phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của 8 luận văn đƣợc kết cấu thành 03 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo. - Chƣơng 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. - Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ Ý UẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO 1.
Tổng quan về hộ nghèo, hộ cận nghèo 1. Khái niệm hộ nghèo, hộ cận nghèo Ở Việt Nam, nghèo đƣợc hiểu là tình trạng một bộ phận dân cƣ chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phƣơng diện. Trong hoàn cảnh nghèo thì ngƣời nghèo và hộ nghèo cũng chỉ vẫn vật lộn với những mƣu sinh hàng ngày và kinh tế vật chất, biểu hiện trực tiếp nhất ở bữa ăn. Họ không thể vƣơn tới các nhu cầu về văn hóa - tinh thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu gần nhất, gần nhƣ không có.
Những năm gần đây khi Việt Nam áp dụng chuẩn nghèo đa chiều, hộ nghèo, hộ cận nghèo đƣợc định nghĩa tại Thông tƣ số 17/2016/TT-BLĐTBXH nhƣ sau: Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo. (BLĐTBXH, 2016) Các tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020 đƣợc quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tƣớng Chính phủ; Các tiêu chí áp dụng cho giai đoạn 2021- 2025 đƣợc quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ.1: Chuẩn hộ nghèo, hộ cận n èo a đoạn 2016- 2020 (Quyết định số 59/2015/QĐ-TT ) và a đoạn 2021- 2025 (Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) G a đoạn Chuẩn hộ nghèo Chuẩn hộ cận nghèo 2016- 2020 a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp a) Khu vực nông thôn: là hộ có ứng một trong hai tiêu chí sau: thu nhập bình quân đầu ngƣời/ - Có thu nhập bình quân đầu tháng trên 700.000 đồng đến 10 G a đoạn Chuẩn hộ nghèo Chuẩn hộ cận nghèo ngƣời/ tháng từ đủ 700.000 đồng và thiếu hụt dƣới trở xuống; 03 chỉ số đo lƣờng mức độ thiếu - Có thu nhập bình quân đầu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội ngƣời/ tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt b) Khu vực thành thị: là hộ có từ 03 chỉ số đo lƣờng mức độ thu nhập bình quân đầu ngƣời/ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã tháng trên 900.000 đồng đến hội cơ bản trở lên.000 đồng và thiếu hụt dƣới b) Khu vực thành thị: là hộ đáp 03 chỉ số đo lƣờng mức độ thiếu ứng một trong hai tiêu chí sau: hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội - Có thu nhập bình quân đầu cơ bản. ngƣời/ tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu ngƣời/ tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lƣờng mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. 2021- 2025 a) Khu vực nông thôn: Là hộ gia a) Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu đình có thu nhập bình quân đầu ngƣời/ tháng từ 1.000 đồng ngƣời/ tháng từ 1.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ trở xuống và thiếu hụt dƣới 03 số đo lƣờng mức độ thiếu hụt chỉ số đo lƣờng mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
dịch vụ xã hội cơ bản. b) Khu vực thành thị: Là hộ gia b) Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu đình có thu nhập bình quân đầu ngƣời/ tháng từ 2.000 đồng ngƣời/ tháng từ 2.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ trở xuống và thiếu hụt dƣới 03 số đo lƣờng mức độ thiếu hụt chỉ số đo lƣờng mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. dịch vụ xã hội cơ bản. Nguồn: Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg; Nghị định số 07/2021/NĐ-CP 11 1.
Đặc điểm của hộ nghèo, hộ cận nghèo Nhìn chung, hộ nghèo, hộ cận nghèo thƣờng có một số đặc điểm cơ bản sau: - Địa àn cư tr : Thực tế cho thấy ở bất kỳ nơi nào, dù là thành thị hay nông thôn đều có hộ giàu, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tuy nhiên, theo mức độ tập trung thì địa bàn cƣ trú của hộ nghèo, hộ cận nghèo thƣờng tập trung nhiều ở các địa phƣơng vùng cao, biên giới, điều kiện đi lại khó khăn. Đây là vùng có điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai, dịch bệnh thƣờng xuyên xảy ra, làm cho đời sống của ngƣời dân phụ thuộc và chịu sự tác động bởi các yếu tố tự nhiên. - rình độ học vấn: Các hộ nghèo, hộ cận nghèo có trình độ học vấn nhìn chung là thấp, tỷ lệ ngƣời trong hộ nghèo, hộ cận nghèo chƣa biết chữ cao.
Hầu hết lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có chuyên môn nên họ khó có khả năng tiếp cận với các yếu tố sản xuất đòi hỏi cần có trình độ tay nghề. Xuất phát từ trình độ học vấn thấp, lao động không có chuyên môn là mấu chốt làm cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo khó tiếp cận và khai thác các yếu tố đầu vào trong sản xuất. Họ không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vƣớng mắc liên quan đến pháp luật, dịch vụ y tế, kế hoạch hóa gia đình. - Về thu nhập và đời sống của hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thu nhập bình quân đầu ngƣời hàng tháng là rất thấp so với những tầng lớp khác trong xã hội (theo các tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo của Chính phủ).
Điều đó khiến cho họ thƣờng rơi vào tình trạng thiếu lƣơng thực, thực phẩm, đặc biệt là ở các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ngoài ra, quy mô hộ nghèo, hộ cận nghèo thƣờng lớn và có số con nhiều hơn so với mức trung bình nên càng tạo đà tăng thêm gánh nặng kinh tế. Một số hộ gia đình thiếu ăn quanh năm, đặc biệt là đến vụ giáp hạt. - Các hộ nghèo, hộ cận nghèo thường không có hoặc thiếu đất canh tác; thiếu vốn, kiến thức sản xuất, kinh doanh; bên cạnh đó là phần lớn thiếu nghị lực vƣơn lên trong cuộc sống, khiến cho họ đã nghèo lại ngày càng nghèo nếu nhƣ chính quyền địa phƣơng không có chính sách thiết thực để hỗ trợ họ vƣơn lên thoát nghèo.
- Các hộ nghèo, hộ cận nghèo thường thiếu cơ hội và khả năng lựa chọn cơ 12 hội, ẩn mình trong giao tiếp, ngại tiếp xúc ở chỗ đông ngƣời, tự ti trong quan hệ, chính vì lẽ đó mà ngƣời nghèo khó thoát khỏi cảnh nghèo và ngày càng nghèo hơn. Họ không có cơ hội, điều kiện để phát triển ý kiến của mình. Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo 1. Kh i niệm chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo Chính sách cho vay vốn ph t triển ản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà các cơ quan Nhà nước sử dụng để th c đẩy hoạt động cho vay vốn phục vụ sản xuất sản xuất, kinh doanh, từ đó tạo việc làm, ổn định đời sống, thoát nghèo ền v ng cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo cũng là một CS công, cụ thể là một bộ phận của tín dụng hộ nghèo. Trong đó, theo Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ quy định “Tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng CS khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nƣớc huy động để cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng C khác vay ƣu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ổn định xã hội”. Nội dung chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo Nhƣ đã xác định giới hạn nghiên cứu của đề tài là các CS cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo đƣợc thực hiện thông qua hệ thống Ngân hàng C XH. Do đó: - Mục tiêu của chính sách: Cho vay nhằm hỗ trợ vốn thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo quy định).
Trong đó, hoạt động sản xuất, kinh doanh đƣợc vay vốn CS chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi quy mô nhỏ (mua cây giống, con giống, sửa sang xây dựng chuồng trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm, đầu tƣ mua sắm các loại vật tƣ, phân bón, công cụ lao động,. Từ đó hỗ trợ các hộ vay vốn khắc phục khó khăn 13 vƣơn lên sản xuất, thoát nghèo. - Nguồn vốn của chính sách, bao gồm: Nguồn vốn NSNN thực hiện thông qua các chƣơng trình tín dụng CS, nguồn vốn huy động và nguồn vốn đi vay của hệ thống Ngân hàng CSXH. - Hình thức cho vay: Việc cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo của Ngân hàng C XH đƣợc thực hiện theo phƣơng thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị- xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến ngƣời vay (các hộ nghèo, hộ cận nghèo).
- Điều kiện cho vay: + Các hộ nghèo, hộ cận nghèo phải có địa chỉ cƣ trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đƣợc UBND cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hội công bố, đƣợc Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của UBND cấp xã đối với trƣờng hợp vay vốn tín dụng CS từ Ngân hàng CSXH.