dùng, xây sửa và mua nhà ở, mua sắm phương tiện đi lại cũng như đầu tư sản xuất kinh doanh cá thể ngày càng gia tăng. Sự chuyển dịch này tạo tiền đề quan trọng để các ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ. Cho vay khách hàng cá nhân đã trở thành phân khúc trọng tâm, đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng quy mô dư nợ và nguồn thu lợi nhuận của toàn hệ thống ngân hàng.
Bên cạnh tiềm năng thị trường, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng trong nước, các định chế tài chính quốc tế và các công ty tài chính tiêu dùng. Hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tín dụng và phân tán rủi ro, song cũng đặt ra thách thức về việc cân đối giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và công tác quản trị rủi ro, kiểm soát nợ quá hạn nhằm bảo đảm an toàn hệ thống.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) định hướng phát triển mạnh theo mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại. Tại Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 (TTBLMB2), hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong thời gian qua đã đạt được những kết quả tăng trưởng tích cực về doanh số và dư nợ. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại liên quan đến cơ cấu tín dụng, tính cân đối giữa các kỳ hạn và công tác kiểm soát rủi ro trong bối cảnh thị trường biến động. Do đó, tác giả Phạm Hoàng Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại TPBank – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 giai đoạn 2023–2025, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển hoạt động này một cách an toàn, hiệu quả và bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá tình hình triển khai hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại TPBank – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 giai đoạn 2023–2025.
- Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại TPBank – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 (tầng 3, tòa nhà LICOGI 13, 164 đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025; định hướng giải pháp hướng đến năm 2026.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thông qua các nhóm chỉ tiêu về quy mô tín dụng, cơ cấu cho vay (theo kỳ hạn, theo mục đích), chất lượng tín dụng (nợ quá hạn, nợ xấu) và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nghiên cứu chuyên ngành về ngân hàng bán lẻ:
- Văn bản pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (khoản 23 Điều 4 về khái niệm ngân hàng thương mại; khoản 1 Điều 111 về giới hạn góp vốn, mua cổ phần); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; các quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ thành 5 nhóm (nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn) và giới hạn tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 3%.
- Cơ sở lý thuyết học thuật: Tác giả dẫn chiếu nghiên cứu của H. Kent Baker và Greg Filbeck Powell (2005) về tín dụng bán lẻ, xác định đây là hình thức cấp các khoản vay quy mô nhỏ cho số lượng lớn khách hàng cá nhân, có tính phân tán rủi ro cao, quy trình thẩm định tiêu chuẩn hóa và quản trị theo danh mục.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tác giả xây dựng khung đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân bao gồm: tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), cơ cấu dư nợ theo mục đích sử dụng vốn (mua nhà, mua ô tô, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh), cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm, tín chấp), cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ và tỷ lệ nợ xấu.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định lượng: Thu thập, tổng hợp và xử lý chuỗi số liệu thống kê phản ánh hoạt động huy động, doanh số cho vay, dư nợ và kết quả tài chính từ các báo cáo nội bộ của đơn vị.
- Phương pháp thống kê và tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu thứ cấp qua các năm nhằm phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động tín dụng bán lẻ của trung tâm.
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (số tiền) và so sánh tương đối (tỷ lệ %) qua các năm 2023, 2024, 2025 để nhận diện xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng.
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Kết hợp phân tích số liệu tài chính với thực tế vận hành để chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ của TPBank – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 giai đoạn 2023–2025; dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên quản lý tín dụng tại đơn vị; thông tin tra cứu lịch sử tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và tín dụng bán lẻ:
- Khái quát về ngân hàng thương mại: Trình bày khái niệm theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, phân tích 4 vai trò của ngân hàng (kênh cung ứng vốn chủ yếu, trung gian tài chính phân bổ vốn, công cụ thực thi chính sách tiền tệ, cầu nối tài chính trong nước và quốc tế), 3 chức năng cơ bản (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền tín dụng/tiền ghi sổ) và 6 nhóm hoạt động kinh doanh chủ yếu (huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán, đầu tư góp vốn, tài trợ xuất nhập khẩu, dịch vụ tài chính khác).
- Tổng quan về cho vay: Xác định bản chất cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có hoàn trả cả gốc và lãi; làm rõ 5 đặc điểm của cho vay (nguyên tắc hoàn trả, tính rủi ro cao, tạo nguồn thu nhập chủ yếu, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật, tính đa dạng và linh hoạt); phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn $> 60$ tháng), theo mục đích (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh), theo biện pháp bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm) và theo phương thức giải ngân.
- Cho vay khách hàng cá nhân: Nêu rõ các đặc trưng riêng biệt gồm quy mô khoản vay nhỏ, số lượng giao dịch lớn, rủi ro phân tán, nguồn trả nợ phụ thuộc vào tiền lương hoặc thu nhập kinh doanh cá thể, mức độ minh bạch tài chính thấp hơn doanh nghiệp đòi hỏi phải thẩm định qua sao kê và lịch sử tín dụng CIC. Tác giả nhấn mạnh 6 nguyên tắc cấp tín dụng (hoàn trả đúng hạn, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an toàn, tuân thủ pháp luật, phân tán rủi ro, kiểm tra giám sát sau vay) cùng các điều kiện luật định về tư cách pháp lý, mục đích vay hợp pháp, phương án khả thi và khả năng tài chính.
- Phát triển và các nhân tố ảnh hưởng: Xác định 7 chỉ tiêu đo lường hiệu quả phát triển cho vay khách hàng cá nhân. Đồng thời, chia các nhân tố tác động thành 2 nhóm: nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý của Ngân hàng Nhà nước, hành vi tiêu dùng xã hội, năng lực khách hàng, áp lực cạnh tranh thị trường) và nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, năng lực tài chính và chi phí vốn, trình độ nhân sự tín dụng, chất lượng dịch vụ khách hàng, quy trình quản trị rủi ro, mức độ ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số).
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 (giai đoạn 2023-2025)
Chương 2 tập trung giới thiệu mô hình hoạt động và đánh giá thực chứng các chỉ tiêu hoạt động của đơn vị:
- Khái quát đơn vị nghiên cứu: TPBank thành lập ngày 12/05/2008, trụ sở chính tại 57 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, do ông Đỗ Minh Phú làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị; tính đến ngày 31/12/2025 có vốn điều lệ 27.740,469 tỷ đồng và tổng tài sản 505.871,568 tỷ đồng. Đơn vị trực tiếp nghiên cứu là Khối bán trực tiếp – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 (thành lập ngày 17/03/2010, Giám đốc là ông Đinh Anh Minh, quy mô từ 80 đến 100 nhân sự). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 4 Phòng Kinh doanh, Đội ngũ Giám đốc Hub và Chuyên viên kinh doanh, Phòng Vận hành, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng và Phòng Hành chính – Nhân sự.
- Kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng tổng thể giai đoạn 2023–2025:
| Nhóm chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch 2025/2023 (Giá trị) | Chênh lệch 2025/2023 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| I. Nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) | |||||
| 1. Tiền gửi khách hàng | 742,4 | 893,7 | 1.128,6 | +386,2 | +52,02% |
| 2. Điều chuyển vốn từ Hội sở | 1.432,6 | - | 1.969,4 | +536,8 | +37,47% |
| Tổng nguồn vốn huy động | 2.175,0 | - | 3.098,0 | +923,0 | +42,44% |
| II. Hoạt động cho vay (Tỷ đồng) | |||||
| 1. Doanh số cho vay ngắn hạn | 984,7 | - | 1.277,0 | +292,3 | +29,68% |
| 2. Doanh số cho vay trung và dài hạn | 601,7 | 716,1 | 839,9 | +238,2 | +39,59% |
| Tổng doanh số cho vay | 1.586,4 | - | 2.116,8 | +530,4 | +33,44% |
| 3. Dư nợ ngắn hạn | 872,4 | - | 1.213,7 | +341,3 | +39,12% |
| 4. Dư nợ trung và dài hạn | 522,2 | 615,5 | 768,8 | +246,5 | +47,21% |
| Tổng dư nợ cho vay | 1.394,7 | - | 1.982,5 | +587,8 | +42,15% |
| 5. Tỷ lệ nợ quá hạn (%) | 1,46% | 1,32% | 1,17% | -0,29% | -19,86% |
| III. Kết quả tài chính (Tỷ đồng) | |||||
| 1. Tổng thu nhập | 258,7 | 286,4 | 325,8 | +67,1 | +25,94% |
| 2. Tổng chi phí | 204,5 | 226,4 | 260,2 | +55,7 | +27,24% |
(Nguồn: Báo cáo nội bộ của TPBank – TTBLMB2 giai đoạn 2023–2025)
- Triển khai cho vay khách hàng cá nhân: Đơn vị tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân có nguồn thu nhập ổn định và hộ kinh doanh cá thể. Việc định hướng đẩy mạnh phân khúc hộ kinh doanh gắn liền với yêu cầu minh bạch hóa dòng tiền theo các quy định mới về thuế từ đầu năm 2026. Sản phẩm chủ lực là các khoản vay có tài sản bảo đảm, vay phục vụ nhu cầu đời sống, mua nhà ở và mua ô tô. Quy trình cấp tín dụng được vận hành theo 7 bước chuẩn hóa, mở đầu bằng khâu khảo sát và nhận diện nhu cầu vay vốn của khách hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn kiểm soát giảm đều từ 1,46% xuống 1,17% phản ánh hiệu quả trong việc rà soát điều kiện tín dụng và kiểm soát sau vay.
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng:
- Định hướng hoạt động: Tiếp tục lấy tín dụng bán lẻ có tài sản bảo đảm làm trọng tâm; đẩy mạnh cho vay ngắn hạn đối với hộ kinh doanh cá thể có dòng tiền rõ ràng nhằm tăng hệ số quay vòng vốn; duy trì tỷ trọng hợp lý cho vay trung dài hạn đối với bất động sản và xe hơi.
- Hệ thống 9 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện chính sách tín dụng và quy trình nội bộ nhằm nâng cao tính linh hoạt và an toàn tín dụng.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân nhằm thích ứng với nhiều đối tượng khách hàng.
- Mở rộng cơ cấu cho vay ngắn hạn, tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn lưu động cho cá nhân và hộ kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả thẩm định và kiểm soát rủi ro, hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quy trình phê duyệt, giải ngân nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Phát triển năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của nhân sự và nâng cao chất lượng tư vấn khách hàng.
- Cải thiện trải nghiệm khách hàng trên các nền tảng ngân hàng điện tử, tăng mức độ gắn kết dịch vụ.
- Tăng cường hoạt động tiếp thị, truyền thông và quảng bá các gói sản phẩm vay cá nhân.
- Nâng cao giá trị thương hiệu và năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn khu vực Hà Nội.
- Kiến nghị thực thi: Đề xuất các kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước về khung pháp lý điều hành tín dụng và kiến nghị với Hội sở TPBank về cơ chế phân quyền, hỗ trợ hạn mức nguồn vốn điều chuyển nội bộ và nâng cấp nền tảng số.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực chứng qua số liệu:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng nguồn vốn huy động của TTBLMB2 từ mức 2.175,0 tỷ đồng năm 2023 lên 3.098,0 tỷ đồng năm 2025, tương ứng tăng 42,44%. Trong đó, tiền gửi khách hàng tăng từ 742,4 tỷ đồng lên 1.128,6 tỷ đồng (tăng 52,02%) và vốn điều chuyển từ Hội sở tăng từ 1.432,6 tỷ đồng lên 1.969,4 tỷ đồng (tăng 37,47%).
- Doanh số cho vay tăng trưởng từ 1.586,4 tỷ đồng lên 2.116,8 tỷ đồng (tăng 33,44%); tổng dư nợ cho vay tăng từ 1.394,7 tỷ đồng lên 1.982,5 tỷ đồng (tăng 42,15%). Trong đó, dư nợ trung và dài hạn tăng 47,21% (từ 522,2 tỷ đồng lên 768,8 tỷ đồng) và dư nợ ngắn hạn tăng lên 1.213,7 tỷ đồng vào năm 2025.
- Tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát giảm liên tục từ 1,46% năm 2023 xuống 1,32% năm 2024 và đạt 1,17% năm 2025 (giảm 0,29 điểm phần trăm, tương đương mức giảm 19,86%).
- Kết quả kinh doanh ghi nhận tổng thu nhập tăng 25,94% (từ 258,7 tỷ đồng lên 325,8 tỷ đồng), bù đắp mức tăng 27,24% của tổng chi phí (từ 204,5 tỷ đồng lên 260,2 tỷ đồng).
Về giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Khóa luận đã hệ thống hóa các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến phát triển tín dụng cá nhân, liên hệ trực tiếp với khung pháp lý mới là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và các thông tư tín dụng hiện hành.
- Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đánh giá chi tiết mô hình bán trực tiếp tại một trung tâm bán lẻ cấp cơ sở (TTBLMB2). Tác giả nhận diện đúng xu hướng điều chỉnh chiến lược sang phân khúc hộ kinh doanh cá thể trong bối cảnh các quy định mới về quản lý thuế có hiệu lực từ đầu năm 2026.
- Đề xuất 9 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị 2 cấp (Hội sở TPBank và Ngân hàng Nhà nước), hỗ trợ đơn vị vừa mở rộng quy mô tín dụng vừa bảo đảm kiểm soát rủi ro an toàn vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập có hạn và dựa trên kinh nghiệm thực tế ban đầu của sinh viên. Dữ liệu thực nghiệm tập trung tại một đơn vị trực thuộc là Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 nên tính khái quát cho toàn hệ thống TPBank ở các khu vực địa lý khác còn hạn chế. Phần lớn số liệu phân tích chuyên sâu về nhóm nợ chi tiết (nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5) và các bảng thống kê cơ cấu dư nợ theo từng sản phẩm cụ thể chưa được trình bày đầy đủ trong phần đầu của bản báo cáo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi và đo lường tác động thực tế của chính sách quản lý thuế năm 2026 đối với khả năng tiếp cận vốn của hộ kinh doanh cá thể tại đơn vị; mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa các trung tâm bán lẻ khu vực Miền Bắc với khu vực Miền Trung và Miền Nam của TPBank để hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro danh mục tín dụng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên các chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về tín dụng bán lẻ, phát triển cho vay khách hàng cá nhân và quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại. Tài liệu cũng có giá trị tham khảo đối với chuyên viên tín dụng, cán bộ quản lý bán lẻ tại các chi nhánh ngân hàng có cấu trúc tổ chức theo mô hình trung tâm bán trực tiếp (Hub).
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung lý luận về 7 chỉ tiêu đo lường phát triển cho vay cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng tại Chương 1.
- Chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2023–2025 phản ánh nguồn vốn huy động, doanh số, dư nợ ngắn/trung/dài hạn và tỷ lệ nợ quá hạn tại Chương 2.
- Mô hình tổ chức vận hành khối bán trực tiếp và hệ thống 9 giải pháp tín dụng gắn với định hướng quản lý dòng tiền hộ kinh doanh năm 2026 tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và cơ cấu tổ chức ở đó được bố trí ra sao?
Nghiên cứu được triển khai tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Khối bán trực tiếp – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2, có địa chỉ tại Tầng 3, tòa nhà LICOGI 13, số 164 Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội (do ông Đinh Anh Minh làm Giám đốc, quy mô 80–100 nhân sự). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành; 4 Phòng Kinh doanh; Đội ngũ Giám đốc Hub và Chuyên viên kinh doanh; Phòng Vận hành; Bộ phận Hỗ trợ tín dụng và Phòng Hành chính – Nhân sự.
2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của TPBank – TTBLMB2 giai đoạn 2023–2025 đạt mức bao nhiêu?
Tổng nguồn vốn huy động của đơn vị tăng từ 2.175,0 tỷ đồng năm 2023 lên 3.098,0 tỷ đồng năm 2025, tương ứng mức tăng 923,0 tỷ đồng (tăng 42,44%). Trong đó, tiền gửi khách hàng tăng từ 742,4 tỷ đồng lên 1.128,6 tỷ đồng (tăng 52,02%) và nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở tăng từ 1.432,6 tỷ đồng lên 1.969,4 tỷ đồng (tăng 37,47%).
3. Tình hình tăng trưởng quy mô dư nợ và chất lượng tín dụng tại đơn vị biến động như thế nào?
Tổng dư nợ cho vay của đơn vị tăng từ 1.394,7 tỷ đồng năm 2023 lên 1.982,5 tỷ đồng năm 2025, tương ứng mức tăng 42,15%. Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn giảm đều qua các năm: đạt 1,46% năm 2023, giảm xuống 1,32% năm 2024 và đạt 1,17% năm 2025 (giảm 0,29 điểm phần trăm trong cả giai đoạn).
4. Tác giả đã sử dụng những căn cứ pháp lý chủ yếu nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Tác giả căn cứ trực tiếp vào Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (khoản 23 Điều 4 và khoản 1 Điều 111), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Thông tư sửa đổi số 06/2023/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay, kết hợp với các văn bản quy định về trích lập dự phòng và phân loại 5 nhóm nợ.
5. Định hướng khách hàng mục tiêu của đơn vị trong năm 2026 có điểm gì đáng chú ý?
Bên cạnh khách hàng cá nhân có thu nhập từ lương ổn định, đơn vị định hướng mở rộng cho vay ngắn hạn có tài sản bảo đảm đối với phân khúc hộ kinh doanh cá thể. Đây là bước đi nhằm đón đầu xu thế minh bạch hóa dòng tiền và tuân thủ các quy định mới về chính sách quản lý thuế của Nhà nước có hiệu lực từ đầu năm 2026.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hoàng Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại TPBank – Trung tâm Bán lẻ Miền Bắc 2 giai đoạn 2023–2025. Dữ liệu thực tế cho thấy đơn vị đã duy trì đà tăng trưởng tích cực về nguồn vốn huy động (đạt 3.098,0 tỷ đồng), tổng dư nợ (đạt 1.982,5 tỷ đồng) đồng thời kiểm soát tốt chất lượng tín dụng khi tỷ lệ nợ quá hạn giảm về mức 1,17%. Dựa trên bối cảnh thị trường và định hướng chính sách thuế năm 2026, công trình đã đề xuất 9 nhóm giải pháp chuyên môn khả thi cùng hệ thống kiến nghị rõ ràng, đóng góp thiết thực cho công tác phát triển tín dụng bán lẻ tại đơn vị nghiên cứu.