Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 934.02) với đề tài "Chính sách việc làm từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Mai Thị Quế dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Bùi Thế Cường, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việc làm có vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và bảo đảm an toàn, phát triển xã hội. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, giai đoạn 2016 - 2020 đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 6,4%, đóng góp khoảng 22% GDP và 27% ngân sách nhà nước trước khi chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Đến năm 2021, mức đóng góp của thành phố chiếm 18% GDP và 23,2% ngân sách cả nước. Tính đến năm 2022, dân số thành phố đạt 9,717 triệu người, lực lượng lao động đạt 4,922 triệu người (chiếm 9% lực lượng lao động cả nước và 46,6% khu vực Đông Nam Bộ).

Tuy nhiên, thành phố đối mặt với nhiều áp lực việc làm: tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 tăng lên 6,4% (nhóm thanh niên 15 - 24 tuổi chiếm 14,1%, gấp đôi mức chung), tỷ lệ thiếu việc làm là 3,59%; năm 2022 tỷ lệ thất nghiệp ở mức 4,19%. Bên cạnh đó, khu vực kinh tế phi chính thức chiếm tỷ lệ lớn (46,6% lực lượng lao động), phần lớn chưa qua đào tạo nghề, năng suất lao động thấp và thu nhập bấp bênh. Trước thực tế đó, ngoài các báo cáo hành chính định kỳ của cơ quan quản lý, chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống, toàn diện về kết quả và tác động của chính sách việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tiếp cận trực tiếp từ đối tượng thụ hưởng. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá kết quả và tác động của chính sách việc làm; làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lao động, việc làm, chính sách việc làm và đánh giá tác động chính sách việc làm; hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn để xác định vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách việc làm, xây dựng khung nghiên cứu đánh giá kết quả và tác động của chính sách việc làm trên địa bàn thành phố.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng kết quả thực hiện và tác động của chính sách việc làm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  • Câu hỏi 1: Chính sách việc làm được triển khai có đạt được mục tiêu mong đợi của nhà hoạch định chính sách hay không (tạo cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng việc làm cho đối tượng thụ hưởng)?
  • Câu hỏi 2: Những tác động của chính sách việc làm đối với đối tượng thụ hưởng và đối với giải quyết việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh là gì?
  • Câu hỏi 3: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả và tác động của chính sách việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh?
  • Câu hỏi 4: Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả chính sách việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh?

Hệ thống 4 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Chính sách việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh có tính bao phủ cao, tạo cơ hội cho mọi người lao động có nhu cầu việc làm tiếp cận được chính sách.
  • Giả thuyết 2: Chính sách việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh tác động tích cực đến cơ hội có việc làm của đối tượng thụ hưởng.
  • Giả thuyết 3: Chính sách việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh tác động tích cực đến trạng thái việc làm của đối tượng thụ hưởng (thời gian làm việc tăng lên, có việc làm phù hợp với bản thân và cơ hội thăng tiến trong công việc).
  • Giả thuyết 4: Chính sách việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh tác động tích cực đến thu nhập của đối tượng thụ hưởng.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách việc làm cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của Thành phố Hồ Chí Minh. Trọng tâm xem xét 3 nhóm biện pháp chính: (i) Tín dụng ưu đãi tạo việc làm; (ii) Hỗ trợ đào tạo nghề; (iii) Hỗ trợ phát triển thông tin thị trường lao động.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, công chức tham gia xây dựng và thực thi chính sách; các chuyên gia, nhà nghiên cứu; người lao động (đối tượng thụ hưởng và không thụ hưởng); các tổ chức trung gian (cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó chọn khảo sát thực tế tại 6 quận, huyện gồm Quận 1, Quận 5, Quận 7, Quận 8, Huyện Nhà Bè và Huyện Củ Chi (đại diện cho 3 khu vực địa bàn thành phố).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2018 - 2022 và đề xuất giải pháp hoàn thiện đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tổng quan nghiên cứu của luận án được phân tích theo các trục nội dung:

  1. Nghiên cứu về lao động, việc làm và thị trường lao động:

    • Trong nước: Tác giả điểm lại các báo cáo điều tra lao động việc làm định kỳ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng cục Thống kê; nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Ngân (2007) về giải quyết việc làm thời kỳ hội nhập; Nguyễn Thị Lan Hương (2014) về thực trạng mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động; Nguyễn Thúy Hà (2011) về vai trò chính sách việc làm sau 25 năm đổi mới; Bùi Thị Thanh Hà (2013) về bất bình đẳng trong tiếp cận việc làm; nghiên cứu của Ian Coxhead về thị trường lao động, việc làm và đô thị hóa ở Việt Nam đến năm 2020 từ kinh nghiệm quốc tế; các báo cáo và đề án của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030 và dự báo nhu cầu nhân lực.
    • Quốc tế: Công trình của Luis Palma về phương pháp nhận diện cơ hội việc làm tại châu Âu; báo cáo tổng hợp của ILO (2014) về cơ chế thực thi chính sách việc làm tác động lên cả hai phía cung và cầu; Thomas Bredgaard (2013) phân loại chính sách thị trường lao động chủ động và thụ động; tài liệu chính sách của Seychelles (2014), Malta (2021), Ghana (2012); các công trình nghiên cứu việc làm đô thị và nông thôn của Austin Robinson (1983) tại Ấn Độ, K. Wohlmuth (1996) tại Nam Phi; nghiên cứu về điều tiết lao động ở châu Âu của Antonelli Giberto (2004), Jens Lind, Herman Knudsen, Hening Jorgensen (2004); tài liệu của Ngân hàng Thế giới về thách thức tạo việc làm tại thị trường lao động Ba Lan.
  2. Nghiên cứu về cơ sở và nội dung chính sách việc làm:

    • Các công trình của Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997), Nguyễn Hữu Dũng (2011), Mai Ngọc Cường (2013, 2020), Trần Việt Tiến (2011), Nguyễn Văn Thắng (2015), Nguyễn Hoài Nam (2016), Lê Quốc Lý (2017), Đào Quang Thắng (2018). Các tác giả này tiếp cận chính sách việc làm như một hệ thống quan điểm, mục tiêu và biện pháp can thiệp của nhà nước nhằm thúc đẩy tạo việc làm, tự tạo việc làm và trợ giúp việc làm cho các nhóm yếu thế.
  3. Nghiên cứu về đánh giá chính sách và đánh giá chính sách việc làm:

    • Về khung lý thuyết đánh giá: Luận án tổng hợp các hướng tiếp cận đánh giá toàn bộ vòng đời chính sách (Celia Casillas và cộng sự, 2020; Yun Jie, 2006); tiếp cận đánh giá hiệu quả (Lai Lifeng, 2006; Khandker, 2010; OECD, 2010; Văn phòng Tổng Kiểm toán Canada, 2009).
    • Về phương pháp đánh giá: Phương pháp sai biệt kép (Charles, 2011), phân tích phản thực (Lebow, 2000).
    • Về tiêu chí đánh giá chính sách việc làm: Venelin Terziev (2019) xác định hai chiều kích chính là tác động đến việc làm và tác động đến thu nhập; các nghiên cứu của Kluve (2012), Romero (2019), Rosholm và Svarer (2011) về vai trò của đào tạo nghề và kích hoạt tìm kiếm việc làm đối với nhóm lao động khó khăn.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào chính sách việc làm ở tầm vĩ mô cấp quốc gia hoặc tại các vùng nông thôn, miền núi, khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu đánh giá hiệu quả và tác động của hệ thống chính sách việc làm cấp đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc nhìn của chính sách công, đồng thời kết hợp đánh giá thực chứng từ nhóm đối tượng thụ hưởng và cán bộ thực thi chính sách ở cấp cơ sở. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm việc làm: Luận án tiếp cận việc làm theo quy định của Luật Việc làm Việt Nam và định nghĩa của ILO, xác định việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập (bằng tiền hoặc hiện vật) mà không bị pháp luật cấm, phân loại theo hình thức (tự làm, làm công hưởng lương, làm chủ) và trạng thái (thất nghiệp, thiếu việc làm, việc làm đầy đủ).
  • Chất lượng việc làm: Dựa trên quan điểm của Chử Thị Lân và Bùi Tôn Hiến, luận án tập trung đo lường chất lượng việc làm thông qua hai chỉ tiêu cốt lõi: trạng thái việc làm (thời gian làm việc, mức độ phù hợp với năng lực/nhu cầu, cơ hội thăng tiến) và mức thu nhập.
  • Chính sách việc làm cấp địa phương: Được định nghĩa là tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau do chính quyền địa phương ban hành và tổ chức thực hiện, bao gồm mục tiêu và giải pháp nhằm gia tăng cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, cải thiện thu nhập và ổn định đời sống cho người lao động tại địa phương.
  • Quan điểm tiếp cận nghiên cứu:
    1. Tiếp cận đánh giá hiệu quả chính sách công: Coi chính sách việc làm là biến độc lập; cơ hội việc làm và chất lượng việc làm là các biến phụ thuộc; đo lường kết quả đầu ra và tác động thực tế so với mục tiêu.
    2. Tiếp cận hệ thống: Đặt các nhóm chính sách (tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề, thông tin thị trường lao động) trong mối quan hệ ràng buộc, tương tác hữu cơ.
    3. Tiếp cận quyền con người: Xem việc làm là quyền cơ bản của công dân được hiến định, kiểm tra mức độ đảm bảo cơ hội cho các nhóm lao động yếu thế, lao động đặc thù.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa định lượng và định tính:

  1. Phương pháp định lượng (Điều tra bằng bảng hỏi):
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) tại 6 quận/huyện (Quận 1, 5, 7, 8, Nhà Bè, Củ Chi).
    • Mẫu người lao động: Phát ra 750 phiếu, thu về 650 phiếu hợp lệ (đáp ứng công thức cỡ mẫu $n \ge 5 \times k$, với $k = 42$ biến quan sát, yêu cầu tối thiểu 210 mẫu). Mẫu gồm 485 người thụ hưởng chính sách và 165 người không thụ hưởng chính sách.
    • Mẫu cán bộ, nhân viên (CBNV): Phát ra 150 phiếu, thu về 122 phiếu hợp lệ từ các cơ quan quản lý và thực thi chính sách tại địa phương.
    • Thời gian khảo sát: Từ tháng 4/2023 đến tháng 6/2023.
Nhóm đối tượng Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1. Mẫu cán bộ, nhân viên (N = 122) Cấp Sở, ngành 4 3,3
Cấp quận/huyện 15 12,3
Cấp xã/phường/thị trấn 48 39,3
Hội Phụ nữ các cấp 16 13,1
Ngân hàng Chính sách xã hội 4 3,3
Trung tâm DVVL & TTDBNCND&TTTTLĐ 9 7,4
Khác (đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội) 26 21,3
2. Mẫu người lao động (N = 650) Giới tính: Nữ / Nam 375 / 275 57,7 / 42,3
Độ tuổi: 15 đến dưới 25 tuổi 164 25,2
25 đến 35 tuổi 319 49,1
36 đến 45 tuổi 138 21,2
Trên 45 tuổi 29 4,5
Trình độ học vấn: Dưới THCS 84 12,9
Trung học cơ sở (THCS) 216 33,2
Trung học phổ thông (THPT) 350 53,8
Trình độ nghề: Chưa qua đào tạo nghề 236 36,3
Đào tạo nghề dưới 3 tháng 317 48,8
Đào tạo nghề từ 3 - 6 tháng 31 4,8
Cao đẳng nghề / Cao đẳng 30 4,6
Đại học và sau đại học 36 5,5
Tình trạng thụ hưởng: Thụ hưởng tín dụng ưu đãi 155 23,85
Thụ hưởng hỗ trợ đào tạo nghề 160 24,62
Thụ hưởng hỗ trợ thông tin thị trường lao động 170 26,15
Nhóm đối chứng (không thụ hưởng chính sách) 165 25,38
  1. Phương pháp định tính:
    • Phỏng vấn sâu 16 trường hợp thuộc 3 nhóm đối tượng: (i) Người lao động thụ hưởng chính sách và cơ sở sản xuất kinh doanh; (ii) Cán bộ xây dựng và thực hiện chính sách tại địa phương; (iii) Chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực lao động - việc làm (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội...).
    • Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết, niên giám thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh và Trung ương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến ba nhóm vấn đề: lao động và việc làm, chính sách việc làm, và đánh giá chính sách việc làm ở phạm vi quốc tế và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các trường phái tiếp cận về chính sách thị trường lao động chủ động (ALMP), các tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách công theo chuẩn mực quốc tế (OECD, WB, ILO) và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam. Chương này xác định rõ các kết quả nghiên cứu đã đạt được ở những công trình đi trước và chỉ ra khoảng trống về mặt dữ liệu thực chứng cấp địa phương tại Thành phố Hồ Chí Minh cần được luận án giải quyết.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: việc làm, phân loại việc làm, việc làm bền vững, chất lượng việc làm, chính sách công và chính sách việc làm cấp địa phương. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cơ bản của chính sách việc làm địa phương: tính liên ngành/đa ngành; sự đa dạng của chủ thể tham gia quá trình chính sách; đối tượng hướng tới là lực lượng lao động địa phương (ưu tiên nhóm yếu thế); mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu và công cụ chính sách; và tính thống nhất với hệ thống chính sách quốc gia. Đồng thời, chương 2 xác lập vai trò của chính sách (định hướng, hỗ trợ/khuyến khích, tạo lập môi trường) và xây dựng khung phân tích đánh giá kết quả, tác động của 3 nhóm công cụ chính sách: tín dụng ưu đãi tạo việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề và thông tin thị trường lao động. Chương này cũng tổng kết một số kinh nghiệm chính sách việc làm quốc tế và bài học cho Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến động dân số và cung - cầu thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 - 2022. Nội dung tập trung đánh giá sâu thực trạng triển khai và tác động thực tế của 3 nhóm chính sách:

  • Tín dụng ưu đãi tạo việc làm: Phân tích nguồn vốn vay, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động, số lượng việc làm được tạo mới và duy trì.
  • Hỗ trợ đào tạo nghề: Đánh giá quy mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo so với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, tỷ lệ lao động có việc làm hoặc chuyển đổi việc làm sau khi học nghề.
  • Hỗ trợ thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm: Đánh giá hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm và Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM.

Chương 3 sử dụng dữ liệu từ cuộc điều tra 650 lao động và 122 cán bộ thực thi để kiểm định tác động của chính sách đến cơ hội tìm việc, thời gian làm việc bình quân/tuần, sự thay đổi trạng thái việc làm và thu nhập bình quân/tháng của người lao động trong 12 tháng gần nhất, đồng thời tổng hợp các rào cản về cơ chế phối hợp, nguồn lực và nhận thức của người dân.

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Dựa trên bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị, chương 4 xác định các quan điểm và mục tiêu hoàn thiện chính sách việc làm đến năm 2030. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Đổi mới và hoàn thiện nội dung các chính sách tín dụng ưu đãi theo hướng mở rộng hạn mức và diện tiếp cận.
  • Đổi mới giáo dục nghề nghiệp, gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và nhu cầu thực tế của thị trường lao động đô thị.
  • Hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, nâng cao năng lực hệ thống sàn giao dịch và trung tâm dịch vụ việc làm công.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực thi chính sách ở cấp cơ sở và tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Kiến nghị cụ thể đối với Trung ương (Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) và chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh (HĐND, UBND thành phố và các sở, ban, ngành liên quan).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về chính sách việc làm ở cấp độ chính quyền địa phương (cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương) trong khuôn khổ chính sách xã hội.
  • Xây dựng khung phân tích đánh giá chính sách việc làm dựa trên việc đo lường kết quả đầu ra và tác động trực tiếp đến cơ hội việc làm và chất lượng việc làm (trạng thái việc làm và thu nhập) của người lao động thụ hưởng.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá chính sách công và chính sách an sinh xã hội cấp địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện (kết hợp khảo sát 650 lao động, 122 cán bộ thực thi và 16 phỏng vấn sâu) phản ánh đúng thực trạng triển khai và hiệu quả thực tế của 3 trụ cột chính sách việc làm tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 - 2022.
  • Nhận diện rõ các điểm nghẽn: tính bao phủ chưa toàn diện, mức hỗ trợ vốn vay còn thấp so với nhu cầu sản xuất kinh doanh tại đô thị, công tác đào tạo nghề chưa bắt kịp sự chuyển dịch kỹ thuật của doanh nghiệp, dữ liệu thị trường lao động thiếu tính kết nối thời gian thực.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể có giá trị ứng dụng thực tiễn cho Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng, điều chỉnh các chương trình mục tiêu việc làm và phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung đánh giá chính sách việc làm trong phạm vi chính sách xã hội của chính quyền địa phương với 3 nhóm biện pháp chính (tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề, thông tin thị trường lao động), không đi sâu vào các chính sách việc làm thụ động (như bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp xã hội) hoặc các chính sách kinh tế vĩ mô rộng hơn tác động gián tiếp đến cầu lao động. Việc chọn mẫu khảo sát sử dụng phương pháp phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại 6 quận, huyện do tính biến động và độ phân tán cao của đối tượng thụ hưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của chính sách việc làm đến dịch chuyển việc làm khu vực phi chính thức sang chính thức; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng sâu hơn với cỡ mẫu ngẫu nhiên đại diện toàn diện cho toàn bộ các quận, huyện và thành phố trực thuộc của Thành phố Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định và thực thi chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và minh chứng thực tiễn giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh TP.HCM điều chỉnh định mức vay vốn, quy hoạch ngành nghề đào tạo và nâng cấp hệ thống dịch vụ việc làm công.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về khung phương pháp luận đánh giá chính sách công cấp địa phương, cách thức thiết kế công cụ khảo sát kết hợp định lượng - định tính và hệ thống hóa lý thuyết về kinh tế lao động, chính sách xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những địa bàn nào của Thành phố Hồ Chí Minh và lý do lựa chọn?

Luận án lựa chọn khảo sát tại 6 quận, huyện gồm: Quận 1, Quận 5, Quận 7, Quận 8, Huyện Nhà Bè và Huyện Củ Chi. Lý do lựa chọn là vì 6 địa bàn này đại diện cho 3 khu vực địa bàn đặc trưng của Thành phố Hồ Chí Minh (khu vực đô thị trung tâm, khu vực đô thị mới phát triển và khu vực nông thôn/ngoại thành), đảm bảo phản ánh được tính đa dạng của đối tượng thụ hưởng chính sách.

2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng và cơ cấu mẫu người lao động trong luận án được xác định như thế nào?

Luận án khảo sát 122 cán bộ nhân viên thực hiện chính sách và 650 người lao động hợp lệ (được chọn từ 750 phiếu phát ra). Mẫu người lao động gồm:

  • 485 người thụ hưởng chính sách (155 người vay vốn tín dụng ưu đãi, 160 người được hỗ trợ học nghề, 170 người được hỗ trợ thông tin thị trường lao động).
  • 165 người không thụ hưởng chính sách (nhóm đối chứng có đặc điểm tương đồng).
  • Về cơ cấu: Nữ chiếm 57,7%, nam chiếm 42,3%; nhóm tuổi 25 - 35 chiếm tỷ lệ cao nhất (49,1%); 53,8% có trình độ THPT; 48,8% đã qua đào tạo nghề dưới 3 tháng và 36,3% chưa qua đào tạo nghề.

3. Ba nhóm biện pháp chính sách việc làm trọng tâm mà luận án đánh giá là gì?

Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực chứng vào 3 nhóm chính sách việc làm chủ động do chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh triển khai:

  1. Tín dụng ưu đãi tạo việc làm (thông qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội).
  2. Hỗ trợ đào tạo nghề (thông qua các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên).
  3. Hỗ trợ phát triển thông tin thị trường lao động (thông qua hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm và hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm).

4. Luận án sử dụng những quan điểm tiếp cận lý thuyết nào để đánh giá chính sách?

Luận án kết hợp 3 quan điểm tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận đánh giá hiệu quả chính sách công (đo lường kết quả đầu ra và tác động đến cơ hội việc làm, thu nhập).
  2. Tiếp cận hệ thống (xem xét chính sách việc làm như một chỉnh thể liên kết đa ngành, tương tác đa chiều).
  3. Tiếp cận quyền con người (đánh giá việc bảo đảm quyền làm việc bình đẳng và ưu tiên nhóm lao động yếu thế, khó khăn).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thị Quế đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách việc làm cấp địa phương và xây dựng khung phân tích đánh giá chính sách công dựa trên kết quả và tác động thực tế đến người lao động. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát 650 người lao động và 122 cán bộ thực thi tại 6 quận, huyện, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng việc làm, đo lường tác động của các chính sách tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề và dịch vụ việc làm tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 - 2022. Công trình đã chỉ ra các nguyên nhân hạn chế từ cơ chế chính sách, nguồn lực đến tổ chức thực hiện, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện chính sách việc làm của thành phố trong giai đoạn đến năm 2030.