Chính Sách Tỷ Giá Hối Đoái Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Giai Đoạn 2008-2010

Luận văn thạc sĩ phân tích chính sách tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2008-2010, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1.1. Tỷ giá hối đoái

1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá hối đoái:

1.1.1.1. Khái niệm:

1.1.2. Các loại tỷ giá hối đoái:

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá:

1.2.1. Sức mua của đồng tiền biểu thị qua chỉ số lạm phát :

1.2.2. Cán cân thanh toán quốc tế:

1.2.3. Lãi suất và lượng tiền cung ứng :

1.2.4. Các chính sách kinh tế vĩ mô :

1.2.5. Các yếu tố tâm lí :

1.3. Các chế độ tỷ giá hối đoái:

1.3.1. Chế độ tỷ giá cố định:

1.3.2. Nhược điểm:

1.3.3. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn:

1.3.4. Nhược điểm:

1.3.5. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết:

1.3.6. Nhược điểm:

1.4. Chính sách tỷ giá:

1.4.1. Khái niệm và vai trò của chính sách tỷ giá:

1.4.2. Vai trò của chính sách tỷ giá:

1.4.3. Các công cụ của chính sách tỷ giá:

1.4.3.1. Các công cụ gián tiếp cuả chính sách tỷ giá:
1.4.3.2. Các công cụ trực tiếp của chính sách tỷ giá:

1.5. Kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá tại một số nước trên thế giới:

1.5.1. Kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá tại Trung Quốc:

1.5.2. Kinh nghiệm của Thái Lan:

1.5.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc:

1.5.4. Bài học cho Việt Nam:

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: Thực trạng chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam trong giai đoạn 2008- 2010

2.1. Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2008- 2010:

2.1.1. Tình hình kinh tế Việt Nam 2008:

2.1.2. Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2009:

2.1.3. Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2010:

2.2. Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam giai đoạn 2008- 2010:

2.2.1. Chính sách điều hành tỷ giá của NHNNVN năm 2008:

2.2.1.1. Diễn biến tỷ giá trong năm 2008:
2.2.1.2. Can thiệp của NHNN trong năm 2008:

2.2.2. Chính sách điều hành tỷ giá của NHNNVN năm 2009:

2.2.2.1. Diễn biến tỷ giá trong năm 2009:
2.2.2.2. Can thiệp của NHNN trong năm 2009:

2.2.3. Chính sách điều hành tỷ giá của NHNNVN năm 2010:

2.2.3.1. Diễn biến tỷ giá trong năm 2010:
2.2.3.2. Can thiệp của NHNN trong năm 2010:

2.3. Những thành công và hạn chế trong điều hành chính sách tỷ giá của NHNNVN giai đoạn 2008- 2010:

2.3.1. Những thành công

2.3.1.1. Công tác can thiệp thị trường ngoại hối đã có một số tiến bộ về cách thức, linh hoạt về thời điểm làm tăng mức độ hiệu quả trong việc điều hành tỷ giá của NHNN:
2.3.1.2. NHNN đã có sự phối kết hợp giữa các phương thức can thiệp cũng như giữa các cơ quan quản lý có liên quan nhằm đạt được kết quả tốt nhất:
2.3.1.3. Đã có những tín hiệu tích cực trong việc minh bạch hóa các thông tin về điều hành vĩ mô giúp định hướng thị trường:
2.3.1.4. Giá trị của VND so với USD thông qua các lần điều chỉnh đã được phản ánh chân thực hơn, sát hơn với thị trường:

2.3.2. Một số hạn chế

2.3.2.1. Việc điều hành chính sách tỷ giá của NHNN nhiều lúc không kịp thời, không chính xác trong việc tính toán khối lượng can thiệp, cũng như cách thức can thiệp:
2.3.2.2. Việc minh bạch hóa thông tin trong công tác điều hành tỷ giá tuy có một số chuyển biến nhưng nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu:
2.3.2.3. Công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNN trong lĩnh vực ngoại hối không được chú trọng đúng mức, chưa có tính chủ động:
2.3.2.4. Việc phối kết hợp giữa các cơ quan điều hành cũng như phối hợp các biện pháp can thiệp trong công tác điều hành tỷ giá còn những hạn chế nhất định:
2.3.2.5. Việc điều chỉnh tỷ giá thời gian vừa qua tiềm ẩn nguy cơ tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài cũng như trả nợ vay bằng ngoại tệ trong nước.

2.3.3. Nguyên nhân:

2.3.3.1. Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu lên nền kinh tế Việt Nam, khiến cho phát sinh rất nhiều biến động, ảnh hưởng bất lợi đến thị trường ngoại hối trong nước:
2.3.3.2. Luật NHNN chưa trao đầy đủ chức năng và thẩm quyền cho NHNN với tư cách là một NHTW:
2.3.3.3. Công tác điều hành chính sách ngoại hối của NHNN còn nhiều bất cập với những lý do khách quan lẫn chủ quan:
2.3.3.4. Việc tồn tại thị trường ngoại hối tự do và tình trạng nền kinh tế bị “đola hóa” cũng tác động tiêu cực đến việc điều hành chính sách tỷ giá tại Việt Nam:
2.3.3.5. Tình trạng nhập siêu không được quản lý chặt chẽ:
2.3.3.6. Việc triển khai các giải pháp điều tiết kinh tế thiếu tính đồng bộ, cộng với hệ thống thông tin - dự báo lạc hậu, thiếu khoa học đã hạn chế phạm vi tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến tỷ giá.

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam

3.1. Nhận định tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam trong thời gian tới:

3.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam trong năm 2011:

3.1.2. Nhận định tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam trong thời gian tới:

3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam trong tương lai:

3.2.1. Xây dựng dự trữ ngoại hối mạnh và quản lý, sử dung hiệu quả nguồn dự trữ ngoại hối:

3.2.2. Xây dựng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt, nâng cao chất lượng công tác dự báo:

3.2.3. Xác định tỷ giá trên cơ sở rổ tiền tệ với tỷ lệ hợp lý dựa trên những nhân tố kinh tế vĩ mô được tính toán cẩn thận:

3.2.4. Củng cố, phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối

3.2.5. Phối hợp đồng bộ giữa chính sách tỷ giá với các chính sách kinh tế vĩ mô khác :

3.2.6. Hoàn thiện chính sách lãi suất, đảm bảo xử lý tốt mối quan hệ giữa hai công cụ là lãi suất và tỷ giá:

3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác tham mưu, quản lý, điều hành chính sách tỷ giá:

3.2.8. Có sự phối hợp đổng bộ giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện chính sách tỷ giá:

3.2.9. Minh bạch hóa các thông điệp điều hành tỷ giá của cơ quan quản lý:

3.2.10. Xây dựng hành lang pháp lý vững chắc hỗ trợ cho hoạt động của thị trường ngoại hối và công tác điều hành chính sách tỷ giá:

3.2.11. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối:

3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.1. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan phối hợp trong việc thực thi các chính sách vĩ mô trong từng thời kỳ:

3.3.2. Quyết liệt thực hiện các chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước:

3.3.3. Một số kiến nghị khác:

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chính Sách Tỷ Giá Hối Đoái Giai Đoạn 2008 2010

Chính sách tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2008-2010 đã phản ánh những biến động lớn của nền kinh tế toàn cầu. Cuộc khủng hoảng tài chính đã tác động mạnh mẽ đến tỷ giá USD/VND, làm gia tăng áp lực lên chính sách tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước đã phải điều chỉnh các biện pháp nhằm ổn định tỷ giá và bảo vệ giá trị đồng nội tệ.

1.1. Khái niệm và Vai trò của Tỷ Giá Hối Đoái

Tỷ giá hối đoái là giá trị của một đồng tiền so với một đồng tiền khác. Nó đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và đầu tư. Tỷ giá ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, từ đó tác động đến cán cân thương mại và sự ổn định kinh tế.

1.2. Các Loại Tỷ Giá Hối Đoái Thường Gặp

Có nhiều loại tỷ giá hối đoái như tỷ giá mua vào, tỷ giá bán ra, tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn. Mỗi loại tỷ giá có vai trò và ứng dụng khác nhau trong các giao dịch tài chính và thương mại.

II. Những Thách Thức Trong Chính Sách Tỷ Giá Hối Đoái Giai Đoạn 2008 2010

Giai đoạn 2008-2010 chứng kiến nhiều thách thức đối với chính sách tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước. Sự biến động của tỷ giá USD/VND đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Các yếu tố như lạm phát, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm gia tăng áp lực lên tỷ giá.

2.1. Tác Động Của Khủng Hoảng Kinh Tế Toàn Cầu

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm giảm nhu cầu xuất khẩu của Việt Nam, dẫn đến áp lực lên tỷ giá hối đoái. Sự giảm sút trong đầu tư nước ngoài cũng đã ảnh hưởng đến sự ổn định của đồng VND.

2.2. Biến Động Lạm Phát và Tỷ Giá

Lạm phát cao trong giai đoạn này đã làm giảm sức mua của đồng VND, gây khó khăn cho việc duy trì tỷ giá ổn định. Ngân hàng Nhà nước đã phải điều chỉnh chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát và bảo vệ giá trị đồng tiền.

III. Phương Pháp Điều Hành Chính Sách Tỷ Giá Hối Đoái

Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng nhiều phương pháp để điều hành chính sách tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2008-2010. Các biện pháp này bao gồm can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối và điều chỉnh lãi suất.

3.1. Can Thiệp Thị Trường Ngoại Hối

Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện các biện pháp can thiệp để ổn định tỷ giá, bao gồm việc mua bán ngoại tệ trên thị trường. Điều này giúp giảm thiểu biến động và tạo niềm tin cho người dân vào đồng VND.

3.2. Điều Chỉnh Lãi Suất Để Ổn Định Tỷ Giá

Việc điều chỉnh lãi suất cũng là một công cụ quan trọng trong chính sách tỷ giá. Ngân hàng Nhà nước đã sử dụng lãi suất để kiểm soát lạm phát và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Các chính sách tỷ giá hối đoái đã được áp dụng trong giai đoạn 2008-2010 đã mang lại một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết để đảm bảo sự ổn định của tỷ giá trong tương lai.

4.1. Kết Quả Tích Cực Từ Chính Sách Tỷ Giá

Chính sách tỷ giá đã giúp ổn định thị trường ngoại hối và bảo vệ giá trị đồng VND. Sự can thiệp kịp thời của Ngân hàng Nhà nước đã tạo ra niềm tin cho người dân và doanh nghiệp.

4.2. Những Hạn Chế Cần Khắc Phục

Mặc dù có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc điều hành chính sách tỷ giá. Cần có những cải cách để nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong chính sách tỷ giá.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Chính Sách Tỷ Giá Hối Đoái

Chính sách tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2008-2010 đã trải qua nhiều thách thức và biến động. Tương lai của chính sách này cần được định hình dựa trên những bài học kinh nghiệm từ quá khứ.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Giai Đoạn 2008 2010

Các bài học từ giai đoạn này cho thấy tầm quan trọng của việc duy trì sự linh hoạt trong chính sách tỷ giá. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính sách kinh tế vĩ mô để đảm bảo sự ổn định.

5.2. Định Hướng Tương Lai Cho Chính Sách Tỷ Giá

Tương lai của chính sách tỷ giá cần tập trung vào việc xây dựng một cơ chế điều hành linh hoạt và hiệu quả hơn, nhằm ứng phó kịp thời với các biến động của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chính sách tỷ giá hối đoái của ngân hàng nhà nước việt nam giai đoạn 2008 2010 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 1.1 Tỷ giá hối đoái: 1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá hối đoái: 1.1 Khái niệm: Trong hoạt động thương mại, đầu tư, vay mượn và trao đổi quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới sẽ làm phát sinh nhu cầu thanh toán giữa các quốc gia với nhau. Vì hầu hết các quốc gia đều có đồng tiền của riêng minh do đó việc quy đổi giá trị giữa các đồng tiền nhằm làm cơ sở cho việc tính toán và thanh toán giữa các quốc gia là một vấn đề đóng vai trò quan trọng. Để việc quy đổi diễn ra thuận tiện, tỷ giá ra đời. Có rất nhiều các khái niệm tỷ giá hối đoái khác nhau, sau đây là một số khái niệm phổ biến: - Tỷ giá hối đoái là giá cả một đồng tiền được biểu hiện bằng một đồng tiền khác ở một thời điểm nhất định và ở tại một thị trường nhất định.

- Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi tiền tệ giữa các đồng tiền. - Tỷ giá hối đoái là sự so sánh sức mua giữa các đồng tiền. Do vậy người ta có thể xác lập được các tỷ lệ giữa các đồng tiền chủ yếu căn cứ vào tương quan sức mua của chúng trên thị trường. - Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước khác.

Tóm lại, dù hiểu tỷ giá theo khái niệm nào thì thực chất của tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa các đồng tiền và là mức giá tại đó các đồng tiền chuyển đổi được cho nhau.2 Các loại tỷ giá hối đoái: Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối : - Tỷ giá mua vào ( Bid Rate) : Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá. - Tỷ giá bán ra (Ask / Offer Rate) : Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Tỷ giá giao ngay ( Spot Rate ) : Là tỷ giá được thoả thuận hôm nay nhưng việc thanh toán diễn ra sau hai ngày làm việc tiếp theo ( nếu không có thoả thuận khác thì thường là ngày làm việc thứ hai ). - Tỷ giá kì hạn ( Forward Rate ) : là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên.

- Tỷ giá mở cửa ( Opening Rate ) : Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày. - Tỷ giá đóng cửa ( Closing Rate ) : Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng giao dịch trong ngày. Thông thường ngân hàng không công bố tỷ giá của tất cả các hợp đồng giao dịch trong ngày mà chỉ công bố tỷ giá đóng cửa. Tỷ giá đóng cửa là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ giá trong ngày.

- Tỷ giá chuyển khoản ( Transfer Rate ) : Tỷ giá chuyển khoản sử dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi ngân hàng. - Tỷ giá tiền mặt ( Bank note Rate ) : Tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng. Thông thuờng tỷ giá mua vào tiền mặt thấp hơn tỷ giá bán ra tiền mặt và tỷ giá bán ra tiền mặt cao hơn so với tỷ giá chuyển khoản. - Tỷ giá điện hối : Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện.

Ngày nay do ngoại hối chủ yếu được chuyển bằng điện nên tỷ giá được niêm yết ở các ngân hàng là tỷ giá điện hối. - Tỷ giá thư hối : Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư ( không phổ biến ). Căn cứ vào cơ chế điều hành tỷ giá : - Tỷ giá chính thức ( Official Rate ) ( Ở Việt Nam là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng ) : Là tỷ giá do NHTW công bố. Nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ.

Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức. Ngoài ra ở Việt Nam, tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các ngân hàng thương mại xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Tỷ giá phi chính thức ( Tỷ giá “chợ đen” – Back market Rate ): Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định. - Tỷ giá cố định ( Fixed Rate ) : Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ giao động cho phép.

Dưới áp lực cung- cầu thị trường để duy trì tỷ giá cố định, buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp. Do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi. - Tỷ giá thả nổi hoàn toàn ( Freely Floating Rate ) : Là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung- cầu trên thị trường. NHTW không hề can thiệp.

- Tỷ giá thả nổi có điều tiết ( Manage Floating Rate ) : Là tỷ giá được thả nổi nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái: 1.1 Sức mua của đồng tiền biểu thị qua chỉ số lạm phát : Sức mua của đồng nội tệ và đồng ngoại tệ biểu thị qua chỉ số lạm phát là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ giá hối đoái. Thực chất tỷ giá hối đoái xác định trên cơ sở cân bằng sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ, đó là : Cân bằng sức mua tuyệt đối : Tỷ giá = Sức mua đồng nội tệ / Sức mua đồng ngoại tệ = Mức giá cả trong nước / Mức giá cả nước ngoài. Cân bằng tương đối : Tỷ giá tại thời điểm t = Tỷ giá tại thới điểm t-1 * Chỉ số lạm phát trong nước /Chỉ số lạm phát nước ngoài. Khi dự báo tỷ lệ lạm phát cho các thời kì kế tiếp thường dựa vào mức chênh lệch lạm phát hay chênh lệch biến động của chỉ số giá của hai nước có hai đồng tiền liên quan.

Khẳng định một điều ở nước nào có tỷ lệ lạm phát lớn hơn nước kia thì đồng tiền nước đó có sức mua thấp hơn. Nếu không tính đến các nhân tố khác, chỉ tính đến yếu tố lạm phát ta có thể dự báo tỷ lệ lạm phát của ngoại tệ đó trong tương lai : Ví dụ : 1USD = a VND ( thời điểm gốc ) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Đến kì tính toán có lạm phát ở Mỹ x % và ở Việt Nam y %. Tỷ giá kì tính toán 1USD = a VND + a VND( y %- x %) 1.2 Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh mức cung cầu ngoại tệ của một nước do đó ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ giá hối đoái: Theo quy luật của quan hệ cung - cầu thì khi có bội thu cán cân thanh toán quốc tế sẽ làm cho tỷ giá giảm ( nội tệ lên giá, ngoại tệ giảm giá ) và ngược lại khi có bội chi cán cân thanh toán quốc tế sẽ làm cho tỷ giá tăng ( ngoại tệ lên giá, nội tệ giảm giá ).3 Lãi suất và lượng tiền cung ứng : Trong cơ chế thị trường, lãi suất và tỷ giá là hai công cụ quan trọng nhất trong việc điều hành chính sách tiền tệ. Chính sách lãi suất và chính sách tỷ giá luôn gắn bó, hỗ trợ nhau.

Việc đề ra một chính sách lãi suất hợp lí cùng với việc điều hành lượng tiền cung ứng phù hợp với nhu cầu của lưu thông tiền tệ, phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế đó và chỉ số lạm phát sẽ góp phần ổn định sức mua của đồng tiền, là yếu tố ổn định tỷ giá.4 Các chính sách kinh tế vĩ mô : Khi Nhà nước có những thay đổi về chính sách kinh tế, xã hội, lập tức sẽ có tác động đến các chỉ số kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số tiêu dùng, chỉ số thất nghiệp, bội chi ngân sách…Điều này cũng gián tiếp ảnh hưởng tới tỷ giá.5 Các yếu tố tâm lí : Khi tình hình kinh tế, chính trị có thay đổi thì tất yếu sẽ tác động đến tâm lí con người khiến tỷ giá có thể đột biến lên xuống trên thị trường. Khi có tâm lí lo sợ tỷ giá hối đoái tăng, người ta sẽ tìm cách găm giữ, tích trữ và đầu cơ ngoại tệ mạnh làm cho cầu ngoại tệ tăng đột biến; đồng thời người ta tìm cách chạy khỏi loại tiền tệ mất giá, làm cho nội tệ càng mất giá và tỷ giá sẽ càng tăng cao. Khi lo lắng tỷ giá hối đoái giảm sẽ xảy ra quá trình ngược lại. Nói chung, tùy theo tình hình, đặc thù riêng của mỗi nền kinh tế mà các nhân tố trên có thể ảnh hưởng đến tỷ giá theo các mức độ khác nhau.

Các nhà quản lý và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 điều hành chính sách tiền tệ vì thế cũng cần tùy theo tình hình mà đánh giá, xác định nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến tỷ giá tại nước mình để có những biện pháp phản ứng thích hợp.2 Các chế độ tỷ giá hối đoái: 1.1 Chế độ tỷ giá cố định: Một quốc gia thi hành chế độ tỷ giá cố định tức là neo đồng tiền của mình vào vàng, vào một đồng tiền nào đó hoặc một nhóm các đồng tiền. Sự duy trì chế độ tỷ giá cố định hết sức khó khăn, nó đôi khi đòi hỏi tiềm lực rất lớn từ phía chính phủ. Nhìn chung, khi có sức ép giảm giá nội tệ, chính phủ sẽ tung dự trữ ngoại tệ ra bán trên thị trường ngoại hối. Việc làm này dẫn đến sự thu hẹp mức cung nội tệ và tăng cung ngoại tệ từ đó ổn định được tỷ giá.

Tương tự như vậy, khi có dấu hiệu làm tăng giá nội tệ, chính phủ sẽ bán đồng nội tệ để thu ngoại tệ và kết quả sẽ là ổn định được tỷ giá. Trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW buộc phải can thiệp trên thị trường ngoại hối để duy trì tỷ giá biến động xung quanh tỷ giá cố định (gọi là tỷ giá trung tâm) trong một biên độ hẹp đã được định trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ