Chương 1: Cơ sở lý lu n về chính sách xúc tien thương mại Chương 2: Thực trạng về xúc tien thương mại mặt hàng nông sản pham trên địa bàn tỉnh Bac Giang Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác xúc tien thương mại các mặt hàng nông sản pham trên địa bàn tỉnh Bac Giang 13 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƢƠNG MẠI 1. KH I QU T CHUNG VỀ X C TIẾN THƢƠNG MẠI 1. M t số khái niệm cơ bản 1. c tiến Xúc tien (promotion) là các hoạt động truyền tin về sản pham và bản thân doanh nghi p tới khách hàng nhằm thuyet phục họ tin tưởng và mua sản pham.
Xúc tien có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở đoi tượng nh n tin. Qua các nội dung thông đi p, doanh nghi p thông báo cho khách hàng về sự có mặt của sản pham trên thị trường, thuyet phục họ về các ưu vi t của sản pham so với các sản pham cạnh tranh, và nhac nhở họ nhớ đen sản pham khi có nhu cầu. Xúc tien là một thành to quan trọng hỗ trợ đac lực cho các chien lược marketing mix khác. Thông qua chien lược xúc tien, doanh nghi p thông tin cho khách hàng tiềm năng biet được những lợi the của sản pham.
Do v y, chien lược xúc tien giúp doanh nghi p tăng doanh so của các sản pham hi n tại, tạo ra sự nh n biet và ưa thích của khách hàng đoi với sản pham mới, và xây dựng một hình ảnh tot đẹp về doanh nghi p. Tuy nhiên, doanh nghi p cần phải ket hợp chien lược xúc tien với các thành to khác của Marketing hỗn hợp để tạo ra hi u quả tổng hợp. Xúc tien cũng giúp cho doanh nghi p quảng bá thương hi u. Xúc tien là một thành to trong marketing mix nhằm tác động vào thị trường mục tiêu.
Nhưng bản thân chien lược xúc tien lại là một hỗn hợp gồm các thành to sau đây: • Quảng cáo (Advertisement): Đây là các hoạt động giới thi u gián tiep và đề cao sản pham nhằm thuyet phục khách hàng mua. Quảng cáo được thực hi n theo yêu cầu của doanh nghi p và họ phải trả các khoản phí tổn quảng cáo cho các tổ chức thực hi n các khâu khác nhau trong quá trình thực hi n quảng cáo như tư van, thiet ke, tổ chức thực hi n các chương trình quảng cáo.doanh nghi p có thể quảng cáo thông qua các phương ti n như : phát thanh, truyền hình, báo chí, quảng cáo ngoài trời. • Quan hệ với công chúng (Public Relation) là các hoạt động truyền thông gián tiep của doanh nghi p nhằm gây thi n cảm của công chúng với doanh nghi p và sản pham. Quan h với công chúng được thực hi n dưới hình thức như bản tin, báo cáo hàng năm của công ty, các hoạt động tài trợ, từ thi n, v n động hành lang, tổ chức sự ki n.
14 • Tuyên truyền (Publicity): Đây là các hoạt động truyền thông nhằm tăng uy tín, tăng thi n cảm của công chúng đoi với doanh nghi p, kích thích gián tiep nhu cầu tiêu dùng sản pham cuả họ. Doanh nghi p không phải trả tiền cho các phương ti n truyền thông như quảng cáo. Tuyên truyền có thể được coi là một dạng đặc bi t của "Quan h với công chúng". • Bán hàng trực tiếp (Personal selling): là quá trình tiep xúc trực tiep giữa khách hàng và nhân viên bán hàng nhằm tư van, giới thi u, thuyet phục khách hàng lựa chọn và mua sản pham.
Bán hàng trực tiep phải tuân theo một quy trình nhat định. Tuy nhiên, nó thiên về một ngh thu t hơn là một khoa học, vì nó đòi hỏi người bán hàng phải sáng tạo, linh hoạt ứng xử với vô vàn tình huong bán khác nhau, đoi tượng khách hàng khác nhau. Trong mỗi thành to nêu trên của xúc tien, người ta lại sử dụng nhiều công cụ khác nhau để truyền thông, tác động đen các đoi tượng khách hàng khác nhau. Để đảm bảo hi u quả của truyền thông, các công ty thường thuê các công ty quảng cáo soạn thảo các thông đi p truyền thông, thuê các chuyên gia khuyen mại xây dựng các chương trình khuyen mại, thuê các chuyên gia về quan h công chúng xây dựng hình ảnh tot đẹp về công ty trong con mat công chúng.
Công ty còn cần phải huan luy n đội ngũ bán hàng về kỹ năng giao tiep, bán hàng và chăm sóc khách hàng. Ngoài ra, để đảm bảo tính khách quan, các công ty còn thuê các công ty chuyên đánh giá công tác chăm sóc khách hàng tại các điểm bán hàng của đội ngũ nhân viên bán hàng của mình dưới hình thức khách hàng bí m t. Từ đó, công ty biet được thực trạng tình trạng chăm sóc khách hàng ở các cửa hàng của công ty. Đây là căn cứ quan trọng để công ty ra các quyet định về chăm sóc khách hàng.
Thu t ngữ “thương mại” cũng có nhiều cách hiểu: Theo nghĩa hẹp, thương mại là hoạt động mua, bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Có nghĩa thương mại chỉ bao gồm hai lĩnh vực phân phoi và lưu thông. Theo nghĩa rộng, thương mại là hoạt động bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường. Khái niệm xúc tiến thương mại Xúc tien thương mại (XTTM) là thu t ngữ xuat hi n trong kinh te học từ những năm đầu của the kỷ 20 cùng với sự hình thành và phát triển của khái ni m marketing.
XTTM gan liền với hoạt động của thị trường và marketing vì XTTM là một bộ ph n không thể tách rời trong mô hình marketing hỗn hợp của bat cứ doanh nghi p nào, bat cứ nền kinh te nào. Phillip Kotler định nghĩa: “XTTM là hoạt động chuyển tải tới khách hàng tiềm năng thông tin cần thiet về doanh nghi p, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khác hàng có thể có được từ vi c mua sản pham hay dịch vụ của doanh nghi p, đồng thời thu th p thông tin phản hồi từ phía khách hàng để từ đó doanh nghi p có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tot nhat”. Trong cuon Essentials of Marketing Jerome và William định nghĩa như sau: “XTTM là vi c truyền tin giữa người bán và người mua hay những khách hàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm của người mua hàng. Chức năng XTTM chính của nhà quản trị marketing là mách bảo cho khách hàng mục tiêu biet đúng sản pham, đúng chỗ và đúng giá”.
Tạp chí Bussiness Today định nghĩa một cách đơn giản nhưng không kém phần xác đáng rằng: “XTTM và hỗ trợ kinh doanh là vi c doanh nghi p sử dụng rộng rãi các kỹ thu t thuyet phục khách hàng khác nhau để liên h được với thị trường mục tiêu và tat cả công chúng”. Cũng có quan điểm cho rằng: “XTTM là các hoạt động nghiên cứu bàn giay, khảo sát và các dịch vụ liên quan trực tiep hay gián tiep tới các hành vi mua bán nhưng không thuộc hành vi mua bán mà chỉ hỗ trợ nhằm đem lại hi u quả cao nhat” hay “XTTM là những hoạt động hỗ trợ kinh doanh thiet yeu, tác động trực tiep hay gián tiep đen quá trình sản xuat và phân phoi lưu thông hàng hóa hay cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thông thương ngày càng cao của xã hội”. Lu t Thương mại Vi t Nam 2005 định nghĩa: “XTTM là hoạt động nhằm tìm kiem, thúc đay cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động khuyen mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thi u hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại”. XTTM được chia thành 02 mảng là: XTTM trên thị trường nội địa và xúc tien xuat khau (XTXK) ra thị trường nước ngoài.
XTXK là một mảng của XTTM nhưng trên thực te, các hoạt động XTTM, đặc bi t là XTTM ở tầm vĩ mô chủ yeu t p trung vào thúc đay xuat khau nên XTTM nhiều khi được hiểu như đồng nghĩa với XTXK. 16 Xúc tien thương mại (XTTM) theo quan điểm truyền thong là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữa bên bán và bên mua, hoặc qua khâu trung gian, nhằm tác động tới thái độ và hành vi buôn bán, qua đó thúc đay vi c mua bán và trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Theo quan điểm này, XTTM gồm các hoạt động sau: - Hoạt động thông tin thương mại và nghiên cứu thị trường. - Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, triển lãm và khuyen mại hàng hóa và dịch vụ.
- Tổ chức và tham gia các đoàn khảo sát thị trường nước ngoài. - Đón tiep và tổ chức cho các đoàn thương mại và thương nhân nước ngoài vào khảo sát thị trường nội địa - Đại di n thương mại tại nước ngoài. Tuy nhiên, trong cơ che thị trường, doanh nghi p phải đoi mặt với những khó khăn, thách thức trong vi c thâm nh p và mở rộng thị trường. Vì v y, các doanh nghi p không chỉ tien hành các hoạt động XTTM truyền thong mà phải quan tâm đen nhu cầu thị trường, xây dựng và phát triển thương hi u… Khái ni m thương mại hiểu theo nghĩa rộng, gan liền với nội dung các hoạt động mà các chủ thể XTTM cần thực hi n trong quá trình đưa hàng hóa, dịch vụ đen với người tiêu dùng.
Để thực hi n nhi m vụ này, doanh nghi p phải phoi ket hợp với nhiều cơ quan XTTM khác nhau, cả cơ quan chính phủ và phi chính phủ. Trung tâm Thương mại quoc te (ITC) cho rằng hoạt động XTTM được thực hi n cả ở tầm vi mô (các doanh nghi p) và tầm vĩ mô (Chính phủ và các tổ chức XTTM). Đây là cách hiểu rat rộng về XTTM và phù hợp với những thay đổi của môi trường thương mại quoc te hi n nay. Khái ni m XTTM được hiểu theo nghĩa rộng, dưới góc đ của doanh nghiệp là hoạt đ ng xúc tiến bán h ng (sale promotion), dướ góc đ của chính phủ là m t phần của hoạt đ ng phát triển thương mại (trade development) của quốc gia đó.
Về cơ bản, xúc tien thương mại là hoạt động mà các nhà kinh doanh sử dụng để đưa ra các thông tin về hàng hóa và thông qua đó để thu hút người tiêu dùng mua các loại hàng hóa này, hay còn được hiểu là hoạt động hỗ trợ bán hàng của các doanh nghi p.