Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hợp tác xã (HTX) là một thành phần kinh tế, một loại hình sở hữu đã hình thành và phát triển lâu đời trên thế giới. Tại Việt Nam, khu vực hợp tác xã nói chung và hợp tác xã trong nông nghiệp (HTXNN) nói riêng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm thông qua các văn kiện chỉ đạo như Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, được thể chế hóa qua Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012.

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019), cả nước có khoảng 22.800 hợp tác xã, trong đó HTXNN chiếm 13.541 đơn vị (trên 60% tổng số HTX), thu hút sự tham gia của gần 4,0 triệu thành viên. HTXNN giữ vai trò nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân nông thôn, gắn liền với kinh tế hộ nông dân, đóng vai trò giải quyết các nhu cầu phục vụ sản xuất, kinh doanh mà từng cá thể không thể tự thực hiện hiệu quả.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển HTXNN bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng HTXNN thành lập mới hàng năm chưa nhiều; số lượng thành viên suy giảm; tỷ lệ HTX hoạt động ổn định và hiệu quả còn chiếm tỷ trọng nhỏ; nhiều đơn vị hoạt động chưa tuân thủ đúng nguyên tắc hợp tác xã. Phần lớn các HTXNN có năng lực cạnh tranh thấp, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, chậm thích ứng với cơ chế thị trường và mối liên kết sản xuất - tiêu thụ theo chuỗi giá trị với doanh nghiệp còn hạn chế.

Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành 11 nhóm chính sách lớn (gồm 6 chính sách chung và 5 chính sách đặc thù cho HTXNN). Mặc dù đạt được một số kết quả ban đầu về số lượng và quy mô, hệ thống chính sách vẫn tồn tại các điểm nghẽn:

  • Trong khâu hoạch định: Chính sách tập trung chủ yếu vào hỗ trợ, ưu đãi mà chưa chú trọng kiến tạo môi trường hoạt động thuận lợi; một số quy định thiếu tính đồng bộ, chậm ban hành, chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế và chưa phân định rõ đối tượng thụ hưởng.
  • Trong khâu tổ chức thực thi: Một số cơ quan quản lý nhà nước chưa quan tâm đúng mức, thiếu kiểm tra, đôn đốc; việc xử lý tồn đọng trong chuyển đổi mô hình HTX kiểu mới còn chậm; nguồn vốn thực hiện chính sách phân tán, thiếu tập trung dẫn đến việc triển khai mang tính hình thức; niềm tin của một bộ phận thành viên vào lợi ích kinh tế - xã hội của HTX chưa bền vững.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài luận án "Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ công tác xây dựng chủ trương, chính sách và giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp giai đoạn tới, góp phần nâng cao vai trò, vị trí của khu vực hợp tác xã trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2013–2019.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2013–2019 có những chính sách gì?
  • Câu hỏi 2: Công tác hoạch định và thực thi chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2013–2019 diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Kết quả đạt được và khó khăn, hạn chế gì trong quá trình hoạch định, tổ chức triển khai các chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp giai đoạn 2013–2019?
  • Câu hỏi 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam, trọng tâm là 11 chính sách hỗ trợ, ưu đãi.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tình hình hoạch định và tổ chức triển khai chính sách; đánh giá kết quả, bất cập và nguyên nhân trong hoạch định, thực thi 11 nhóm chính sách hỗ trợ, ưu đãi.
    • Về không gian: Phạm vi toàn quốc, trong đó điều tra và phân tích sâu tại 24 tỉnh đại diện cho 6 vùng sinh thái kinh tế.
    • Về thời gian: Rà soát, đánh giá thực trạng giai đoạn 2013–2019 (từ khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực thi hành). Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện chính sách định hướng cho giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tổng quan tài liệu quốc tế về chính sách phát triển HTXNN được chia thành ba nhóm chủ đề:

  1. Nhóm nghiên cứu về khuyến nghị chính sách từ lịch sử và tiến trình phát triển của HTXNN:

    • Cục Chính sách phát triển xã hội Liên hợp quốc (UN) [95]: Phân tích 50 năm phát triển HTX toàn cầu, chỉ ra chính sách hỗ trợ cần tạo lập môi trường hoạt động nhất quán, hài hòa, xác định rõ vai trò của HTX trong đời sống văn hóa - kinh tế, hỗ trợ đào tạo ban điều hành và định kỳ sửa đổi chính sách để tránh lạc hậu.
    • GF Ortmann & RP King (2010) [82]: Nghiên cứu trường hợp Nam Phi, nhấn mạnh chu trình sống của HTX (hình thành, tăng trưởng, tái cơ cấu, giải thể) phải thích ứng với công nghiệp hóa và công nghệ; cảnh báo việc chính sách chỉ tập trung vào nông hộ nhỏ mà bỏ quên HTX quy mô lớn sẽ làm suy giảm hiệu quả chính sách.
    • Pauline Moris [91]: Nghiên cứu chính sách tại Quebec (Canada), cho rằng việc đánh giá chính sách không nên phụ thuộc đơn điệu vào chỉ số định lượng mà phải tính đến lợi ích xã hội; đề xuất can thiệp vào khung pháp lý, công cụ vốn, dịch vụ tư vấn và thu hút thanh niên.
  2. Nhóm nghiên cứu về vai trò quản lý của Chính phủ đối với HTXNN:

    • Marites A. Guinto & Takaaki Otahara [87]: Khảo sát thực tế Philippines, khẳng định cơ quan nhà nước chỉ nên giám sát ở mức độ vừa đủ theo pháp luật, tránh can thiệp sâu vào điều hành nội bộ, tập trung vào hỗ trợ tài chính, thông tin và đào tạo.
    • Zeuli & Robert Cropp [85]: Cho rằng HTX là một thực thể kinh tế bình đẳng, việc lồng ghép chính sách trợ cấp xã hội trực tiếp vào HTX sẽ làm suy giảm sức sống của HTX; Chính phủ cần tập trung vào hạ tầng công nghệ, thị trường và nhân lực.
    • Monica Juarez Adeler [90]: Phân tích hơn 50 HTX tại Mỹ, Colombia và Bỉ, đề xuất bốn giải pháp: xây dựng cam kết chính sách công, nâng cao năng lực của Liên đoàn HTX, ưu đãi thuế cho hạ tầng và thiết lập quỹ phát triển chung giữa Nhà nước và HTX.
  3. Nhóm nghiên cứu về nhân tố quyết định sự thành công của HTXNN:

    • Maureen Casile [88]: Khảo sát các HTX tại Mỹ, chỉ ra năng lực tuân thủ pháp luật và khả năng hấp thụ chính sách là yếu tố sống còn; đề xuất áp dụng hệ thống "chính sách kép".
    • Elena Garnevska, Guozhong Liu, Nicola Mary Shadbolt [81]: Khảo sát HTX vùng Tây Bắc Trung Quốc, xác định môi trường pháp lý ổn định, năng lực lãnh đạo tận tâm, sự tham gia của thành viên và hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ (NGO) là yếu tố quyết định.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam được phân loại thành bốn nhóm:

  1. Nhóm nghiên cứu về quá trình phát triển HTX:

    • Lê Văn Nghị và cộng sự (2016) [40]: Tổng kết 30 năm đổi mới, chỉ ra xu hướng HTX dịch vụ đa chức năng và liên kết, sáp nhập quy mô lớn ở các nước phát triển.
    • Nguyễn Mạnh Cường và cộng sự (2015): Đánh giá quá trình hình thành khung pháp lý từ trước đổi mới đến Luật HTX 2012, nhấn mạnh yêu cầu nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực thị trường.
  2. Nhóm nghiên cứu về mô hình tổ chức HTX:

    • Nguyễn Minh Tú (2015) [70]: Xác định bản chất HTX là tổ chức của dân, do dân tự quản, chính sách ưu đãi phải dựa trên nguyên tắc nền tảng của mô hình HTX.
    • Chu Tiến Quang (2003) [39]: Khảo sát 33 HTX sau 7 năm thi hành Luật HTX 1996, chỉ rõ tình trạng thiếu văn bản hướng dẫn, xuất hiện các HTX trá danh để hưởng chính sách, kiến nghị chuyển đổi các mô hình không đúng bản chất sang hình thức doanh nghiệp.
    • Hoàng Vũ Quang và cộng sự (2015) [38]: Khảo sát 64 HTX nông lâm ngư nghiệp, chỉ ra sự chồng chéo trong bộ máy quản lý và đề xuất 5 nhóm giải pháp về quản lý nhà nước, hỗ trợ chuyển đổi, nâng cao năng lực, chính sách đặc thù và khen thưởng.
  3. Nhóm nghiên cứu về vai trò kinh tế - xã hội của HTX:

    • Nguyễn Minh Ngọc (2012) [34]: Phân tích vai trò bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho người nghèo; kiến nghị cho phép HTX giữ lại một phần thuế thu nhập để thành lập quỹ phát triển cộng đồng.
  4. Nhóm nghiên cứu về hệ thống văn bản chính sách:

    • Nguyễn Minh Tú và cộng sự (2015) [14]: Hệ thống hóa chính sách trước năm 2014, chỉ rõ sự thiếu đồng bộ, tính khả thi chưa cao, thiếu chương trình đào tạo chính quy về kinh tế tập thể ở bậc đại học và thiếu dịch vụ tư vấn độc lập.
    • Phan Xuân Thắng (2015) [43]: Kiến nghị chính sách hỗ trợ khoa học - công nghệ đặc thù cho HTXNN, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với các cam kết quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  • Đa số các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng nhóm chính sách riêng lẻ (đất đai, vốn, khoa học - công nghệ) hoặc giới hạn phạm vi tại một địa phương, một tiểu vùng sinh thái.
  • Thiếu các công trình nghiên cứu đánh giá toàn diện khung chính sách bao trùm trên phạm vi cả nước kể từ khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực thi hành.
  • Chưa có nghiên cứu phân tích hệ thống đầy đủ cả hai khâu: hoạch định chính sách và tổ chức thực thi chính sách, gắn với bộ tiêu chí đánh giá hiệu lực và hiệu quả thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

1. Khái niệm và bản chất HTXNN

  • Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA): HTX là một hiệp hội độc lập gồm các cá nhân tự nguyện tập hợp lại để đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, xã hội, văn hóa thông qua hoạt động kinh doanh đồng sở hữu và quản lý dân chủ. Hoạt động theo 7 nguyên tắc: tự nguyện và mở rộng; quản lý dân chủ; thành viên tham gia kinh tế; tự chủ và độc lập; giáo dục, đào tạo và thông tin; hợp tác giữa các hợp tác xã; quan tâm đến cộng đồng.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (Đường kách mệnh, 1927): HTX là hình thức "góp gạo thổi cơm chung", giải quyết tình trạng manh mún, phân biệt rõ HTX với "hội buôn" (hoạt động vì lợi riêng) và "hội từ thiện" (hoạt động cứu trợ không tạo ra của cải).
  • Luật Hợp tác xã năm 2012: HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
  • Phân loại HTXNN: Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, HTXNN gồm 4 nhóm: (1) HTX trồng trọt; (2) HTX chăn nuôi; (3) HTX dịch vụ nông nghiệp; (4) HTX nông nghiệp tổng hợp.

2. Khái niệm và cấu thành chính sách phát triển HTXNN

  • Chính sách: Là định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề thực tiễn nhằm đạt mục tiêu xác định (Nghị định 34/2016/NĐ-CP; Anderson, 1984; Văn Tất Thu, 2017).
  • Chính sách phát triển HTXNN: Định hướng, giải pháp, chiến lược, kế hoạch và hành động của Nhà nước thúc đẩy khu vực HTXNN thay đổi theo hướng gia tăng số lượng (HTX, thành viên), gia tăng chất lượng (năng lực nội tại, sức cạnh tranh) và nâng cao hiệu quả hoạt động (kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Các yếu tố cấu thành: Chủ thể chính sách (Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, HĐND và UBND các cấp); Mục tiêu chính sách (số lượng, quy mô, chất lượng, cơ cấu); Đối tượng thụ hưởng (HTXNN, thành viên, tổ chức/cá nhân liên kết); Công cụ và giải pháp chính sách.

3. Bộ tiêu chí đánh giá chính sách

  • Tiêu chí đánh giá hiệu lực:
    1. Tính hướng đến mục tiêu phát triển chung: Sự phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
    2. Tính phù hợp với thực tế: Khả năng điều chỉnh đúng các mối quan hệ vận động của HTX nông nghiệp.
    3. Tính khả thi: Mức độ đáp ứng điều kiện thực hiện trên thực tế.
    4. Tính hợp lý: Sự cân đối giữa mục tiêu đề ra và biện pháp thực thi.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả:
    1. Chi phí ngân sách để gia tăng 01 thành viên hoặc 01 tổ chức liên kết.
    2. Chi phí ngân sách để thành lập mới 01 HTXNN hoạt động hiệu quả.
    3. Chi phí ngân sách để nâng cao năng lực quản trị, sức cạnh tranh cho 01 HTXNN.

4. Khung phân tích theo chu trình chính sách

Nghiên cứu vận dụng khung tiếp cận chu trình chính sách gồm 4 bước liên hoàn:

  1. Đánh giá khâu hoạch định chính sách (số lượng, căn cứ pháp lý, nội dung giải pháp).
  2. Đánh giá khâu tổ chức triển khai (tuyên truyền, bộ máy thực thi, nguồn lực tài chính, thanh tra - giám sát).
  3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách đối với các chủ thể thụ hưởng.
  4. Xác định nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế từ khâu hoạch định và thực thi.
Mục tiêu nghiên cứu

Kinh nghiệm quốc tế được tổng hợp

  • Canada (Quebec): Xây dựng quỹ không chia bắt buộc, tham gia Mạng lưới đầu tư xã hội Quebec, ưu đãi thuế cho khoản lãi chia bằng vốn tái đầu tư, trợ cấp dịch vụ tư vấn quản trị khởi nghiệp.
  • Thái Lan: Cục Kiểm toán HTX trực thuộc Bộ Nông nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán miễn phí; hỗ trợ giảm 3% lãi suất vay trong 3 năm khi gặp khó khăn; tài trợ 30% kinh phí đào ao trữ nước kiêm nuôi thủy sản; hỗ trợ chợ đầu mối nông sản.
  • Hàn Quốc: Hợp nhất HTX cấp xã thành HTX cấp thị trấn để tăng quy mô kinh tế; vận hành phong trào Saemaul Undong; Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Quốc gia (NACF) quản lý 89 trung tâm bán buôn, 440 siêu thị phi thành viên, 10 chợ 24 giờ, 3 siêu tổ hợp tiếp thị nông sản (vốn 182 tỷ won), đội xe 1.500 ô tô chuyên dụng, kiểm soát 40% thị phần nông sản nội địa.
  • Ấn Độ: Liên minh Hợp tác xã Quốc gia Ấn Độ (NCUI) đào tạo cán bộ theo hệ thống 3 cấp (Viện Quốc gia, Viện cấp tỉnh/vùng, Trung tâm cấp huyện); thành lập Công ty Quốc gia Phát triển HTX thực hiện các dự án chế biến, tiêu thụ.
  • Nhóm nước duy trì chính sách không can thiệp trực tiếp:
    • New Zealand: Hoạt động theo Luật HTX 1996, đóng góp 20% GDP, tạo 500.000 việc làm, không áp dụng ưu đãi tài chính riêng.
    • CHLB Đức: Hoạt động theo Luật HTX 1973, kiểm toán bắt buộc định kỳ do Hiệp hội HTX thực hiện; chiếm 70% thị phần thịt chế biến, hơn 60% thị phần sữa, hơn 30% thị phần rượu nho.
    • Hoa Kỳ: Đạo luật Sherman (1890), Đạo luật Capper-Volstead (1922) miễn trừ chống độc quyền cho HTX nông dân, Đạo luật thương mại HTX (1926) và hoạt động của Cục HTX và Kinh doanh Nông thôn (RBS) thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

1. Dữ liệu thứ cấp

Thu thập từ các báo cáo thống kê chính thức của Cục Chính sách phát triển xã hội Liên hợp quốc, ICA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, UBND các tỉnh; kết hợp tư liệu khảo sát thực tế của Ban Kinh tế Trung ương tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

2. Dữ liệu sơ cấp (Điều tra bằng phiếu câu hỏi)

  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2017 đến tháng 4/2019.
  • Quy mô mẫu: Tổng số phát ra 400 phiếu, thu về 251 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích.
TT Nhóm đối tượng điều tra Cấp Trung ương (phiếu) Cấp địa phương (phiếu) Tổng cộng (phiếu)
1 Cán bộ Chi cục NN&PTNT và cán bộ UBND huyện 0 26 26
2 Cán bộ quản lý cấp xã 0 57 57
3 Hợp tác xã nông nghiệp 0 148 148
4 Nhà khoa học, nhà quản lý (Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT, LMHTXVN, MTTQ) 20 0 20
Tổng 20 231 251
  • Địa bàn điều tra cấp địa phương: 24 tỉnh thuộc 6 vùng kinh tế (Trung du và Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Khảo sát thực địa bổ trợ: Tham gia đoàn công tác của Ban Kinh tế Trung ương (Tổng kết 15 năm Nghị quyết TW 5 khóa IX) từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018 tại 16 tỉnh, làm việc với 16 UBND tỉnh, 32 UBND huyện và khảo sát trực tiếp 30 HTXNN.

3. Phương pháp phân tích số liệu

  • Phân tích lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa văn bản chính sách, nghị quyết, báo cáo sơ kết - tổng kết theo khung logic chu trình chính sách.
  • Phân tích thực tiễn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để lượng hóa biến động về số lượng HTX, mức vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, đánh giá tỷ lệ cảm nhận về mức độ thụ hưởng và hiệu quả chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và hướng nghiên cứu của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chính sách phát triển HTXNN:

  • Khái quát các nhóm nghiên cứu quốc tế về chu trình phát triển HTX (Ortmann & King, Pauline Moris), vai trò giám sát có mức độ của chính phủ (Guinto & Otahara, Zeuli & Cropp, Monica Juarez Adeler) và các điều kiện tổ chức HTX bền vững (Casile, Garnevska và cộng sự).
  • Rà soát các nghiên cứu trong nước về quá trình đổi mới HTX (Lê Văn Nghị, Nguyễn Mạnh Cường), các bất cập sau thi hành Luật HTX qua từng thời kỳ (Chu Tiến Quang, Hoàng Vũ Quang), mô hình an sinh xã hội (Nguyễn Minh Ngọc) và chính sách ứng dụng khoa học kỹ thuật (Phan Xuân Thắng, Nguyễn Minh Tú).
  • Xác định khoảng trống khoa học: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đồng bộ 11 nhóm chính sách hỗ trợ, ưu đãi HTXNN theo chu trình chính sách trên quy mô toàn quốc giai đoạn sau khi ban hành Luật Hợp tác xã 2012.
  • Xác định mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (24 tỉnh, 251 mẫu điều tra) và thiết lập khung phân tích lý thuyết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở khoa học cho luận án:

  • Phân tích bản chất kinh tế - xã hội của HTX theo 7 nguyên tắc ICA, tư tưởng Hồ Chí Minh và quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Phân biệt khái niệm "HTX trong nông nghiệp" (hoạt động thuần túy trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp) và "HTX nông nghiệp" (bao hàm cả lâm nghiệp, thủy sản, chế tạo máy móc, vật tư nông nghiệp theo GF Ortmann & RP King, 2010).
  • Hệ thống hóa 6 vai trò của HTX đối với thành viên (tín dụng nội bộ, dịch vụ đầu vào, dịch vụ tiêu thụ, tạo việc làm, tăng vốn xã hội, phúc lợi văn hóa) và 6 vai trò trong tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới (bổ khuyết kinh tế thị trường, giảm nghèo, liên kết chuỗi giá trị, kết hợp tự lực và hỗ trợ nhà nước, chuyển giao khoa học công nghệ, phát triển hạ tầng nông thôn).
  • Làm rõ nội hàm chính sách phát triển HTXNN; cấu trúc khung chính sách Việt Nam (Chủ trương Đảng, Hiến pháp 2013, Luật HTX 2012); các yếu tố cấu thành (chủ thể, mục tiêu, đối tượng, giải pháp).
  • Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá hiệu lực (hướng mục tiêu, phù hợp thực tế, tính khả thi, tính hợp lý) và tiêu chí đánh giá hiệu quả (chi phí ngân sách trên mỗi thành viên, HTX thành lập mới, năng lực quản trị).
  • Phân tích kinh nghiệm phát triển HTXNN tại 7 quốc gia (Canada, Thái Lan, Hàn Quốc, Ấn Độ, New Zealand, Đức, Hoa Kỳ) và rút ra các bài học đối chiếu cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích dữ liệu thực tế và kết quả khảo sát:

  • Đánh giá thực trạng phát triển khu vực HTXNN giai đoạn 2013–2019: Quy mô 13.541 HTXNN, thu hút gần 4,0 triệu thành viên nhưng số lượng thành lập mới tăng chậm, số thành viên có xu hướng giảm, mức độ liên kết chuỗi giá trị còn thấp.
  • Rà soát toàn diện việc hoạch định và thực thi 11 nhóm chính sách hỗ trợ, ưu đãi:
STT Nhóm chính sách Phân loại Nội dung thực thi và bất cập ghi nhận
1 Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Chính sách chung Đã triển khai tập huấn nhưng thiếu chương trình đào tạo chính quy dài hạn; trình độ quản trị của cán bộ HTX còn thấp.
2 Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường Chính sách chung Hỗ trợ tham gia hội chợ nhưng HTX thiếu năng lực tự tìm kiếm đối tác; kết nối chuỗi giá trị nông sản còn yếu.
3 Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ Chính sách chung Khó tiếp cận nguồn vốn công nghệ cao; quy mô sản xuất nhỏ cản trở việc đưa cơ giới hóa đồng bộ.
4 Tiếp cận vốn và quỹ phát triển HTX Chính sách chung Điều kiện vay quỹ hỗ trợ phát triển HTX khắt khe; tài sản thế chấp của HTX không đủ điều kiện pháp lý.
5 Tham gia các chương trình mục tiêu, KT-XH Chính sách chung Lồng ghép vào Chương trình Nông thôn mới (Tiêu chí 13) nhưng việc phân bổ ngân sách còn dàn trải.
6 Thành lập mới HTX, liên hiệp HTX Chính sách chung Hỗ trợ thủ tục đăng ký ban đầu nhưng thiếu dịch vụ tư vấn chuyên sâu duy trì hoạt động sau thành lập.
7 Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Chính sách đặc thù Nguồn vốn hỗ trợ trụ sở, kho bãi, xưởng sơ chế còn hạn hẹp, thủ tục giao vốn phức tạp.
8 Giao đất, cho thuê đất Chính sách đặc thù Nhiều HTX chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; vướng mắc trong tích tụ đất đai để xây dựng cơ sở hạ tầng.
9 Ưu đãi về tín dụng Chính sách đặc thù Tiếp cận vốn vay thương mại khó khăn do tài sản hình thành trên đất thuê không được thế chấp.
10 Hỗ trợ vốn, giống khi thiên tai, dịch bệnh Chính sách đặc thù Thủ tục hỗ trợ chậm trễ, mức kinh phí hỗ trợ thấp so với thiệt hại thực tế phát sinh.
11 Hỗ trợ chế biến sản phẩm Chính sách đặc thù Phần lớn HTX chỉ dừng lại ở sơ chế thô, thiếu chính sách hỗ trợ máy móc chế biến sâu công nghệ cao.
  • Phân tích nguyên nhân bất cập:
    • Khâu hoạch định: Chính sách thiếu tính đồng bộ, chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của HTX, chậm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết, tiêu chí thụ hưởng chưa sát đối tượng.
    • Khâu thực thi: Bộ máy quản lý nhà nước chồng chéo; thiếu nguồn lực tài chính tập trung; công tác kiểm tra, thanh tra chưa thường xuyên; niềm tin của nông dân vào HTX kiểu mới chưa vững chắc.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035

Chương 4 đề xuất các giải pháp dựa trên kết quả phân tích thực trạng:

  • Đề xuất định hướng chuyển đổi chính sách từ hỗ trợ trực tiếp, mang tính bảo trợ sang kiến tạo môi trường hoạt động bình đẳng, nâng cao năng lực nội tại và khả năng cạnh tranh của HTXNN trong nền kinh tế thị trường.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện khâu hoạch định chính sách: Hoàn thiện Luật Hợp tác xã; cụ thể hóa các tiêu chuẩn thụ hưởng; tích hợp 11 nhóm chính sách thành các gói hỗ trợ đồng bộ gắn với chuỗi giá trị nông sản.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp đổi mới khâu tổ chức thực thi: Củng cố bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể tại các cấp; ưu tiên bố trí nguồn ngân sách tập trung; phát triển hệ thống tư vấn độc lập; xây dựng cơ chế kiểm toán chuyên ngành định kỳ cho HTX; đẩy mạnh liên kết giữa HTX, doanh nghiệp và nông dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về bản chất, vai trò, vị trí của khu vực hợp tác xã trong nông nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Xây dựng khung phân tích đánh giá chính sách phát triển HTXNN dựa trên chu trình chính sách (hoạch định, thực thi, ảnh hưởng, nguyên nhân) và thiết lập bộ tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả phù hợp với đặc thù khu vực nông nghiệp Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ thực nghiệm về thực trạng phát triển của khu vực HTXNN Việt Nam giai đoạn 2013–2019 thông qua dữ liệu điều tra 251 mẫu khảo sát tại 24 tỉnh thuộc 6 vùng sinh thái.
  2. Phân tích, nhận diện cụ thể các điểm nghẽn trong công tác hoạch định và tổ chức triển khai 11 nhóm chính sách ưu đãi, hỗ trợ HTXNN theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển HTXNN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035, phục vụ xây dựng chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Do điều kiện kinh phí và thời gian, việc nghiên cứu thực tế tại nước ngoài chỉ kết hợp qua các đợt công tác ngắn ngày, chưa tiến hành điều tra độc lập quy mô sâu tại các quốc gia khảo sát.
  • Quá trình điều tra bằng bảng hỏi tại địa phương gặp khó khăn trong việc thu hồi phiếu (phát ra 400 phiếu, thu về đạt chuẩn 251 phiếu hợp lệ do một số phiếu bị loại hoặc không gửi trả).
  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực trạng dừng lại ở mốc năm 2019, chưa đánh giá được các tác động phát sinh sau thời điểm này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá định lượng chi tiết cho từng phân ngành nông nghiệp đặc thù (trồng trọt chuyên canh, chăn nuôi quy mô lớn, thủy sản xuất khẩu).
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế vận hành quỹ tài chính nội bộ và hệ thống kiểm toán độc lập dành riêng cho khu vực HTXNN theo mô hình kinh nghiệm quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam trong việc tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX và sửa đổi, bổ sung Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các trường đại học, viện nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp, chính sách công và quản lý kinh tế tập thể.
  • Nội dung giá trị nhất: Khung phân tích đánh giá chính sách theo chu trình; hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế tại 24 tỉnh thành; các bài học kinh nghiệm về mô hình NACF (Hàn Quốc), hệ thống kiểm toán chuyên trách (Thái Lan) và quản lý vốn không chia (Canada).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại 11 nhóm chính sách phát triển HTXNN tại Việt Nam như thế nào?

11 nhóm chính sách lớn được phân chia thành 2 nhóm:

  • 6 chính sách chung: (1) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; (2) Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; (3) Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; (4) Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển HTX; (5) Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; (6) Thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • 5 chính sách đặc thù cho HTXNN: (7) Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; (8) Giao đất, cho thuê đất; (9) Ưu đãi về tín dụng; (10) Hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; (11) Hỗ trợ chế biến sản phẩm.

2. Mẫu điều tra sơ cấp của luận án được thu thập với quy mô và phân bổ ra sao?

Tác giả đã phát ra 400 phiếu khảo sát từ tháng 6/2017 đến tháng 4/2019, thu về 251 phiếu hợp lệ:

  • Cấp địa phương (231 phiếu tại 24 tỉnh thuộc 6 vùng sinh thái): 26 phiếu cán bộ Chi cục NN&PTNT và UBND huyện; 57 phiếu cán bộ xã; 148 phiếu từ các HTX nông nghiệp.
  • Cấp Trung ương (20 phiếu): Điều tra trực tiếp các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Khái niệm "hợp tác xã trong nông nghiệp" và "hợp tác xã nông nghiệp" được phân định như thế nào trong luận án?

  • HTX trong nông nghiệp: Là các HTX có hoạt động thuần túy trực tiếp sản xuất hoặc kinh doanh các dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi (làm đất, nước, giống, phân bón, chế biến, bảo quản, thu mua nông sản).
  • HTX nông nghiệp: Có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả sản xuất/kinh doanh trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, khai thác thủy sản và một số lĩnh vực phi nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp (chế tạo máy móc, dụng cụ, thức ăn chăn nuôi). Luận án nghiên cứu đối tượng HTX theo Luật Hợp tác xã 2012 hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.

4. Khung tiêu chí đánh giá hiệu lực và hiệu quả chính sách của luận án gồm những gì?

  • Tiêu chí hiệu lực: Tính hướng đến mục tiêu phát triển chung, Tính phù hợp với tình hình thực tế, Tính khả thi, Tính hợp lý của chính sách.
  • Tiêu chí hiệu quả: Đánh giá thông qua 3 chỉ tiêu chi phí nguồn lực: Chi phí để gia tăng một thành viên/liên kết mới; Chi phí để thúc đẩy hình thành một HTXNN hoạt động hiệu quả; Chi phí để nâng cao năng lực quản trị, năng lực cạnh tranh của một HTXNN.

5. Kinh nghiệm quốc tế nổi bật nào về HTXNN được luận án phân tích chi tiết?

Luận án chỉ ra các mô hình:

  • Hàn Quốc: Phát triển hệ thống NACF đa chức năng từ phong trào Saemaul Undong, điều hành 89 trung tâm bán buôn và nắm giữ 40% thị phần nông sản nội địa.
  • Thái Lan: Cục Kiểm toán HTX thuộc Bộ Nông nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán miễn phí; hỗ trợ giảm 3% lãi suất vay trong 3 năm và hỗ trợ 30% chi phí đào ao trữ nước.
  • Canada: Luật định rõ quỹ không chia bắt buộc, tham gia Mạng lưới đầu tư xã hội Quebec và đầu tư mạnh vào dịch vụ tư vấn khởi nghiệp HTX.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về HTXNN, đồng thời xây dựng khung phân tích đánh giá chính sách theo chu trình chính sách toàn diện. Trên cơ sở phân tích thực trạng 11 nhóm chính sách hỗ trợ, ưu đãi giai đoạn 2013–2019 với dữ liệu khảo sát tại 24 tỉnh thành, tác giả đã chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong cả khâu hoạch định lẫn thực thi. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2035.