Luận văn: Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam

Tổng hợp kiến thức Chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam: Khảo sát và phân tích, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2019

186
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung luận án

1.1.1. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài về chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp

1.1.2. Nhóm nghiên cứu về vai trò của chủ thể của Chính phủ trong việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách phát triển HTXNN

1.1.3. Nhóm nghiên cứu về những đặc điểm của các HTX thành công và khuyến nghị chính sách thúc đẩy hình thành các đặc điểm tạo nên sự thành công của HTXNN

1.1.4. Các công trình đã công bố ở trong nước về chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp

1.1.4.1. Nhóm nghiên cứu về những khuyến nghị chính sách phát triển HTXNN khi nghiên cứu quá trình phát triển của HTXNN tại Việt Nam
1.1.4.2. Nhóm những khuyến nghị chính sách phát triển HTXNN khi nghiên cứu mô hình phát triển của HTXNN tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG NÔNG NGHIỆP

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam

Hợp tác xã nông nghiệp là một thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Được hình thành từ những năm đầu thành lập nước, hợp tác xã nông nghiệp đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế nông thôn. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hiện nay cả nước có khoảng 22.800 hợp tác xã, trong đó có 13.541 hợp tác xã nông nghiệp, chiếm trên 60%. Hợp tác xã nông nghiệp không chỉ giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân nông thôn mà còn là một tổ chức kinh tế có vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững khu vực nông nghiệp. Tuy nhiên, số lượng hợp tác xã mới thành lập hàng năm vẫn còn hạn chế, và nhiều hợp tác xã hoạt động chưa hiệu quả.

1.1. Vai trò của hợp tác xã trong nông nghiệp

Hợp tác xã trong nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh của nông dân. Các hợp tác xã giúp nông dân khắc phục những hạn chế khi hoạt động đơn lẻ, đồng thời tạo ra sức mạnh tập thể trong sản xuất. Hợp tác xã cũng là nơi cung cấp dịch vụ nông nghiệp, từ cung ứng giống, phân bón đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Hợp tác xã còn đóng góp vào việc phát triển kinh tế nông thôn, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

II. Chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp

Chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam đã được Nhà nước quan tâm và ban hành nhiều chính sách hỗ trợ. Trong đó, có 11 chính sách lớn, bao gồm các chính sách chung và đặc thù cho hợp tác xã nông nghiệp. Những chính sách này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều chính sách chưa được thực hiện hiệu quả, dẫn đến những bất cập trong quá trình phát triển hợp tác xã nông nghiệp.

2.1. Các chính sách hỗ trợ hợp tác xã

Các chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp bao gồm đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học công nghệ, và hỗ trợ vốn. Những chính sách này nhằm tạo điều kiện cho hợp tác xã nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường và cải thiện chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc thực thi các chính sách này còn gặp nhiều khó khăn, như thiếu sự đồng bộ trong quy định và chậm trễ trong việc ban hành chính sách. Điều này đã ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hợp tác xã trên thị trường.

III. Thực trạng và thách thức trong phát triển hợp tác xã nông nghiệp

Mặc dù hợp tác xã nông nghiệp đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế nông thôn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Số lượng hợp tác xã hoạt động hiệu quả còn thấp, và nhiều hợp tác xã chưa thực sự tạo được sức hút đối với xã viên. Chất lượng nguồn nhân lực trong hợp tác xã còn hạn chế, và việc hình thành các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn yếu. Những thách thức này đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã.

3.1. Những thách thức trong hoạt động của hợp tác xã

Một trong những thách thức lớn nhất đối với hợp tác xã nông nghiệp là khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nhiều hợp tác xã chưa đủ sức cạnh tranh do chất lượng sản phẩm chưa cao và quy trình sản xuất còn lạc hậu. Bên cạnh đó, việc thiếu sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng cũng là một yếu tố cản trở sự phát triển của hợp tác xã. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ chính phủ đến các tổ chức xã hội và cộng đồng.

IV. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp, cần có những giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện môi trường pháp lý, tăng cường hỗ trợ tài chính, và nâng cao năng lực quản lý cho các hợp tác xã. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ quản lý hợp tác xã, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hợp tác xã.

4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã

Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường sự tham gia của nông dân vào các hoạt động của hợp tác xã. Điều này không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch trong quản lý mà còn tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên. Bên cạnh đó, cần có các chính sách khuyến khích hợp tác xã tham gia vào các chuỗi giá trị sản phẩm, từ sản xuất đến tiêu thụ. Việc xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới, đa chức năng cũng cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

15/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1). Tiếp theo, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp (Chương 2). Sau đó, tổ chức đánh giá thực tiễn chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp ở Việt Nam (Chương 3). Cuối cùng là đề xuất những giải pháp để tháo gỡ những bất cập, khó khăn đã nhận diện được ở thực trạng (Chương 4).

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Thông tin, số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo, bài báo, số liệu thống kê đã được công bố của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, chủ yếu từ: các viện nghiên cứu của quốc tế; Cục chính sách phát triển của Liên hợp quốc; các trường đại học về kinh tế và nông nghiệp trong và ngoài nước; Liên minh hợp tác xã quốc tế; các cơ quan QLNN về HTX như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Liên minh HTX Việt Nam; các HTX nông nghiệp. Cùng với đó, do không có đủ thời gian cũng như kinh phí để nghiên cứu khảo sát độc lập tại nước ngoài nên tác giả đã kết hợp tham gia chương trình công tác của Ban Kinh tế Trung ương đi học hỏi kinh nghiệm về phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại bốn quốc gia và vùng lãnh thổ là Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc và Đài Loan; tham dự một số hội thảo quốc tế về hợp tác xã tổ chức tại Việt Nam. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu điều tra a) Địa bàn điều tra: - Đối với cấp địa phương: Tác giả đã điều tra tại 24 tỉnh tại 6 vùng trong cả nước, gồm: Trung du và Miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐBSCL. 22 - Đối với cấp Trung ương: Tác giả đã điều tra tại Hà Nội.

b) Đối tượng và hình thức điều tra: - Đối với cấp địa phương: Tại mỗi vùng nghiên cứu đã tổ chức điều tra 3 nhóm đối tượng đó là cán bộ có liên quan đến HTX trong nông nghiệp cấp tỉnh và huyện; cán bộ cấp xã và các HTX. Tác giả đã sử dụng cùng mẫu phiếu điều tra soạn sẵn để gửi đến các đối tượng được điều tra để họ trả lời và gửi trở lại. Tổng số phiếu gửi đi là 400 phiếu. Trong quá trình điều tra đã có một lượng lớn phiếu không được gửi trở lại hoặc có gửi trở lại nhưng không đạt yêu cầu.

Kết quả, tổng số phiếu đã gửi lại đạt yêu cầu được sử dụng để phân tích là 231 phiếu. Cụ thể, số phiếu điều tra cán bộ các Chi cục Nông nghiệp và PTNT và UBND các huyện là 26 phiếu; số phiếu điều tra cán bộ xã là 57 phiếu; số phiếu điều tra các HTX nông nghiệp là 148 phiếu. - Đối với cấp Trung ương: Đối tượng được chọn điều tra là các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý có liên quan đến chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Nông nghiệp và PTNT; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt nam. Hình thức điều tra là điều tra trực tiếp có sử dụng bảng điều tra soạn sẵn.

Tổng số các nhà khoa học, nhà quản lý đã điều tra là 20 phiếu (Bảng 1. 1: Số lượng phiếu đã điều tra Cấp Trung Cấp địa Tổng TT Đối tượng điều tra ương phương (phiếu) (phiếu) (phiếu) 1 Cán bộ các Chi cục NN và PTNT 0 26 26 và cán bộ UBND huyện 2 Cán bộ cấp xã 0 57 57 3 HTX nông nghiệp 0 148 148 4 Nhà khoa học, quản lý 20 0 20 Tổng 20 231 251 23 c Nội dung điều tra: - Đối với cấp địa phương: Thứ nhất, nội dung điều tra các HTX nông nghiệp tập trung vào 8 nhóm nội dung chính, bao gồm: Thông tin chung về HTXNN; thông tin nội bộ của HTXNN; nguồn lực và tài sản của HTXNN; cơ chế góp vốn và phân chia lợi nhuận của HTXNN; kết quả hoạt động của HTXNN; sự hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với HTXNN; nhu cầu cần được hỗ trợ của HTXNN; vai trò của HTXNN trên địa bàn trong quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng NTM ở địa phương (Mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục 1). Thứ hai, nội dung điều tra cán bộ Chi cục NN và PTNT, cán bộ UBND huyện và cán bộ xã tập trung vào ba vấn đề chính: đánh giá thực trạng về tổ chức và phương thức hoạt động của HTX nông nghiệp trên địa bàn; đánh giá thực trạng triển khai chính sách đối với HTX nông nghiệp ở địa phương; đánh giá chung về vai trò của HTXNN trên địa bàn (Mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục 2). - Đối với cấp Trung ương: Nội dung điều tra các nhà khoa học, nhà quản lý có liên quan đến HTX nông nghiệp tập trung vào 4 vấn đề, gồm: thực trạng hoạch định chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp; thực trạng tổ chức triển khai chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp; mức độ ảnh hưởng của chính sách tới sự phát triển HTX trong nông nghiệp; nhu cầu thực tế của HTXNN (Mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục 3).

4) Thời gian điều tra: Hình thức phát phiếu điều tra được tổ chức từ tháng 6/2017 đến tháng 4/2019. Phương pháp thu thập thông tin bằng các chuyến khảo sát Tác giả đã kết hợp theo chương trình công tác của Ban Kinh tế Trung ương phục vụ công tác Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết TW 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể để khảo sát thực tế tại 16 tỉnh thuộc 6 vùng nghiên cứu. Kết quả, đã có 16 buổi làm việc với các 24 sở, ngành tại UBND tỉnh của 16 tỉnh (mỗi tỉnh một buổi); 32 buổi làm việc với UBND các huyện (mỗi tỉnh 2 huyện) và làm việc với 30 hợp tác xã nông nghiệp (mỗi huyện 1 hợp tác xã, trong tổng số các huyện này, có 2 huyện không còn thời gian thăm hợp tác xã). Nội dung đã kết hợp được trong các chuyến khảo sát nay là thu thập thông tin về thực trạng phát triển HTX trong nông nghiệp; những loại chính sách mà các HTX trong nông nghiệp đã thụ hưởng; những khó khăn, bất cập trong triển khai chính sách phát triển hợp tác xã; xu hướng, mong muốn của các cấp chính quyền và bản thân các HTX nông nghiệp giai đoạn tới.

Thời gian tổ chức các chuyến khảo sát được thực hiện từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018. Phương pháp phân tích số liệu 1) Phương pháp phân tích lý thuyết Tác giả thu thập thông tin từ các văn bản, tài liệu đã có và sử dụng khung phân tích logic (đã trình bày ở phần trước, Hình 1.1) để rút ra kết luận khoa học cần thiết, cụ thể: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau về chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp như: các nghiên cứu về chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp; các văn bản của Đảng và Nhà nước về chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp; các báo cáo qua các kỳ sơ kết, tổng kết, thực hiện các chương trình, đề án về chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp sau đó phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp. Tiếp đó là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng; Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, sắp xếp các tài liệu liên quan tới chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp theo từng mặt, từng đơn vị, từng vấn đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển, sắp 25 xếp thông tin thành một hệ thống trên cơ sở khung phân tích logic để làm rõ và đầy đủ hơn các nội hàm về chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp. 2) Phương pháp phân tích thực tiễn Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp như quan sát thông qua các chuyến điều tra trực tiếp và số liệu thông qua phiếu điều tra để đánh giá khâu hoạch định, thực thi và mức độ ảnh hưởng của chính sách phát triển HTX trong nông nghiệp.

Từ số liệu thu thập được, luận án sử dụng phương pháp thống kê so sánh để đánh giá sự biến động của chỉ tiêu phân tích như sự biến động về số lượng HTX trong nông nghiệp, hiệu quả hoạt động của các HTX trong nông nghiệp; mức đầu tư từ ngân sách cho thực hiện chính sách; sự cảm nhận về mức độ ảnh hưởng của chính sách tới sự phát triển của các HTX trong nông nghiệp. 26 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG NÔNG NGHIỆP 2. Cơ sở lý luận về hợp tác xã trong nông nghiệp 2. Khái niệm hợp tác xã trong nông nghiệp Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm phát triển HTX trên thế giới từ trước đến nay, Liên minh Hợp tác xã quốc tế (ICA) định nghĩa: “Hợp tác xã là một hiệp hội độc lập gồm các cá nhân tự nguyện cùng tập hợp lại để đáp ứng những nguyện vọng và nhu cầu chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một hoạt động kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu tập thể và quyền lực được thực thi một cách dân chủ”.

Định nghĩa này cho thấy: (1) HTX là tổ chức do các thành viên cùng sở hữu, cùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ do HTX tạo ra; (2) HTX là tổ chức trong đó thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là người tham gia vào các hoạt động của HTX; (3) tôn chỉ của HTX là đáp ứng đồng thời hai mục tiêu: Đáp ứng tốt nhất lợi ích của thành viên và mang lại lợi nhuận cho HTX. Hợp tác xã có những nguyên tắc : (1) mở rộng cho tất cả mọi người tự nguyện tham gia; (2) Tất cả xã viên tham gia quản lý một cách dân chủ; (3) tất cả mọi xã viên tham gia các hoạt động kinh tế của hợp tác xã; (4) độc lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm; (5) giáo dục đào tạo và thông tin hợp tác xã; (6) hợp tác giữa các hợp tác xã; (7) quan tâm đến cộng đồng. Trong tác phẩm Đường kách mệnh, Bác Hồ (1927) viết: Tục ngữ An Nam có câu: "nhóm lại thành giàu, chia nhau thành khó" và "một cây làm chẳng nên non, nhiều cây nhóm lại thành hòn núi cao", lý luận hợp tác xã đều ở trong những điều ấy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam" là một nghiên cứu sâu sắc về vai trò của hợp tác xã trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Luận văn phân tích những chính sách đã được áp dụng, đánh giá ưu điểm và hạn chế, đồng thời đưa ra những khuyến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của hợp tác xã trong nông nghiệp Việt Nam.

Luận văn này mang đến nhiều lợi ích cho người đọc, bao gồm:

Để hiểu rõ hơn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm những luận văn liên quan như:

Những tài liệu này sẽ bổ sung kiến thức cho bạn và giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển hợp tác xã, quản lý đất đai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tại Việt Nam.