Chương 1: Cơ sở hoạch định chính sách. VỀ cơ sở lý luận, luận văn đã phân tích quan điểm của Trung Quốc về an ninh quốc gia và an ninh chính trị, quan điểm về công tác đối ngoại của Trung Quốc. Về cơ sở thực tiễn, luận văn khái quát tình hình thế giới và khu vực, tình hình Trung Quốc và tình hình ASEAN, trong đó làm nỗi bật kết quả triển khai chính sách đối ngoại của cả Trung Quốc và ASEAN. Chương 2: Mục tiêu, nội dung, quá trình và kết quả triển khai chính sách.
Luận văn đã tập trung làm rõ mục tiêu, nội dung, quá trình và kết quả (bao gồm cả hạn chế, tồn tại) trong triển khai chính sách của Trung Quốc đối với ASEAN trong lĩnh vực an ninh chính tri từ năm 2012 đến năm 2020. Chương 3: Tác động và khuyến nghị chính sách đối với Việt Nam. Luận văn làm rõ tác động của việc triển khai chính sách của Trung Quốc đối với Việt Nam, làm rõ mặt thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quan hệ với Trung Quoc, từ đó dé ra khuyên nghị về chính sách. CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH 1.
Quan điểm của Trung Quốc về an ninh quốc gia và an ninh chính trị “Học thuyết An ninh Quốc gia” Trung Quốc năm 2012 đã xác định: “Thứ nhất, an ninh quốc gia là trạng thái trong đó sự tôn tại và phát triển liên quan mật thiết tới sự tồn vong của quốc gia không bị de dọa hoặc gặp nguy hiểm. Thứ hai, an ninh quốc gia là quá trình đạt được trạng thái nói trên hoặc quá trình một quốc gia tự hiện thực hóa việc đảm bảo an ninh” [Yang Y Guo, 2012, tr. Cách định nghĩa an ninh quốc gia này là sự kết hợp giữa định nghĩa cô điển với các định nghĩa hàn lâm của phương Tây, điển hình là Trường phái Copenhagen. Cụ thé, theo định nghĩa cô điển, an ninh quốc gia thường gan với sự tồn tại hoặc không tồn tại của các mối de doa quân sự.
Trong khi đó, các trường phái hàn lâm cho rang, an ninh quốc gia được phan ánh thông qua mối quan hệ giữa chủ thé và khách thé và là quá trình quốc gia đó thực hiện đảm bảo an ninh mà không gặp nguy hiểm cũng như chịu sự đe dọa nào. Nhìn chung, cả hai cách định nghĩa này đều không bao hàm hết ý nghĩa của an ninh quốc gia mà Trung Quốc muốn thực hiện, do vậy, định nghĩa do Trung Quốc xác định không chỉ bó hẹp trong phạm vi các mối đe dọa quân sự. Theo đó, an ninh của Trung Quốc còn phụ thuộc rất lớn vào môi trường xung quanh với nhiều yếu tố có thé tác động hoặc trở thành mối đe dọa đối với an ninh quốc gia Trung Quốc. Tiếp đó, khái niệm an ninh quốc gia tiếp tục được Trung Quốc hoàn thiện với quan điểm “An ninh quốc gia tổng thể” công bố năm 2014 [Hoàng Huệ Anh, 2016, tr.
Cụ thể, Tập Cận Bình đã đưa ra định nghĩa về an ninh quốc gia là tổng hòa của hàng loạt các lĩnh vực an ninh bao gồm an ninh chính tri, an ninh văn hóa. Trong đó, “Lấy an ninh chính trị làm cội sốc, vì thế phải kiên trì sự lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN đặc sắc Trung Quốc, 13 đặt an ninh chế độ va an ninh chính thé lên hàng đầu”. Như vậy, an ninh chính trị được Trung Quốc xác định ở vị trí cao nhất trong số 11 lĩnh vực an ninh bao gồm chính trị, lãnh thổ, quân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ, thông tin, môi trường, tài chính và hạt nhân. Nói cách khác, các chính sách an ninh khác đều phải nằm trong tổng thé chung, phục vụ an ninh chính tri.
Đồng thời, an ninh chính trị được định nghĩa là đảm bảo sự ồn định của chế độ và vai trò lãnh đạo tuyệt đối của DCS Trung Quốc. Quan điểm về công tác doi ngoại của Trung Quốc 1. Tu tưởng chỉ đạo và mục tiêu công tác đối ngoại Nội hàm tư tưởng ngoại giao của Tập Cận Bình tính đến Đại hội 19 có thé được khái lược thành 10 kiên trì, bao gồm: (i) Kiên trì quyền uy của Trung ương Đảng, tăng cường sự lãnh đạo thống nhất và tập trung của Đảng đối với công tác đối ngoại. (ii) Kiên trì thúc day ngoại giao nước lớn đặc sắc Trung Quốc nhằm thực hiện sứ mệnh phục hưng vĩ đại dân tộc Trung Hoa.
(iii) Kiên trì tăng cường tự tin chiến lược trên nền tảng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. (iv) Kiên trì lay lợi ích cốt lõi quốc gia là “giới hạn đỏ” dé bảo vệ chủ quyên, an ninh, lợi ích phát triển quốc gia. (v) Kiên trì bảo vệ hòa bình thế giới, thúc day cùng phát triển, thúc day xây dựng “cộng đồng chung vận mệnh nhân loại”. (vi) Kiên trì lấy cùng bàn bạc, cùng xây dựng, cùng hưởng lợi làm nguyên tắc đề xây dựng BRI.
(vii) Kiên trì lay hợp tác cùng thắng, tôn trong lẫn nhau làm cơ sở dé đi theo con đường phát triển hòa bình. (viii) Kiên trì làm sâu sắc bố cục ngoại giao dé từ đó tạo ra quan hệ đối tác toàn cầu. (ix) Kiên trì quan điểm công bằng chính nghĩa dé dẫn dắt cải cách hệ thống quản trị toàn cầu. (x) Kiên trì kết hợp truyền thống tốt đẹp của công tác ngoại giao và đặc trưng thời đại làm phương hướng để tạo ra phong cách ngoại giao độc đáo của Trung Quốc.
Tại Hội nghị công tác ngoại giao Trung ương vảo tháng 11/2014, Tập Cận Bình lân đâu tiên đê ra mục tiêu tông thê công tác ngoại giao của Trung 14 Quốc là: “Giương cao ngọn cờ hòa bình, phát triển, hợp tác, cùng thắng; thống nhất 2 đại cục trong nước và quốc tế; thống nhất an ninh và phát trién, kiên trì con đường chính phát triển hòa bình, phục hưng dân tộc; bảo vệ chủ quyền, an ninh, lợi ích phát triển quốc gia; tạo ra môi trường quốc tế hòa bình phát triển ngày càng có lợi hơn; bảo vệ và kéo dài thời kì cơ hội chiến lược phát triển quan trọng; nhằm bảo đảm cho thực hiện mục tiêu “hai cái trăm năm”; thực hiện giác mộng Trung Quốc phục hưng dân tộc Trung Hoa vĩ đại”. Tới Đại hội 19, nhấn mạnh mục tiêu tổng thể bao trùm của công tác ngoại giao Trung Quốc trong thời đại mới là thúc day xây dựng quan hệ quốc tế kiểu mới và “cộng đồng chung vận mệnh nhân loại”; nội hàm của quan hệ quốc tế kiểu mới là “tôn trọng lẫn nhau, công bằng chính nghĩa, hợp tác cùng thắng”: nội hàm của “cộng đồng chung vận mệnh nhân loại” là xây dựng một thé giới với 5 đặc trưng: hòa bình lâu dai, an ninh phổ biến, cùng nhau thịnh vượng, cởi mở bao trùm, môi trường tươi đẹp, trong lành. Đề xây dựng quan hệ quốc tế kiêu mới và “cộng đồng chung vận mệnh nhân loại”, Trung Quốc tự nhận sẽ đi đầu làm gương, kiên định đi theo con đường cường quốc khác với mô hình nước lớn kiểu truyền thống; cho rang đây không chỉ là trách nhiệm lịch sử mà Trung Quốc cần phải gánh vác với tư cách là một nước lớn xã hội chủ nghĩa, mà còn là sứ mệnh lịch sử mà người cộng sản Trung Quốc cần phải thúc day vì sự tiến bộ của văn minh chính trị nhân loại. Đường lỗi và phương châm chỉ đạo công tác đổi ngoại Trung Quốc khăng định kiên trì con đường phát triển hòa bình, thúc đây xây dựng “cộng đồng chung vận mệnh nhân loại”, xây dựng một thé giới hòa bình lâu dài, an ninh rộng khắp, cùng phồn vinh, mở cửa, bao trùm, trong sạch, tươi đẹp; kêu gọi các nước từ bỏ tư duy chiến tranh Lạnh và chính trị cường quyền, đi theo con đường mới trong quan hệ giữa quốc gia với quốc gia là đối thoại không đối đầu, làm bạn không làm đồng minh; kiên trì giải quyết tranh chấp bằng đối thoại, giải quyết bất đồng bằng hiệp thương.
15 Trung Quốc kiên định thực hiện chính sách ngoại giao hòa bình, độc lập, tự chủ; thúc đây xây dựng quan hệ quốc tế kiểu mới tôn trọng lẫn nhau, công bằng chính nghĩa, hợp tác cùng thắng: tôn trọng quyền tự lựa chọn con đường phát triển của nhân dân các nước, giữ gìn công bằng và chính nghĩa quốc tế, phản đối áp đặt ý chí của mình cho người khác, phản đối can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, phản đối nước mạnh ức hiếp nước yếu. Trong lĩnh vực chính trị đối ngoại, tích cực phát triển quan hệ đối tác toàn cầu, mở rộng điểm giao thoa lợi ích với các nước, thúc day điều phối và hợp tác với các nước lớn, xây dựng quan hệ nước lớn tông thê ồn định, phát triển cân bằng; làm sâu sắc quan hệ với các nước láng giềng theo quan điểm “thân, thành, huệ, dung” (thân thiện, chân thành, cùng có lợi, bao dung); tăng cường đoàn kết và hợp tác với các nước đang phát triển theo quan điểm “chân, thực, thân, thành” (thật tâm, thực chất, thân thiện, chân thành); tăng cường giao lưu hợp tác với các chính dang và tô chức chính trị các nước, thúc đây giao lưu đối ngoại của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc (Nhân đại), Hội nghị Hiệp thương chính trị nhân dân (Chính hiệp), quân đội, địa phương và doan thé nhân dân. Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, kiên trì mở cửa đối ngoại, tích cực thúc day hợp tác quốc tế với sáng kiến BRI, nỗ lực thực hiện kết nối về chính sách, cơ sở hạ tầng, thương mại, tài chính tiền tệ, giao lưu nhân dân; tăng viện trợ cho các nước đang phát triển, thúc day thu hẹp khoảng cách phát triển Nam-Bắc; ủng hộ thé chế thương mai đa phương, thúc day xây dựng khu thương mại tự do, thúc day xây dựng kinh tế thế giới mở. Tại các diễn đàn đa phương, kiên trì quan điểm quản trị toàn cầu cùng bàn bạc, cùng xây dựng, cùng chia sẻ, thúc đây dân chủ hóa quan hệ quốc tế; ủng hộ Liên hợp quốc (LHQ) phát huy vai trò tích cực, ủng hộ mở rộng tính đại diện và tiếng nói của các nước đang phát triển trong các vấn đề quốc tế; tiếp tục phát huy vai trò nước lớn có trách nhiệm, tích cực tham gia cải cách và xây dựng hệ thong quan tri toan cau, không ngừng đóng gop trí tuệ va sức mạnh Trung Quốc.
16 Về đối ngoại kênh đảng, Trung Quốc xác định tăng cường giao lưu hợp tác với các chính đảng và tô chức chính trị các nước theo nguyên tắc “độc lập tự chủ, hoản toan bình đăng, tôn trọng lẫn nhau, không can thiệp công việc nội bộ của nhau”.