CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Đãi ngộ tài chính 1. Khái niệm đãi ngộ tài chính Viện Ngôn ngữ học (2003) cho rằng “đãi ngộ là cho hưởng các quyền lợi theo chế độ, tương xứng với sự đóng góp”. Một cách hiểu đơn giản đãi ngộ là các hành động như cư xử, đối đãi, thái độ của đối tượng được hưởng lợi ích tới đối tượng tạo ra lợi ích.
Theo Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2008) “đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ để NLĐ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp”. Lê Quân (2014) cho rằng “đãi ngộ nhân sự là quá trình bù đắp các hao phí lao động cả về vật chất lẫn tinh thần”. Có nhiều hình thức đãi ngộ đối với người lao động như đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính. Theo Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung và Lê Quang Khôi (2011) các doanh nghiệp có thể đãi ngộ tài chính cho người lao động qua chế độ lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi.
Từ các khái niệm nêu trên có thể định nghĩa đãi ngộ tài chính là việc NSDLĐ thông qua các công cụ tài chính như lương, thưởng, phúc lợi và phụ cấp chi trả cho NLĐ để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Như vậy, các công cụ đãi ngộ tài chính bao gồm: - Tiền lương: Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012) “tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên theo đơn vị thời gian như tuần, tháng, hoặc năm. Tiền lương có vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp và người lao động; doanh nghiệp có thể trả lương theo sản phẩm hoặc theo thời gian. Để tạo động lực cho người lao động, tiền lương phải đảm bảo công bằng, đáp ứng đúng nguyên tắc và quy định trong chi trả lương, đáp ứng các yêu cầu cơ bản như tái sản xuất sức lao động và lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước”.
- Tiền thưởng: Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012) “tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần (thường là vào cuối quý hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực hiện của công việc người lao động. Tiền 4 thưởng cũng có thể được chi trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc như hoàn thành dự án công việc trước thời gian, tiết kiệm ngân sách hoặc cho các sáng kiến cải tiến có giá trị. Khoản tiền thưởng sử dụng đúng cách, kịp thời sẽ có tác dụng thôi thúc lòng nhiệt huyết, sự nỗ lực phấn đấu, tinh thần trách nhiệm của NLĐ và giúp cải thiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và NLĐ, cho thấy sự ưu đãi mà doanh nghiệp đã dành cho họ”. - Phúc lợi: Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012) “phúc lợi là các khoản hỗ trợ cuộc sống được trả dưới dạng phần thù lao gián tiếp cho người lao động.
Các phúc lợi này bao gồm bảo hiểm sức khỏe, bảo đảm xã hội, lương hưu, tiền trả cho các ngày nghỉ, chương trình giải trí, nghỉ mát, nhà ở, phương tiện đi lại và các phúc lợi khác liên quan đến quan hệ làm việc hoặc thành viên trong tổ chức. Phúc lợi có thể được chia thành hai loại: phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện”. - Phụ cấp: Là số tiền người sử dụng lao động trả thêm cho người lao động ngoài tiền lương do NLĐ đảm nhận thêm chức vụ, trách nhiệm hoặc làm việc ngoài giờ, vượt giờ, làm việc ca 3, làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm. Phụ cấp giúp bù đắp hao phí lao động cho người lao động mà tiền lương chưa thể hiện đầy đủ; đồng thời giúp điều chỉnh mối quan hệ tiền lương, thu nhập giữa các ngành, nghề, công việc.
Vai trò của đãi ngộ tài chính Theo Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2009) “đãi ngộ tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, giữ chân và khích lệ NLĐ cống hiến cho doanh nghiệp”. Cụ thể, vai trò của đãi ngộ tài chính thể hiện qua các khía cạnh sau: - Thu hút nhân lực có chất lượng: Mức lương và phúc lợi cạnh tranh giúp doanh nghiệp thu hút được những ứng viên tiềm năng, có năng lực và kinh nghiệm phù hợp với vị trí tuyển dụng. Một chính sách đãi ngộ tốt sẽ tạo dựng hình ảnh uy tín và thu hút của doanh nghiệp trên thị trường lao động; được xếp hạng trong các doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt. - Giữ chân nhân viên: Khi NLĐ được trả lương xứng đáng và hưởng đầy đủ các chế độ phúc lợi, họ sẽ cảm thấy hài lòng với công việc và có động lực để gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Chính sách đãi ngộ tốt giúp giữ chân người tài, giảm tỷ lệ thôi việc, tiết kiệm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân lực. - Khích lệ tinh thần làm việc: Mức lương cao và các khoản thưởng hấp dẫn sẽ là động lực để NLĐ nỗ lực làm việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Khi được ghi nhận và tưởng thưởng xứng đáng, NLĐ sẽ cảm thấy được tôn trọng và có tinh thần 5 làm việc hăng hái hơn. - Nâng cao năng suất lao động: NLĐ được đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần sẽ có sức khỏe tốt, tâm lý thoải mái và tập trung hơn vào công việc.
Chính sách đãi ngộ tốt giúp phát huy tính sáng tạo, nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. - Tăng cường sự cạnh tranh: Một chính sách đãi ngộ tài chính cạnh tranh giúp doanh nghiệp thu hút được nhân lực có chất lượng, nâng cao năng suất lao động và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Doanh nghiệp có chính sách đãi ngộ tốt sẽ tạo dựng được uy tín và thu hút được khách hàng, đối tác tiềm năng. - Ngoài ra, đãi ngộ tài chính còn thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với NLĐ, góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp.
Chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động của doanh nghiệp 1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động của doanh nghiệp Theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2001) “chính sách là quan điểm, phương hướng và cách thức chung định hướng cho việc ra quyết định trong tổ chức. Chính sách đưa ra những phạm vi hay những giới hạn cho phép các quyết định có thể dao động trong đó”. Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2010) cho rằng “chính sách là phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề lặp đi lặp lại”.
Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Thu Hà (2012) “chính sách là phương thức hành động của hệ thống để giải quyết nhiều vấn đề lặp đi lặp lại nhằm thực hiện mục tiêu bộ phận theo định hướng mục tiêu tổng thể của hệ thống đó. Chính sách là những quy định chung để hướng dẫn tư duy và hành động khi ra quyết định, thể hiện các quan điểm và giá trị cả tổ chức nhằm giải quyết các vấn đề có tính thường xuyên lặp lại” Nguyễn Thị Lệ Thúy và Bùi Thị Hồng Việt (2019) cho rằng “chính sách xác định và chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định; các chính sách hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ chức vào việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức”. Từ những khái niệm trên có thể định nghĩa chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động của doanh nghiệp là những quy định chung của doanh nghiệp để hướng dẫn việc đãi ngộ tài chính cho người lao động. 6 Mục tiêu của chính sách đãi ngộ tài chính đối với NLĐ của doanh nghiệp là nhằm phản ánh đúng đóng góp của người lao động, đảm bảo công bằng và tạo động lực cho người lao động.
Cụ thể, các đãi ngộ tài chính từ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi mà doanh nghiệp trả cho người lao động phải dựa trên sự đóng góp vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Người lao động có đóng góp tích cực thì cần được hưởng những đãi ngộ tài chính nhiều hơn những người còn lại để họ tiếp tục hăng say làm việc. Đồng thời, những người lao động có thái độ làm việc chưa tốt, năng suất lao động chưa cao nhận thức được sự chênh lệch trong đãi ngộ tài chính so với những người lao động khác để từ đó họ có sự thay đổi, phấn đấu làm việc tốt hơn để được hưởng chính sách đãi ngộ tài chính tốt hơn. Như vậy, chính sách đãi ngộ tốt sẽ tạo được động lực cho người lao động, thể hiện ở việc thúc đẩy tinh thần lao động sáng tạo, nâng cao hiệu quả công việc, nâng cao năng suất lao động và tăng tính cạnh tranh giữa những người lao động.
Nội dung chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động của doanh nghiệp Theo Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2009) nội dung chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động của doanh nghiệp thực hiện qua chính sách lương, chính sách thưởng, chính sách phúc lợi và chính sách phụ cấp. Chính sách lương Chính sách lương là một bộ phận quan trọng trong chính sách đãi ngộ tài chính. Chính sách lương là quy định chung của doanh nghiệp để hướng dẫn việc trả lương cho người lao động. Tại các doanh nghiệp đều phải xây dựng các quy định về tiền lương cho từng vị trí công việc.
- Căn cứ xây dựng chính sách lương: doanh nghiệp thường căn cứ vào các quy định của pháp luật lao động về tiền lương; khả năng tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; năng suất lao động; mức lương thị trường và một số yếu tố khác như vị trí địa lý, ngành nghề hoạt động, tính chất công việc. - Các quy định về chính sách lương bao gồm: quy định về cấu trúc tiền lương; mức lương cơ bản; cách thức trả lương; quy định về tăng lương, nâng lương, nâng bậc. - Nguồn lực thực hiện chính sách lương: từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận, doanh thu của doanh nghiệp), từ vốn vay ngân hàng hoặc các nguồn thu khác như đầu tư, bán tài sản. Chính sách thưởng 7 Chính sách thưởng là các quy định khen thưởng bằng tiền cho người lao động thực hiện hiện tốt công việc.