BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC ANH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC, DÒNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TPHCM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS TRẦN NGỌC THƠ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC ANH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC, DÒNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TPHCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Chính sách cổ tức, dòng tiền và hoạt động đầu tư của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TPHCM” là công trình nghiên cứu của chính tôi. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 08 năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN ĐỀ TÀI .2 Mục tiêu nghiên cứu . 2 CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . 4 CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu cho việc xác định phản ứng của thị trường khi thông báo chia cổ tức .2 Phương pháp nghiên cứu cho việc xác hành vi của dòng tiền khi thông báo chia cổ tức .3 Phương pháp nghiên cứu cho việc xác hành vi đầu tư khi thông báo chia cổ tức .3 Phương pháp kiểm định mô hình .1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi qui .2 Kiểm định đa cộng tuyến (correlations) .3 Kiểm định tự tương quan nhiễu Durbin – Watson (d) . Kiểm định Wilcoxon . 30 CHƯƠNG 4 - NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả phân tích hồi qui về phản ứng của thị trường khi có thông báo chia cổ tức . 32 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Kiểm định mô hình .2 Kết quả hồi qui . Kết quả nghiên cứu hành vi của dòng tiền xung quanh các thông báo chia cổ tức: theo cách tiếp cận đơn biến .1 Hành vi của dòng tiền từ hoạt động xung quanh thông báo chia cổ tức .2 Mối quan hệ giữa thay đổi cổ tức và thay đổi trong thu nhập của doanh nghiệp .3 Thay đổi của tỷ lệ đòn bẩy và các quyết định tài chính của doanh nghiệp xung quanh năm thông báo thay đổi cổ tức .4 Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp xung quanh thông báo thay đổi cổ tức .3 Mối quan hệ giữa hành vi đầu tư và thay đổi cổ tức: tiếp cận đa biến . Kết quả phân tích hồi qui OLS . Phân tích hồi qui theo chuỗi thời gian và hồi qui chéo . 48 CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN . 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT *** CAR Cumulative Abnormal Returns - Suất sinh lợi bất thường lũy kế trong 2 ngày CFI Cash Flow Information - Lý thuyết thông tin tiền tệ EPS Earning Per Share – Thu nhập trên mỗi cổ phiếu FCF Free Cash Flow - Lý thuyết dòng tiền tự do HOSE Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh OLS Ordinary Least Squares - Bình phương bé nhất thông thường SSLBT Suất sinh lợi bất thường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU *** Bảng 3.1 Tác động theo lý thuyết của vài biến đến mức độ phản ứng của thị trường xung quanh thông báo chia cổ tức Bảng 3.2 Các biến nghiên cứu khi kiểm định mức độ phản ứng của thị trường xung quanh các thông báo chia cổ tức Bảng 3.3 Các biến nghiên cứu khi kiểm định hành vi dòng tiền của doanh nghiệp xung quang thông báo chia cổ tức theo cách tiếp cận đơn biến.4 Tác động theo lý thuyết của vài biến đến mức độ đầu tư hàng năm của doanh nghiệp.5 Các biến nghiên cứu khi kiểm định hành vi đầu của doanh nghiệp xung quang thông báo chia cổ tức Bảng 4.1 Kết quả hồi qui tác động của một số biến đến SSLBT lũy kế trong 2 ngày Bảng 4.2 Thu nhập từ hoạt động của công ty xung quanh thông báo chia cổ tức Bảng 4.3 Dòng tiền trước khi chi trả cổ tức quanh các thông báo chia cổ tức Bảng 4.4 Sự thay đổi của cổ tức có phải là tín hiệu cho sự phát triển thu nhập trong tương lai hay phản ánh thu nhập trong quá khứ? Bảng 4.5 Tỷ lệ đòn bẩy của doanh nghiệp xung quanh thông báo chia cổ tức Bảng 4.6 Sự thay đổi của tài sản cố định hữu hình đại diện cho đầu tư của doanh nghiệp quanh thông báo chia cổ tức.7 Phân tích hồi quy OLS về mức độ đầu tư được chuẩn hóa của các doanh nghiệp từ 2008 đến 2012 Bảng 4.8 Phân tích hồi quy chéo và chuỗi thời gian về mức độ đầu tư được chuẩn hóa của tất cả doanh nghiệp từ 2008 đến 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT *** Nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng hỗ trợ cho lý thuyết thông tin lưu chuyển tiền tệ (CFI). Bài nghiên cứu tìm thấy, việc thay đổi cổ tức truyền đạt thông tin về dòng tiền của doanh nghiệp. Mặc dù có một số bằng chứng về hành vi đầu tư của doanh nghiệp hỗ trợ lý thuyết dòng tiền tự do (FCF), tuy nhiên chính sách cổ tức không được sử dụng để kiểm soát vấn đề đầu tư quá mức ở Việt Nam. Ngoài ra, hiệu ứng của nhóm khách hàng chia cổ tức xuất hiện khá phổ biến khi có các thông báo cổ tức tại Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu Thông báo chia cổ tức đã được nghiên cứu rất sâu rộng ở Mỹ và Nhật Bản. Có nhiều lý thuyết nói về sự ảnh hưởng của các thông báo thay đổi chia cổ tức. Những giả thuyết này dựa trên thông tin bất cân xứng và vấn đề đầu tư quá mức dòng tiền tự do của doanh nghiệp, đã cung cấp những giải thích cơ bản về phản ứng giá cổ phiếu trước các thông báo chia cổ tức. Hai lý thuyết đó là: Lý thuyết thông tin tiền tệ (CFI), cho thấy rằng những nhà quản lý sử dụng việc chia cổ tức để truyền đạt thông tin về dòng tiền nội bộ của doanh nghiệp. Việc thông báo về sự gia tăng (hay giảm) cổ tức là tuyên bố của nhà quản lý về những triển vọng thuận lợi (hoặc không thuận lợi) của doanh nghiệp trong tương lai. Những thay đổi lớn trong cổ tức là tín hiệu cho sự thay đổi lớn trong dòng tiền của doanh nghiệp. Theo lí thuyết thông tin tiền tệ CFI, với việc chi trả cổ tức các nhà quản lý về cơ bản đã thừa nhận rằng lợi nhuận từ hoạt động sẽ tốt hơn nếu được phân phối cho các cổ đông hơn là để tất cả tái đầu tư. Nói cách khác, các nhà quản lý cảm thấy rằng việc lấy tất cả lợi nhuận để tái đầu tư nhằm tìm kiếm một khả năng tăng trưởng cao hơn sẽ không hấp dẫn nhà đầu tư bằng việc phân phối lợi nhuận của họ dưới dạng cổ tức. Một động cơ khác để doanh nghiệp chi trả cổ tức đó là một chính sách cổ tức gia tăng vững chắc được xem như là một dấu hiệu mạnh mẽ nhất cho thấy doanh nghiệp đang tiếp tục thành công. Đây là điều tuyệt vời nhất mà cổ tức đã mang lại cho doanh nghiệp. Một giả thuyết khác đó là lý thuyết dòng tiền tự do (FCF), cho rằng cổ tức được chi trả cho cổ đông nhằm ngăn chặn các nhà quản lý sử dụng dòng tiền phục vụ cho lợi ích riêng của mình. Các nhà quản lý cổ hủ có xu hướng đầu tư dòng tiền tự do vào các dự án mở rộng quy mô nhưng không sinh lãi. Cổ đông lại muốn gia tăng cổ tức, điều đó sẽ làm giảm lưu lượng tiền tự do có sẵn đối với các nhà quản lý. Kết quả là, giá cổ phiếu có phản ứng tích cực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 trước các thông báo tăng cổ tức và tiêu cực trước việc giảm cổ tức vì các nhà đầu tư quá mức (Lang và Litzenberger, 1989). Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm có xu hướng phân biệt hai lý thuyết dòng tiền này bằng việc tập trung vào việc xác định suất sinh lợi bất thường (SSLBT) lũy kế khi thông báo chia cổ tức. Rõ ràng, những lý thuyết này phù hợp với phản ứng tích cực của giá cổ phiếu khi có thông báo tăng cổ tức và phản ứng tiêu cực của giá cổ phiếu khi giảm cổ tức. Đáng ngạc nhiên là các nghiên cứu sử dụng dữ liệu ở thị trường Mỹ, có một số kết quả phù hợp với lý thuyết thông tin tiền tệ như của (Denis và cộng sự, 1994;. Yoon và Starks, 1995), trong khi một vài nghiên cứu khác kết luận rằng các kết quả của họ phù hợp với các lý thuyết dòng tiền tự do (Lang và Litzenberger, 1989). Còn ở thị trường Nhật Bản có một tính năng độc đáo là hầu hết các công ty được liên kết thành các nhóm doanh nghiệp hoặc keiretsu. Các công ty này cũng có các nhà quản lý cao cấp nằm trong ban giám đốc của các công ty khác. Trong bối cảnh này, phần lớn các cổ đông có thể có quyền truy cập vào thông tin nội bộ của doanh nghiệp. Hơn nữa, thông báo chia cổ tức trước ngày giao dịch không hưởng không yêu cầu ở Nhật Bản mà là tự nguyện. Trong một bài báo gần đây, Kato et al. (1997) nghiên cứu các thông báo cổ tức tự nguyện ở Nhật Bản và dẫn chứng bằng tài liệu về các đặc điểm của các công ty thực hiện thông báo như vậy. Họ nhận ra rằng các doanh nghiệp lớn và các công ty keiretsu thực hiện thông báo chia cổ tức thường xuyên hơn các công ty nhỏ và các công ty nonkeiretsu. Quan trọng hơn, các công ty với các thông tin bất đối xứng lớn hơn ít có khả năng tiết lộ thông tin chia cổ tức.
Chính sách cổ tức, dòng tiền và hoạt động đầu tư của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh chính sách cổ tức dòng tiền và hoạt động đầu tư của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn: Gs.Ts Trần Ngọc Thơ
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Chính Sách Cổ Tức, Dòng Tiền Và Hoạt Động Đầu Tư Của Các Công Ty Niêm Yết Trên Sàn Chứng Khoán Tphcm
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ