Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Phú Thọ sở hữu diện tích tự nhiên 3.519,65 km2 với quy mô dân số đạt khoảng 1,35 triệu người và mật độ dân số 373 người/km2. Tỉnh hiện đang bước vào giai đoạn cơ cấu dân số vàng với lực lượng lao động dồi dào lên tới 730 nghìn người, chiếm 56% tổng dân số. Tuy nhiên, công tác dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản tại địa phương đang đối mặt với những biến đổi đa chiều, phức tạp. Những thách thức nổi cộm bao gồm tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh gia tăng, tốc độ già hóa dân số nhanh, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn ở mức 23,79% cùng gánh nặng gia tăng của các bệnh lý đường sinh sản và tình trạng vô sinh.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chuyển dịch từ mục tiêu kìm hãm quy mô sang nâng cao chất lượng dân số đòi hỏi một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đặc biệt là nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản tại tỉnh Phú Thọ; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi cho giai đoạn định hướng đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát hoạt động của 42 đơn vị chuyên trách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2007-2013. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu xác đáng về 387 cán bộ khoa học công nghệ trong tổng số 604 cán bộ toàn ngành, tạo luận cứ khoa học trực tiếp cho các nhà quản lý y tế và chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện chính sách tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân tài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận về nhân lực khoa học và công nghệ theo khung hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), kết hợp cùng quan điểm của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) và Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO). Luận văn tiếp cận chính sách công dựa trên học thuyết của tác giả Vũ Cao Đàm, định nghĩa chính sách là tập hợp các biện pháp được thể chế hóa bởi chủ thể quản lý nhằm tạo ưu đãi, kích thích động cơ của các nhóm xã hội hướng đến mục tiêu chiến lược phát triển.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nguồn nhân lực: Tổng thể các yếu tố số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và cơ cấu của lực lượng lao động.
  2. Nhân lực khoa học và công nghệ: Toàn bộ những người có văn bằng chuyên môn từ cao đẳng, đại học trở lên hoặc có kỹ năng thực tế tương đương tham gia thường xuyên vào hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và dịch vụ khoa học công nghệ.
  3. Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ: Quá trình nâng cao năng lực toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp gắn liền với hoàn thiện cơ cấu nhân sự.
  4. Chính sách phát triển nhân lực y tế và dân số: Các quy định thể chế về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ nhân lực.

Mô hình nghiên cứu làm rõ mối quan hệ tác động hai chiều giữa kết quả dân số (quy mô, cơ cấu, chất lượng) và quá trình phát triển kinh tế - xã hội, khẳng định khoa học công nghệ là động lực then chốt để giải quyết bài toán nâng cao chất lượng giống nòi.

       MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
       
+-------------------------+          +-------------------------+
|     KẾT QUẢ DÂN SỐ      |          |   QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN  |
| - Quy mô dân số         |          | - Sản xuất, kinh doanh  |
| - Cơ cấu tuổi, giới     | -------> | - Tiêu dùng hàng hóa    |
| - Phân bố không gian    |          | - Đầu tư, tích lũy      |
| - Chất lượng dân số     |          | - Sử dụng nguồn lực     |
+-------------------------+          +-------------------------+
             ^                                    |
             |                                    |
             +------------------------------------+
                    (Tác động ngược lại)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu gồm 42 đơn vị hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với tổng số 604 cán bộ công chức, viên chức và người lao động. Trong đó, mẫu phân tích chuyên sâu được xác định chính xác gồm 387 cán bộ đạt tiêu chuẩn nhân lực khoa học và công nghệ, chiếm tỷ lệ 64% tổng biên chế.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu đích danh theo 3 khối chức năng được áp dụng chặt chẽ:

  • Khối quản lý nhà nước: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh với 14 cán bộ khoa học công nghệ trên tổng số 22 biên chế.
  • Khối y tế dự phòng: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, 13 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện và 13 Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc Trung tâm Y tế huyện với 158 cán bộ khoa học công nghệ trên tổng số 235 nhân sự.
  • Khối điều trị: Khoa Sản Bệnh viện đa khoa tỉnh và 13 Khoa Ngoại sản thuộc các bệnh viện đa khoa tuyến huyện với 215 cán bộ khoa học công nghệ trên tổng số 347 nhân sự.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả định lượng và phỏng vấn sâu định tính xuất phát từ tính chất đặc thù của chính sách công. Phương pháp định lượng cho phép lượng hóa chính xác cơ cấu trình độ, chuyên ngành đào tạo giai đoạn 2007-2013. Phương pháp định tính thông qua tham vấn ý kiến chuyên gia và so sánh kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Thanh Hóa và thành phố Cần Thơ giúp bóc tách các điểm nghẽn thể chế, bảo đảm luận cứ đề xuất có độ tin cậy và tính khả thi cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nhân lực khoa học và công nghệ có sự gia tăng nhưng cơ cấu trình độ đào tạo còn biểu hiện mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 387 cán bộ khoa học công nghệ được thống kê tại 42 đơn vị, nhân lực có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 233 người (đạt 60,2%). Trình độ thạc sĩ và bác sĩ chuyên khoa I đạt 60 người (chiếm 15,5%), trình độ cao đẳng có 52 người (chiếm 13,4%) và trình độ trung cấp hoặc tương đương còn 41 người (chiếm 10,5%). Đáng chú ý, toàn hệ thống chỉ có duy nhất 1 cán bộ đạt trình độ bác sĩ chuyên khoa II (tương đương 0,25%) và hoàn toàn chưa có chuyên gia đạt học vị tiến sĩ công tác trong lĩnh vực chuyên ngành này.

Thứ hai, phân bổ nhân lực theo chuyên ngành đào tạo bộc lộ sự phân hóa sâu sắc giữa các khối công tác. Khối điều trị chiếm số lượng áp đảo với 215 cán bộ (tương đương 55,6% toàn ngành), trong đó 209 người được đào tạo chuyên ngành Y tế. Ngược lại, khối quản lý nhà nước tại Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình chỉ có 14 cán bộ khoa học công nghệ, trong đó có 6 cán bộ thuộc khối ngành Khoa học xã hội và Nhân văn (chiếm 42,9% nội bộ khối) và 2 cán bộ ngành Y tế. Khối y tế dự phòng tập trung 158 người với 103 cán bộ ngành Y tế và 27 cán bộ ngành Khoa học xã hội và Nhân văn.

Thứ ba, hiệu quả thực thi chính sách thu hút và đãi ngộ nhân tài chưa đạt kỳ vọng đặt ra. Dù Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 1781/QĐ-UBND về phát triển nhân lực y tế và Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, chính sách trải thảm đỏ mới chỉ thu hút được 2 tiến sĩ y khoa cho chuyên ngành tim mạch và gan mật, hoàn toàn vắng bóng chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản. Hiện tượng dịch chuyển nhân lực chất lượng cao từ các cơ quan nhà nước sang khu vực y tế tư nhân hoặc các thành phố lớn vẫn đang tiếp diễn.

Khối đơn vị TS & CKII ThS & CKI Đại học Cao đẳng Khác (Trung cấp) Tổng số Tỷ lệ (%)
Quản lý nhà nước 0 4 8 1 1 14 3,6%
Y tế dự phòng 0 19 98 24 17 158 40,8%
Điều trị 1 37 127 27 23 215 55,6%
Tổng cộng 1 60 233 52 41 387 100%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ việc hệ thống chính sách của trung ương và địa phương mang nặng tính định hướng chung chung, chưa định danh rõ danh mục vị trí việc làm đối với nhân lực khoa học công nghệ ngành dân số. Chế độ tiền lương và phụ cấp nghề nghiệp hiện hành chưa tạo ra động lực kinh tế đủ mạnh. Mức thu nhập của cán bộ y tế, dân số tại 9 huyện miền núi của tỉnh vẫn theo thang bảng lương hành chính sự nghiệp thông thường, chưa phản ánh đúng tính chất độc hại và áp lực nghề nghiệp.

Khi so sánh với thực tiễn các địa phương khác, ngành Y tế Thanh Hóa đã tạo bước đột phá nhờ vận dụng triệt để quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, trích lập tỷ lệ ngân sách bắt buộc cho nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật mới. Trong khi đó, thành phố Cần Thơ lại chú trọng bồi dưỡng định kỳ kỹ năng viết đề cương nghiên cứu và xử lý số liệu thống kê cho cán bộ cơ sở. Tại Phú Thọ, các hoạt động nghiên cứu khoa học nhìn chung còn mang tính mùa vụ, thiếu kinh phí duy trì các đề tài can thiệp thực nghiệm dài hạn.

Để nâng cao khả năng quản trị, toàn bộ hệ thống số liệu về cơ cấu trình độ đào tạo (60,2% Đại học, 15,5% Sau đại học) và phân bổ chuyên ngành có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn kết hợp biểu đồ cột xếp chồng. Bảng biểu so sánh chỉ tiêu biên chế thực tế so với nhu cầu dự báo đến năm 2020 sẽ giúp các cơ quan quản lý dễ dàng phát hiện khoảng trống nhân lực, từ đó đưa ra quyết định phân bổ ngân sách đào tạo chuẩn xác hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Phú Thọ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chính sách trọng tâm:

  1. Xây dựng và phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực khoa học công nghệ ngành dân số giai đoạn 2015-2020: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Nội vụ ban hành đề án chuyên đề trước quý II/2015. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ nhân lực có trình độ sau đại học lên trên 25% vào năm 2020, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng cán bộ trung cấp làm công tác nghiên cứu tại tuyến tỉnh.

  2. Đổi mới quy trình tuyển dụng và bố trí sử dụng nhân lực theo vị trí việc làm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp mạnh mẽ quyền tự chủ tuyển dụng cho 42 đơn vị sự nghiệp y tế, cho phép ký kết hợp đồng chuyên gia linh hoạt theo từng chương trình, dự án nghiên cứu. Phấn đấu thu hút tối thiểu 15 cán bộ có trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa trở lên trong giai đoạn 2015-2018 nhằm bổ sung lực lượng nghiên cứu y sinh học và xã hội học dân số.

  3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và liên kết học thuật: Sở Y tế phối hợp với các cơ sở đào tạo lớn như Trường Đại học Hùng Vương, Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ và các trường đại học y dược trung ương tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn bắt buộc. Nội dung trọng tâm bao gồm phương pháp dịch tễ học, kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh và sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu dân số, hoàn thành phổ cập kỹ năng nghiên cứu cho 100% cán bộ chủ chốt trước năm 2017.

  4. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tôn vinh và đầu tư kinh phí nghiên cứu: Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết chuyên đề về chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù: bảo đảm trích tối thiểu 2% tổng chi ngân sách sự nghiệp y tế hàng năm cho quỹ nghiên cứu khoa học cơ sở; áp dụng mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp tăng thêm 30% đối với cán bộ khoa học công nghệ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ can thiệp tại các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn sâu sắc và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Sở Nội vụ và Sở Khoa học và Công nghệ có thể khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng 604 cán bộ để làm cơ sở xây dựng quy hoạch biên chế, đề án thu hút nhân tài và phân bổ ngân sách sự nghiệp y tế giai đoạn 2015-2020.

  2. Ban Giám đốc các bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng: Lãnh đạo 42 đơn vị chuyên trách trên địa bàn tỉnh có thể vận dụng trực tiếp khung tiêu chuẩn đánh giá năng lực gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ để tiến hành rà soát, đánh giá vị trí việc làm và thiết kế kế hoạch đào tạo lại cho đội ngũ 387 cán bộ khoa học công nghệ tại cơ sở.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên đại học: Những người nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý Y tế, Xã hội học Dân số và Chính sách công có thể sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp khảo sát thực địa, ứng dụng khung lý thuyết OECD và quy trình phân tích chính sách cấp địa phương.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế: Các nhà tài trợ quốc tế và điều phối viên dự án y tế có thể nắm bắt bức tranh toàn cảnh về thách thức già hóa dân số, tỷ số phụ thuộc 49,8% và các khoảng trống năng lực y tế sinh sản tại miền núi phía Bắc để thiết kế các can thiệp viện trợ kỹ thuật chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

Nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân số được định nghĩa cụ thể ra sao? Theo chuẩn mực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nhân lực khoa học công nghệ trong lĩnh vực dân số bao gồm những cán bộ tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên hoặc có kỹ năng thực tế tương đương, trực tiếp tham gia thường xuyên vào các hoạt động nghiên cứu, quản lý và cung cấp dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành. Tại Phú Thọ, lực lượng này gồm 387 người trong tổng số 604 cán bộ toàn hệ thống.

Cơ cấu trình độ của đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ ngành dân số Phú Thọ có đặc điểm gì? Đội ngũ mang tính chất phân tầng rõ rệt: trình độ đại học chiếm ưu thế với 60,2% (233 cán bộ), trình độ sau đại học gồm thạc sĩ và chuyên khoa I đạt 15,5% (60 cán bộ), cao đẳng đạt 13,4% và trung cấp chiếm 10,5%. Hạn chế lớn nhất là toàn tỉnh chỉ có duy nhất 1 cán bộ đạt trình độ chuyên khoa II (0,25%) và chưa có học vị tiến sĩ công tác trong lĩnh vực này.

Tại sao tỉnh Phú Thọ cần cấp bách phát triển nguồn nhân lực này trong giai đoạn hiện nay? Tỉnh đang đứng trước thách thức kép: vừa phải phát huy lợi thế của 730 nghìn lao động trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng khi tỷ số phụ thuộc giảm xuống 49,8%, vừa phải giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 23,79%. Thực tiễn này đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao để triển khai các kỹ thuật y sinh học và chính sách can thiệp hiện đại.

Luận văn đã đúc kết được những bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ các tỉnh, thành khác? Công trình phân tích hai bài học kinh nghiệm tiêu biểu trong nước: mô hình ngành Y tế Thanh Hóa trong việc trao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP để tạo nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học, và mô hình Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Cần Thơ trong việc chuẩn hóa các lớp tập huấn kỹ năng viết đề cương và phân tích số liệu thống kê cho cán bộ.

Giải pháp nào được đánh giá mang tính đột phá để thu hút chuyên gia giỏi về địa phương? Giải pháp đột phá là chuyển đổi phương thức tuyển dụng hành chính sang ký hợp đồng nghiên cứu theo dự án khoa học công nghệ, kết hợp cấp kinh phí đề tài trực tiếp và hỗ trợ thu nhập tăng thêm tối thiểu 30% cho cán bộ tuyến đầu. Chính sách này giúp khắc phục triệt để hạn chế của chính sách trải thảm đỏ trước đây khi toàn tỉnh chỉ thu hút được 2 tiến sĩ y khoa ngoài lĩnh vực dân số.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ theo chuẩn mực quốc tế của OECD, vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn của ngành dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản cấp tỉnh.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 604 cán bộ thuộc 42 đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, nhận diện chính xác quy mô 387 nhân sự khoa học công nghệ và chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng khi cán bộ trình độ chuyên khoa II chỉ chiếm 0,25%.
  • Phân tích sâu sắc các rào cản thể chế hiện hành, chỉ rõ nguyên nhân chính sách trải thảm đỏ chưa đạt hiệu quả và nguy cơ chảy máu chất xám trước áp lực già hóa dân số cùng tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em 23,79%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chính sách mang tính đồng bộ và khả thi cao về quy hoạch chiến lược, đổi mới tuyển dụng tự chủ, đào tạo chuẩn hóa và hỗ trợ tài chính đặc thù nhằm nâng tỷ lệ nhân lực sau đại học lên trên 25% đến năm 2020.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, lãnh đạo ngành Y tế và các nhà nghiên cứu cần sớm thể chế hóa các phát hiện và khuyến nghị khoa học của luận văn thành các chương trình hành động thực tiễn nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dân số trong giai đoạn phát triển mới.