Mở đầu. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS. Các khái niệm cơ bản 2. Khái niệm cơ cấu nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS.
Tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS. Kinh nghiệm trong việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS. Tiểu kết chƣơng 1 Chƣơng 2: Thực trạng nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ. Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS.
Thực trạng nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ. Tiểu kết chƣơng 2 Chƣơng 3: Chính sách để phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ. Xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS 2.
Đào tạo, bồi dƣỡng nhân lực KH & CN 3. Tuyển dụng, sử dụng cán bộ 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khuyến khích, đãi ngộ Tiểu kết chƣơng 3 Kết luận và Kiến nghị. Danh mục tài liệu tham khảo.
+ Trích dẫn các tài liệu báo cáo về quản lý, sử dụng nguồn nhân lực KH&CN từ Hội thảo; các tạp chí, chuyên san về KH&CN của ngành Y tế, trong lĩnh vực DS,CSSKSS trong và ngoài nƣớc. + Các mẫu biểu khảo sát, điều tra. + Báo cáo tổng hợp số liệu đánh giá thực trạng về nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN TRONG LĨNH VỰC DS,CSSKSS 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chính sách Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lƣợc và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đƣờng lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra”. Theo tác giải Vũ Cao Đàm thì “chính sách là một tập hợp biện pháp đƣợc thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đƣa ra, trong đó tạo sự ƣu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ƣu tiên nào đó trong chiến lƣợc phát triển của một hệ thống xã hội” (9, tr.
Theo tác giả thì khái niệm “hệ thống xã hội” đƣợc hiểu theo một ý nghĩa khái quát. Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà trƣờng, v.v… Cũng có một định nghĩa khác, “chính sách là chuỗi những hoạt động mà chính quyền chọn làm hay không làm với tính toán và chủ đích rõ ràng, có tác động đến ngƣời dân”. Nhƣ vậy, phân tích khái niệm “chính sách” thì thấy: - Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đƣa ra; - Chính sách đƣợc ban hành căn cứ vào đƣờng lối chính trị chung và tình hình thực tế; - Chính sách đƣợc ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định; nhằm thực hiện một mục tiêu ƣu tiên nào đó; chính sách đƣợc ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng. Khái niệm phát triển “ Phát triển là vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên” (14, tr.
1321) hoặc có thể hiểu theo cách khác là: “ Biến đổi hoặc làm cho biến 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” (7, tr. Phát triển xét trên phạm vi phát triển con ngƣời thì đó là sự gia tăng giá trị cho con ngƣời về cả tinh thần, đạo đức, tâm hồn, trí tuệ, kỹ năng.lẫn thể chất. Phát triển nguồn lực con ngƣời nhằm gia tăng các giá trị ấy cho con ngƣời, làm cho con ngƣời trở thành những ngƣời lao động có năng lực và phẩm chất cần thiết, đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội 1. Khái niệm nguồn nhân lực Có khá nhiều những khái niệm khác nhau về “nguồn nhân lực”, nhƣ: - Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời của những tổ chức (với qui mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới.
Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức; - Trong báo cáo của Liên hiệp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực đã đƣa ra khái niệm nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dƣới dạng tiềm năng của con ngƣời. Quan niệm về nguồn nhân lực theo hƣớng tiếp cận này có phần thiên về chất lƣợng của nguồn nhân lực. Trong quan niệm này, điểm đƣợc đánh giá cao là coi các tiềm năng của con ngƣời cũng là năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng. Quan niệm về nguồn nhân lực nhƣ vậy cũng cho ta thấy phần nào sự tán đồng của Liên hiệp quốc đối với phƣơng thức quản lý mới.
16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Tuy có những khái niệm khác nhau tùy theo theo giác độ tiếp cận nghiên cứu nhƣng điểm chung của các khái niệm trên về nguồn nhân lực là: - Số lƣợng nhân lực. Nói đến nguồn nhân lực của của bất kỳ một tổ chức, một địa phƣơng hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu ngƣời và sẽ có thêm bao nhiêu nữa trong tƣơng lai. Đấy là những câu hỏi cho việc xác định số lƣợng nguồn nhân lực.
Sự phát triển về số lƣợng nguồn nhân lực dực trên 2 nhóm yếu tố bên trong (ví dụ: nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lƣợng lao động) và những yếu tố bên ngoài của tổ chức nhƣ sự gia tăng về dân số hay lực lƣợng lao động do di dân. Chất lƣợng nhân lực. Chất lƣợng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận nhƣ trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ.v…của ngƣời lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét, đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực.
- Cơ cấu nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phƣơng diện khác nhau nhƣ: cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi.v…Cơ cấu nguồn nhân lực của một quốc gia nói chung đƣợc quyết định bởi cơ cấu đào tạo và cơ cấu kinh tế theo đó sẽ có một tỷ lệ nhất định nhân lực. Chẳng hạn nhƣ cơ cấu nhân lực lao động trong khu vực kinh tế tƣ nhân của các nƣớc trên thế giới phổ biến là 5-3-1`, cụ thể là 5 công nhân kỹ thuật, 3 trung cấp nghề và 1 kỹ sƣ; đối với nƣớc ta cơ cấu này có phần ngƣợc lại, tức số ngƣời có trình độ đại học, trên đại học nhiều hơn số công nhân kỹ thuật.
17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lại, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu phát triển ngƣời lao động nói chung cả hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai tiềm năng của mỗi tổ chức, địa phƣơng, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới. Nhân lực khoa học và công nghệ 1. Khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ Trên thế giới hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về nhân lực khoa học và công nghệ. Khái niệm về nhân lực KH&CN có thể đƣợc hiểu theo những cách khác nhau.
Theo tài liệu của Bộ KH&CN dựa theo cuốn “ Cẩm nang về đo lƣờng nguồn nhân lực KH&CN” của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), thì nhân lực KH&CN bao gồm những ngƣời đáp ứng đƣợc một trong những điều kiện sau đây: - Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng về một lĩnh vực KH&CN; - Chƣa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhƣng làm một công việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tƣơng đƣơng (4, tr. Theo định nghĩa trên, nhân lực KH&CN đƣợc diễn giải bao gồm những ngƣời: - Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN; - Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhƣng không làm việc trong một ngành KH&CN nào; - Chƣa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhƣng làm một công việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tƣơng đƣơng. Theo quan điểm của Bộ KH&CN, có 05 lực lƣợng làm KH&CN: - Nhân lực KH&CN làm quản lý KH&CN; - Nhân lực KH&CN làm việc trong các tổ chức KH&CN: các Viện nghiên cứu, Trƣờng Đại học, Trung tâm nghiên cứu KH&CN; - Nhân lực KH&CN tại các doanh nghiệp; 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nhân lực KH&CN trong xã hội: là những ngƣời dân có sáng kiến cải tiến, có lòng yêu KH&CN và tìm các biện pháp áp dụng khoa học và kỹ thuật vào đời sống; - Nhân lực KH&CN là ngƣời Việt Nam đang công tác, sinh sống tại nƣớc ngoài. Thuật ngữ “nhân lực KH&CN” hàm chỉ đội ngũ lao động có trình độ tay nghề trở lên.
Tuy nhiên, có trƣờng hợp quan niệm không tƣơng đồng bởi có ngƣời quan niệm nhân lực KH&CN bao gồm đội ngũ có tay nghề hay trình độ đang hoạt động trong nền kinh tế. Còn nguồn nhân lực KH&CN thì còn có thêm lực lƣợng tiềm năng về tay nghề/trình độ (UNESCO). Trong khi đó, OCED coi nguồn nhân lực KH&CN tƣơng đồng với nhân lực KH&CN và bao gồm cả lực lƣợng hiện đang hoạt động cũng nhƣ ở dạng tiềm năng. Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) cũng đƣa ra khái niệm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực KH&CN là: “Tổng số nhân lực có trình độ” và “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác”.