Tổng quan nghiên cứu

Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh có diện tích tự nhiên 471,4 km2 với 104 thôn bản thuộc 8 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 6 xã biên giới và hơn 90% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số như Tày, Dao, Sán Chỉ, Hoa. Trước năm 2011, lực lượng lao động nông thôn tại địa phương chiếm trên 80% tổng số lao động xã hội nhưng tỷ lệ qua đào tạo nghề ước tính chỉ đạt dưới 15%. Trình độ học vấn chưa đồng đều, tập quán sản xuất tiểu nông lạc hậu và tình trạng thiếu vốn canh tác đã tạo nên rào cản lớn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nghiên cứu tập trung giải quyết câu hỏi trung tâm: Chính quyền cấp huyện cần thực hiện những giải pháp quản lý nào để nâng cao hiệu lực và hiệu quả thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn? Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo nghề, phân tích thực trạng thực thi chính sách giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 24/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, từ đó xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện Bình Liêu, dựa trên nguồn số liệu thứ cấp thu thập trong 5 năm từ 2011 đến 2015 và định hướng hoàn thiện cho giai đoạn 2016 - 2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp căn cứ khoa học giúp nâng tỷ lệ thanh niên nông thôn học nghề hàng năm từ 64% lên 78%, hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3% đến 5% mỗi năm và tạo bước đột phá trong xây dựng nông thôn mới vùng biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết thực thi chính sách công của chính quyền địa phương và Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Quy trình thực thi chính sách đào tạo nghề của chính quyền cấp huyện được vận hành theo mô hình chu trình khép kín gồm 3 giai đoạn liên hoàn: Chuẩn bị triển khai chính sách (xây dựng bộ máy, lập kế hoạch, ban hành văn bản hướng dẫn và tập huấn cán bộ); Chỉ đạo triển khai chính sách (truyền thông, tổ chức kế hoạch, vận hành ngân sách, phối hợp liên ngành, giải quyết xung đột và cung ứng dịch vụ hỗ trợ); Kiểm soát sự thực hiện chính sách (xây dựng thông tin phản hồi, giám sát, đánh giá và đổi mới chính sách).

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu bao gồm:

  • Lao động nông thôn: Công dân trong độ tuổi lao động từ 16 đến 55 tuổi đối với nữ và từ 16 đến 60 tuổi đối với nam, cư trú tại địa bàn nông thôn và có khả năng lao động.
  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hoạt động trang bị hệ thống kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành và tác phong làm việc chuẩn mực giúp người học tự tạo việc làm hoặc tìm kiếm việc làm ổn định.
  • Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Tập hợp các chủ trương, mục tiêu, công cụ và nguồn lực tài chính do Nhà nước ban hành nhằm hỗ trợ chi phí học nghề, tiền ăn, phương tiện đi lại và hỗ trợ vốn vay lập nghiệp.
  • Thực thi chính sách của chính quyền cấp huyện: Quá trình cụ thể hóa văn bản cấp trên thành các chương trình hành động thực tế tại địa phương thông qua hoạt động điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, xem xét sự phát triển của công tác đào tạo nghề trong mối quan hệ hữu cơ với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc thù của vùng núi cao. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học được áp dụng nhằm loại bỏ các nhân tố thứ yếu, tập trung vào bản chất tác động của chính sách công đối với đời sống người dân.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 9 bảng thống kê số liệu và 3 sơ đồ tổ chức thực thi thuộc hệ thống báo cáo chính thức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Bình Liêu, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Dạy nghề huyện trong giai đoạn 2011 - 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 7 xã trên địa bàn. Các phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh đối chiếu và logic - lịch sử được lựa chọn vì tính chính xác cao, cho phép đánh giá khách quan tiến trình triển khai chính sách qua từng năm, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc từ hai địa phương tương đồng là huyện Hoành Bồ và huyện Vân Đồn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác tuyển sinh và thu hút người học ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng. Nhờ đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, tỷ lệ thanh niên nông thôn tham gia học nghề đã tăng trưởng vững chắc từ 64% lên 78% trong giai đoạn 2011 - 2015. Huyện đã tổ chức thành công nhiều lớp đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp, hình thành các mô hình sản xuất hiệu quả cao như trồng cây dong riềng, chăn nuôi thú y, xây dựng dân dụng và sửa chữa xe máy.

Thứ hai, kết quả tạo việc làm và chuyển biến thu nhập sau đào tạo bước đầu đạt mục tiêu đề ra. Tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm đạt khoảng 60% đến 70%. Đa số lao động sau khi hoàn thành các khóa tập huấn kỹ thuật nông nghiệp đã áp dụng tiến bộ khoa học vào canh tác gia đình, giúp năng suất cây trồng tăng từ 15% đến 20%, nâng cao thu nhập thực tế và góp phần ổn định đời sống kinh tế tại 104 thôn bản.

Thứ ba, sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn và đoàn thể chính trị - xã hội từng bước đi vào nền nếp. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đã chủ trì phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Huyện đoàn, Hội Nông dân và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện để triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ chi phí, tư vấn nghề nghiệp và giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi cho học viên.

Thứ tư, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng kể trong khâu giải quyết việc làm bền vững. Tại 6 xã biên giới, khoảng 25% đến 30% học viên sau đào tạo gặp khó khăn khi hành nghề do thiếu vốn sản xuất, thiếu mặt bằng và hạn chế trong khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm. Mạng lưới liên kết giữa cơ sở dạy nghề với các doanh nghiệp bao tiêu còn lỏng lẻo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, địa bàn huyện rộng 471,4 km2 với địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn làm tăng chi phí mở lớp lưu động. Đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, phụ thuộc nặng nề vào mùa vụ nên thời gian dành cho việc học tập bị phân tán. Về chủ quan, đội ngũ giáo viên cơ hữu tại Trung tâm Dạy nghề còn thiếu về số lượng, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa thật sự phong phú và công tác điều tra khảo sát nhu cầu học nghề ở cấp xã đôi lúc còn mang tính hình thức.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm của huyện Hoành Bồ (nơi có 70% học viên áp dụng thành công kỹ thuật mới để mở rộng trang trại và trên 50% học viên nghề phi nông nghiệp được tuyển dụng vào các doanh nghiệp ngành than) và huyện Vân Đồn (đào tạo 200 đến 300 lao động mỗi năm với tỷ lệ giải quyết việc làm trên 70%), Bình Liêu còn bộc lộ khoảng cách lớn về mức độ xã hội hóa dạy nghề. Dữ liệu thực chứng của luận văn có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng cơ cấu phân bổ ngành nghề và biểu đồ so sánh tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo, làm rõ vai trò quyết định của khâu gắn kết đào tạo với doanh nghiệp đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực thi chính sách. Ủy ban nhân dân huyện Bình Liêu cần phân định rõ ràng trách nhiệm của từng phòng ban, bố trí cán bộ theo dõi công tác dạy nghề chuyên trách tại 8 xã, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2017 hoàn thành 100% kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và kỹ năng tư vấn nghề nghiệp cho cán bộ cấp xã.

Thứ hai, đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo nghề hàng năm. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện điều tra sát thực tế tại 104 thôn bản. Đảm bảo giai đoạn 2016 - 2020 có trên 80% chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp gắn chặt với quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung như vùng trồng dong riềng, hồi, quế và chăn nuôi đại gia súc.

Thứ ba, đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp và mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện cần tăng trưởng nguồn vốn vay giải quyết việc làm cho lao động sau đào tạo từ 10% đến 15% mỗi năm. Thiết lập cơ chế hợp tác giữa Trung tâm Dạy nghề với các hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến nông lâm sản để bảo đảm tối thiểu 75% học viên sau tốt nghiệp có việc làm và thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định.

Thứ tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng cấp chất lượng đội ngũ giảng viên. Ủy ban nhân dân huyện kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ưu tiên bố trí nguồn ngân sách nhà nước để đầu tư trang thiết bị dạy nghề thực hành tiên tiến cho Trung tâm Dạy nghề huyện. Tăng cường huy động các nghệ nhân, kỹ sư nông nghiệp giỏi tham gia giảng dạy, bảo đảm tỷ lệ thời lượng thực hành chiếm ít nhất 70% tổng thời lượng chương trình đào tạo đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền cấp huyện, cấp xã tại các địa phương miền núi, vùng sâu, vùng xa. Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về quy trình tổ chức bộ máy, phương pháp điều phối liên ngành và cơ chế giám sát thực thi chính sách công theo Quyết định 1956/QĐ-TTg phù hợp với đặc thù khu vực biên giới.

Nhóm 2: Ban giám đốc và cán bộ chuyên môn tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện. Tài liệu hỗ trợ phương pháp xây dựng giáo trình ngắn hạn, cách thức tổ chức các lớp dạy nghề lưu động tại thôn bản và kinh nghiệm nâng cao tỷ lệ học viên hoàn thành khóa học từ 64% lên 78%.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và chuyên viên thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình mang lại dữ liệu thực tiễn giá trị để hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách, xây dựng định mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và thiết kế các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển và Chính sách công. Luận văn là hình mẫu điển cứu chuẩn mực về phương pháp kết hợp lý luận quản lý nhà nước với phân tích số liệu thứ cấp thực chứng trong đánh giá chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất trong thực thi chính sách đào tạo nghề tại huyện Bình Liêu giai đoạn 2011 - 2015 là gì? Bước đột phá nổi bật là sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số, giúp tỷ lệ thanh niên nông thôn theo học nghề tăng nhanh từ 64% lên 78%. Các mô hình trồng dong riềng và chăn nuôi thú y đã giúp hàng trăm hộ thoát nghèo bền vững.

Tại sao một bộ phận học viên tại 6 xã biên giới Bình Liêu chưa thể hành nghề sau khi học xong? Nguyên nhân chủ yếu do khoảng 25% đến 30% lao động sau đào tạo thiếu nguồn vốn tự có để mua sắm công cụ sản xuất và chưa có liên kết với mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa, tập quán sản xuất nhỏ lẻ khiến việc mở rộng mô hình gia trại gặp nhiều rào cản.

Luận văn đã đúc kết được bài học kinh nghiệm gì từ hai huyện Hoành Bồ và Vân Đồn? Nghiên cứu chỉ ra rằng thành công của Hoành Bồ và Vân Đồn đến từ việc gắn chặt đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp ngành than và nuôi trồng thủy sản, giúp tỷ lệ có việc làm đạt trên 70%. Khâu điều tra trúng đối tượng quyết định hiệu quả của cả đề án.

Khung phân tích thực thi chính sách đào tạo nghề của luận văn gồm những nội dung trọng tâm nào? Khung phân tích được xây dựng theo 3 giai đoạn quản lý công: Giai đoạn 1 chuẩn bị triển khai (bộ máy, kế hoạch, văn bản); Giai đoạn 2 chỉ đạo thực hiện (truyền thông, ngân sách, dịch vụ hỗ trợ); và Giai đoạn 3 kiểm soát thực thi (giám sát, phản hồi thông tin và đổi mới chính sách).

Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Bình Liêu hướng tới năm 2020 là gì? Mục tiêu trọng tâm đến năm 2020 là nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên trên 45%, bảo đảm trên 75% người học có việc làm ổn định, đồng thời gắn kết 100% các lớp học nghề với tiêu chí xây dựng nông thôn mới và chuỗi giá trị nông sản địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bình Liêu giai đoạn 2011 - 2015 với những thành tựu nổi bật về tỷ lệ huy động người học tăng từ 64% lên 78%.
  • Thiết lập hoàn chỉnh khung phân tích quản lý công 3 giai đoạn giúp làm rõ các nút thắt về cơ chế phối hợp, nguồn lực tài chính và chất lượng đào tạo nghề tại khu vực miền núi.
  • Tổng kết sâu sắc các bài học thực tiễn giá trị từ mô hình dạy nghề gắn với doanh nghiệp tại huyện Hoành Bồ và huyện Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2020 cho các cơ quan quản lý cấp huyện và cấp xã.
  • Tạo tiền đề khoa học vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về cơ chế liên kết công - tư trong phát triển nguồn nhân lực nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đàm Cảnh Dương là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp giải pháp thiết thực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới. Các nhà quản lý và nghiên cứu hãy tham khảo ngay tài liệu này để áp dụng hiệu quả vào công tác hoạch định và thực thi chính sách tại địa phương.