THÙ LAO VÀ THÚC ĐẨY LỰC LƯỢNG BÁN NỘI DUNG CHƯƠNG 7 7. Khái niệm về động lực và thúc đẩy lực lượng bán 7. Các cấp độ nhu cầu nhân viên 7. Nguyên tắc xây dựng chính sách thúc đẩy 7.
Các chính sách tài chính thúc đẩy lực lượng bán 7. Tiền lương cứng 7. Tiền thưởng 7. Chính sách khác 7.
Các chính sách phi tài chính thúc đẩy lực lượng bán 7. Bài tập SFM| Sales force management 2/45 7. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG LỰC VÀ THÚC ĐẨY LỰC LƯỢNG BÁN SFM| Sales force management 3/45 7. Khái niệm động lực làm việc ▪ Hiệu quả làm việc là hàm của năng lực và động lực làm việc của nhân viên.
▪ Năng lực làm việc có được thông qua chất lượng hoạt động tuyển chọn và đào tạo. ▪ Năng lực làm việc cũng được thúc đẩy bởi những động lực bên trong và bên ngoài. ➔ Động lực là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả công việc. SFM| Sales force management 4/45 7.
Khái niệm động lực làm việc Động lực làm việc Làm việc với nỗ lực cao Thành tích trong công việc Được khen Sự hài lòng thưởng, động viên SFM| Sales force management 5/45 7. Khái niệm động lực làm việc ▪ Khái niệm về động lực làm việc: Động lực Chính sách động viên làm việc mô tả sức mạnh tác động lên một khuyến khích người hoặc nảy sinh ngay trong con người đó, thúc đẩy họ hành động hướng tới một Tài chính Phi Tài chính mục tiêu nhất định. ▪ Biểu hiện của động lực: cường độ làm Chính sách thù lao Đãi ngộ tài chính khác •Môi trường làm việc việc cao, nỗ lực bền bĩ, định hướng, đầu tư • Lương cứng • Chính sách an sinh •Hoạt động lãnh đạo sức lực và tinh thần, thời gian để hoàn • Hoa hồng • Chính sách phát triển •Hoạt động đánh giá • Tiền thưởng • Chính sách trợ cấp •Động viên tinh thần thành công việc ➔ Nhà quản lý phải khơi nguồn động lực làm việc. SFM| Sales force management 6/45 7.
Khái niệm về động viên khuyến khích Khái niệm động viên khuyến khích: Động viên khuyến khích là các hoạt động mà nhà quản trị bán thực hiện nhằm tạo ra và củng cố động lực làm việc cho nhân viên bán hàng của mình, giúp họ phát huy được năng lực tiềm tàng thay vì chỉ hướng tới việc hoàn thành nhiệm vụ được giao. SFM| Sales force management 7/45 7. Khái niệm về động viên khuyến khích Nhà quản trị bán luôn luôn phải thực hiện động viên khuyến khích để duy trì động lực làm việc cho nhân viên bán hàng của mình vì: ▪ Tạo ra và duy trì một lực lượng bán hàng có hiệu quả luôn là một công việc đầy thách thức. ▪ Sự tự tin và động lực làm việc của người bán hàng luôn bị xói mòn bởi bản chất của công việc, bởi những thách thức trong công việc.
▪ Nhà quản trị bán hàng không chỉ tìm cách buộc nhân viên của mình phải làm việc mà còn phải làm sao để nhân viên bán hàng của mình chủ động làm việc với động cơ tích cực nhất. ▪ Động viên/khuyến khích là đòn bẩy cho nỗ lực làm việc của nhân viên SFM| Sales force management 8/45 7. Nhu cầu của lực lượng bán Nhu cầu sinh lý: nỗ lực làm việc để đảm bảo nhu cầu ăn ở, đi lại…➔ Nhà quản lý cần trả lương đầy đủ và cung cấp các điều kiện làm việc căn bản ➔ chỉ kích thích hoàn thành công việc. SFM| Sales force management 9/45 7.
Nhu cầu của lực lượng bán Nhu cầu an toàn: nhu cầu an toàn trong công việc, trong tiết kiệm, đóng bảo hiểm ➔ muốn có công việc ổn định về thu nhập, an toàn lao động, đóng bảo hiểm ➔ nhà quản lý cần cải tiến điều kiện làm việc, đóng bảo hiểm đầy đủ, tạo công việc ổn định, giảm thiểu rủi ro và lương thưởng hợp lý. SFM| Sales force management 10/45 7. Nhu cầu của lực lượng bán Nhu cầu xã hội: muốn được làm việc để thỏa mãn nhu cầu giao tiếp với người khác và gặt hái những lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội, muốn có cảm giác được là thành viên của một tập thể, một hội đoàn, một nhóm bạn bè ➔ nhà quản trị bán cần tạo không khí làm việc thoải mái, cung cấp thông tin, xây dựng tinh thần đồng đội SFM| Sales force management 11/45 7. Nhu cầu của lực lượng bán Nhu cầu tôn trọng: mong muốn cảm thấy mình là người có ích, được người khác công nhận và đánh giá cao và xứng đáng được như vậy ➔ Nhà quản trị bán hàng có thể kêu gọi nhân viên bán hàng tham gia vào công việc, biểu dương khen thưởng ngay khi cần thiết SFM| Sales force management 12/45 7.
Nhu cầu của lực lượng bán Nhu cầu tự thể hiện: thúc đẩy con người phải thực hiện được điều họ mong ước, đạt được những mục tiêu mà họ đã đề ra, phát triển tiềm năng cá nhân trong lĩnh vực mà họ đã chọn ➔ nhà quản trị bán cần để nhân viên bán tự chịu trách nhiệm, tự quyết định, mở rộng công việc làm phong phú công việc bán hàng của họ, thực hiện giao trách nhiệm, ủy quyền trong công việc. SFM| Sales force management 13/45 7. Nguyên tắc xây dựng chính sách thúc đẩy ▪ Động viên với những nhân viên có khả năng thực hiện ý định của mình. ▪ Tiền lương là yếu tố quan trọng nhưng không phải tất cả ▪ Con người được kích thích mỗi khi ứng xử của mình được đánh giá đúng thông qua những lời khen ngợi hoặc xử phạt, nhưng thường chán nản nếu không thay đổi được.
▪ Để có động lực lâu dài, cần phải động viên thường xuyên ▪ Cần đối xử công bằng, tránh giám sát quá chặt chẽ, tạo điều kiện cho các mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên. ▪ Cân nhắc giữa động lực làm việc cá nhân và toàn thể lực lượng bán. SFM| Sales force management 14/45 7. CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY LỰC LƯỢNG BÁN SFM| Sales force management 15/45 7.
Các chính sách tài chính Chính sách động viên khuyến khích Tài chính Phi Tài chính Chính sách thù lao Đãi ngộ tài chính khác •Môi trường làm việc • Lương cứng • Chính sách an sinh •Hoạt động lãnh đạo • Hoa hồng • Chính sách phát triển •Hoạt động đánh giá • Tiền thưởng • Chính sách trợ cấp •Động viên tinh thần SFM| Sales force management 16/45 7. Tầm quan trọng của thù lao ▪ Chính sách thù lao là một trong những công cụ quan trọng nhất để thu hút và giữ chân được các nhân viên bán hàng xuất sắc. ▪ Chính sách thù lao ảnh hưởng đến giá bán thương mại, chí phí thù lao cao dẫn đến giá bán cao. ▪ Chính sách thù lao không hợp lý dẫn đến mâu thuẫn về lợi ích giữa người bán và doanh nghiệp.
▪ Chính sách thù lao không hợp lý dẫn đến sự mẫu thuẫn giữa các nhân viên bán hàng, nếu quá thấp không kích thích và khuyến khích sự cố gắng, nếu quá cao dẫn đến sự đố kỵ bởi các nhân viên bán hàng khác. SFM| Sales force management 17/45 7. Tầm quan trọng của thù lao Dựa trên tác động của chính sách thù lao khác nhau tới lợi nhuận của công ty, có thể xác định một số loại nhân viên bán hàng như sau: ✓ Con người của thói quen: luôn cố gắng duy trì mức sống của họ bằng cách kiếm một số tiền nhất định được định trước ✓ Người có định hướng mục tiêu tốt: thích được đồng nghiệp và cấp trên công nhận là hoàn thành mục tiêu và thường theo sát hạn ngạch được giao. ✓ Người tự hài lòng: làm việc chỉ ở mức độ đủ để giữ công việc của mình ✓ Người làm theo sở thích: phân bổ thời gian theo tỷ lệ giữa công việc và giải trí theo sở thích cá nhân ✓ Người làm vì tiền: luôn tìm cách tối đa hóa thu nhập của họ.
Có thể hy sinh mối quan hệ với gia đình, thú vui cá nhân, thậm chí sức khỏe để tăng thu nhập. SFM| Sales force management 18/45 7. Chính sách tiền lương cứng Định nghĩa: Nhân viên bán hàng được trả thù lao theo chính sách tiền lương cứng có nghĩa là được trả một số tiền nhất định cho những công việc thường xuyên trong một khoảng thời gian nhất định nào đó, thông thường là một tuần, một tháng hay một năm. Ví dụ: nhân viên bán hàng nhận được tiền lương cứng là 5 triệu đồng/tháng bất kể anh ta bán được 10 triệu đồng hay 100 triệu đồng trong tháng đó SFM| Sales force management 19/45 7.
Chính sách tiền lương cứng ƯU ĐIỂM ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN: ▪ Chính sách lương cứng mang lại cảm giác an toàn cho nhân viên bán hàng để đảm bảo công việc bán hàng hiệu quả. ▪ Đặc biệt là những công việc bán hàng khó khăn, khi mới vào thị trường, khi bán một sản phẩm mới hoặc đối với những nhân viên bán hàng mới vào nghề, còn ít kinh nghiệm. ƯU ĐIỂM ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ: ▪ Chính sách lương cứng tương đối đơn giản, quỹ lương/chi phí cho nhân viên bán hàng được dự tính trước SFM| Sales force management 20/45 7. Chính sách tiền lương cứng Phương pháp trả thù lao bằng lương cứng phù hơp các trường hợp: ▪ Bán hàng theo đội: các nhân viên từ các chuyên môn khác nhau tập hợp thành một đội bán hàng bao gồm nhân viên bán hàng, nhân viên kỹ thuật, nhân viên marketing.
▪ Thời gian đàm phán dài: mất nhiều thời gian cho một thương vụ đàm phán hoặc sản phẩm có giá trị rất lớn. ▪ Nhân viên tập sự: mức lương cần phải đảm bảo cuộc sống và thu hút nhân viên bán hàng mới, cho đến khi họ có đủ năng lực kiếm thù lao trên hoa hồng. ▪ Bán hàng có tính chất tuyên truyền: tư vấn dịch vụ, hỗ trợ bán hàng, thiết kế trưng bày ▪ Các trường hợp đặc biệt: giới thiệu dòng sản phẩm mới, mở rộng lãnh thổ, thu hút khách hàng mới, bán hàng trong điều kiện bất thường. SFM| Sales force management 21/45 7.
Chính sách tiền lương cứng NHƯỢC ĐIỂM ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN: ▪ Chính sách lương cứng thiếu khuyến khích trực tiếp ▪ Làm giảm hiệu quả làm việc ▪ Có xu hướng khuyến khích nhân viên chỉ muốn hoàn thành định mức bán hàng NHƯỢC ĐIỂM ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ: ▪ Khó khăn trong việc chi trả nếu hoạt động kinh doanh không suôn sẻ, kinh tế khó khăn, không bán được hàng. ▪ Lương cứng khuynh hướng tăng theo thời gian. SFM| Sales force management 22/45 7. Chính sách hoa hồng Định nghĩa: Nhân viên bán hàng được trả thù lao theo chính sách hoa hồng có nghĩa là được trả một số tiền tính theo một tỷ lệ phần trăm theo giá trị hàng mà nhân viên đó bán được SFM| Sales force management 23/45 7.