Tổng quan nghiên cứu

Năm 2021, tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định đã tăng lên mức 70,23% trên tổng số 571 hộ dân sinh sống trên địa bàn, trong đó có 301 hộ nghèo và 98 hộ cận nghèo. Là một xã vùng cao có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, công tác giảm nghèo bền vững tại địa phương đối mặt với thách thức lớn về sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư sản xuất. Mặc dù nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Bình Định đã được triển khai, nhưng mức độ đáp ứng mới giải quyết được một phần nhu cầu thực tế và chưa gắn kết chặt chẽ với hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đinh Khư, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Lê Thị Anh Vân tại Trường Đại học Quy Nhơn, tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động tổ chức thực thi chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn xã Vĩnh Kim trong giai đoạn 2019 - 2021. Mục tiêu cốt lõi là làm rõ khung lý thuyết quản trị chính sách công, phân tích thực trạng triển khai qua 3 giai đoạn then chốt, nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đánh giá quy mô dư nợ cho vay đạt 7,645 tỷ đồng vào năm 2021, hỗ trợ hơn 275 lượt hộ vay vốn, qua đó nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 52,9% và tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược an sinh xã hội tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chu trình chính sách công của Đoàn Thị Thu Hà và cộng sự (2012), tiếp cận tổ chức thực thi chính sách qua 3 giai đoạn tuần tự: giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách, giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách và giai đoạn kiểm soát sự thực hiện chính sách. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng khung lý thuyết tài chính vi mô và quản lý tín dụng chính sách được đúc kết từ công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh (2021) cùng các nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả vốn vay của Nguyễn Thị Xuân Hương và Dương Thị Bích Diệu (2018).

Khung phân tích tích hợp 4 khái niệm và cơ sở pháp lý trọng tâm:

  • Khái niệm hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn đa chiều, căn cứ theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg cho giai đoạn 2016 - 2020 và Nghị định số 07/2021/NĐ-CP cho giai đoạn 2021 - 2025, quy định mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn từ 1.000.000 đồng/tháng trở xuống cùng mức độ thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Khái niệm chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với người nghèo theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Khái niệm tổ chức thực thi chính sách tín dụng ưu đãi xã hội.
  • Cơ chế quản trị ủy thác vốn vay thông qua các tổ chức chính trị - xã hội và Tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở thôn làng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết giảm nghèo giai đoạn 2019 - 2021 của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Kim, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bình Định. Tổng số 214 văn bản hướng dẫn chỉ đạo do các cấp ban hành đã được hệ thống hóa để phục vụ phân tích thể chế.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra xã hội học vào tháng 3 năm 2022. Phiếu khảo sát cấu trúc được phát ra cho 30 cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo, quản lý tín dụng và tài chính vi mô tại địa bàn huyện Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Kim; số phiếu thu về hợp lệ là 27 phiếu (đạt tỷ lệ 90%). Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm vào các cán bộ trực tiếp tham gia chu trình thực thi chính sách, đảm bảo tính chuẩn xác và chiều sâu của nguồn tin.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh tỷ lệ phần trăm. Thang đo đánh giá điểm trung bình Likert được quy ước theo tài liệu phân tích dữ liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc: điểm dưới 2,5 thể hiện mức yếu; từ 2,5 đến dưới 3,5 thể hiện mức trung bình; từ 3,5 đến 5,0 thể hiện mức tốt. Phương pháp này được lựa chọn vì giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng và đánh giá của cán bộ thực thi đối với từng khâu nghiệp vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô giải ngân và độ bao phủ chính sách, kế hoạch cho vay vốn ưu đãi tại xã Vĩnh Kim duy trì mức độ bao phủ cao trong giai đoạn 2019 - 2021. Năm 2019 có 256 hộ vay vốn (chiếm 69,38% tổng số hộ nghèo, cận nghèo), năm 2020 đạt 270 hộ (chiếm 78,03%) và năm 2021 đạt 275 hộ (chiếm 68,92%). Tổng dư nợ tín dụng chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo đến năm 2021 đạt mức 7,645 tỷ đồng, phản ánh sự chủ động trong việc tiếp cận và giải ngân nguồn vốn ưu đãi từ Nhà nước.

Thứ hai, về tác động cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập, chính sách tín dụng đã tạo ra chuyển biến tích cực đối với kinh tế hộ gia đình. Thu nhập bình quân hàng năm của hộ nghèo tăng 50% từ mức 7,0 triệu đồng/năm vào năm 2019 lên 10,5 triệu đồng/năm vào năm 2021. Đối với hộ cận nghèo, mức thu nhập trung bình tăng 35,5% từ 9,0 triệu đồng lên 12,2 triệu đồng/năm. Chính sách đã góp phần giúp 31 hộ thoát nghèo trong năm 2019 và 24 hộ thoát nghèo trong năm 2020.

Thứ ba, về năng lực bộ máy và công tác ban hành văn bản, hệ thống thực thi chính sách vận hành tương đối đồng bộ với 214 văn bản chỉ đạo được ban hành trong 3 năm (cấp tỉnh ban hành 62 văn bản, cấp huyện 59 văn bản, cấp xã 40 văn bản và Ngân hàng Chính sách Xã hội ban hành 53 văn bản). Nhân sự Ban giảm nghèo xã Vĩnh Kim năm 2021 có 12 người, trong đó có 4 cán bộ đạt trình độ trên đại học và 8 cán bộ có trình độ đại học, đáp ứng tốt yêu cầu triển khai công vụ.

Thứ tư, về mức độ cải thiện các dịch vụ xã hội cơ bản, số hộ nghèo và cận nghèo thiếu hụt tiếp cận dịch vụ y tế giảm mạnh 73,3% từ 150 hộ năm 2019 xuống còn 40 hộ năm 2021. Mức độ thiếu hụt về trình độ giáo dục người lớn giảm 54,7% từ 170 hộ xuống còn 77 hộ trong cùng giai đoạn.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu thực tế tại xã Vĩnh Kim khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa tín dụng ưu đãi và sự phát triển sinh kế hộ gia đình nông thôn, tương đồng với các kết luận của Nguyễn Anh Tuấn (2011) và Bùi Công Vũ (2016). Ngành nông, lâm, ngư nghiệp giữ vai trò chủ đạo, chiếm tới 74,42% (tương đương 236,742 tỷ đồng) trong tổng giá trị sản xuất 318,122 tỷ đồng của toàn xã vào năm 2021. Do đó, việc vốn vay ưu đãi tập trung vào chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng sản xuất là hoàn toàn phù hợp với cơ cấu kinh tế bản địa.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng làm rõ điểm nghẽn nghiêm trọng: tỷ lệ người chưa biết chữ trong nhóm hộ nghèo, cận nghèo còn chiếm tới 40%, hạn chế khả năng hấp thụ kỹ thuật sản xuất hiện đại. Khi đối chiếu với nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Hương và Dương Thị Bích Diệu (2018), việc chỉ cung cấp vốn mà thiếu sự đồng hành chuyển giao kỹ thuật khuyến nông sẽ làm suy giảm hiệu quả đồng vốn. Điều này lý giải tại sao năm 2021 xã vẫn ghi nhận 11 hộ tái nghèo và 28 hộ nghèo phát sinh mới.

Dữ liệu thực trạng được mô tả chi tiết qua biểu đồ so sánh cơ cấu giá trị sản xuất 3 ngành kinh tế và bảng ma trận đánh giá tương quan giữa mức tăng trưởng dư nợ cho vay với tỷ lệ giảm nghèo hàng năm, làm nổi bật nhu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức quản lý vốn vay.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã Vĩnh Kim giai đoạn 2022 - 2025, các giải pháp cụ thể được xây dựng bao gồm:

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và rà soát đối tượng thụ hưởng: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Kim tiến hành điều tra, lập danh sách nhu cầu vốn vay chính xác 100% tại từng thôn làng, đảm bảo tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo có phương án sản xuất khả thi được tiếp cận vốn đạt trên 85% trước quý 4 năm 2023.
  • Lồng ghép nguồn vốn tín dụng với chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Phòng Nông nghiệp và Trung tâm Khuyến nông huyện Vĩnh Thạnh chủ trì phối hợp với Hội Nông dân xã tổ chức tối thiểu 12 lớp tập huấn chuyên đề/năm về kỹ thuật chăn nuôi gia súc và phòng chống dịch bệnh cho 100% hộ vay vốn, hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2023 - 2024 nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn thêm 25%.
  • Mở rộng quy mô nguồn vốn và nâng định mức cho vay: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bình Định và Phòng giao dịch huyện Vĩnh Thạnh cân đối bổ sung nguồn vốn ngân sách ủy thác, phấn đấu đưa tổng dư nợ cho vay tại xã Vĩnh Kim vượt mốc 10 tỷ đồng trước năm 2025, đồng thời linh hoạt nâng chu kỳ vay vốn phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây lâm nghiệp.
  • Tăng cường kiểm soát, giám sát và phòng ngừa rủi ro tín dụng: Ban giảm nghèo xã Vĩnh Kim phối hợp cùng các Tổ tiết kiệm và vay vốn thiết lập lịch kiểm tra sau giải ngân định kỳ 3 tháng/lần đối với 100% các món vay, kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn nhằm duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 0,5% và giảm thiểu 90% nguy cơ tái nghèo trước quý 2 năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cán bộ phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội có thể vận dụng mô hình tổ chức bộ máy, quy trình phối hợp liên ngành và phương pháp lập kế hoạch giảm nghèo sát thực tế địa bàn miền núi.
  • Cán bộ hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội: Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh, phòng giao dịch sử dụng kết quả khảo sát để hoàn thiện quy trình thẩm định phương án sản xuất, cải tiến mạng lưới ủy thác và tối ưu hóa hoạt động của các điểm giao dịch xã.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Các học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công tìm thấy trong luận văn nguồn số liệu thực chứng giai đoạn 2019 - 2021, phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính và thang đo đánh giá chính sách chuẩn mực.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội và hiệp hội khuyến nông: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên các cấp tham khảo kinh nghiệm quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn, mô hình sinh kế gắn liền với điều kiện văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách cho vay vốn tại xã Vĩnh Kim đạt quy mô dư nợ và số lượng người thụ hưởng như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021? Trong giai đoạn 2019 - 2021, tổng dư nợ cho vay hộ nghèo và cận nghèo tại xã Vĩnh Kim đạt mức 7,645 tỷ đồng vào năm 2021. Số lượt hộ vay vốn bình quân mỗi năm đạt trên 270 hộ, chiếm tỷ lệ bao phủ từ 68,92% đến 78,03% trên tổng số đối tượng nghèo và cận nghèo toàn xã.

Chính sách tín dụng ưu đãi đã tác động trực tiếp đến thu nhập của các hộ gia đình ra sao? Thu nhập bình quân của hộ nghèo đã tăng 50% từ mức 7,0 triệu đồng/năm (2019) lên 10,5 triệu đồng/năm (2021). Đồng thời, thu nhập hộ cận nghèo tăng từ 9,0 triệu đồng lên 12,2 triệu đồng/năm, giúp 55 hộ gia đình vươn lên thoát nghèo trong hai năm 2019 và 2020.

Cơ cấu mẫu điều tra xã hội học và phương pháp đánh giá của luận văn được tiến hành như thế nào? Luận văn khảo sát 30 cán bộ chuyên trách và thu về 27 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90%) tại UBND huyện Vĩnh Thạnh, UBND xã Vĩnh Kim và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội. Dữ liệu được lượng hóa theo thang đo Likert với 3 mức độ đánh giá: yếu (dưới 2,5 điểm), trung bình (2,5 đến dưới 3,5 điểm) và tốt (3,5 đến 5,0 điểm).

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tái nghèo vẫn còn phát sinh tại địa phương? Nguyên nhân chủ yếu là do việc hỗ trợ mới dừng ở khâu giải ngân vốn mà chưa gắn kết chặt chẽ với chuyển giao khoa học kỹ thuật, trong khi 40% người lao động nghèo chưa biết chữ và kinh tế phụ thuộc lớn vào nông nghiệp (chiếm 74,42% giá trị sản xuất), khiến hiệu quả sử dụng vốn chưa đạt mức tối ưu.

Mục tiêu trọng tâm của các giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025 là gì? Giải pháp hướng tới nâng tổng quy mô dư nợ tín dụng vượt mức 10 tỷ đồng trước năm 2025, tổ chức 12 lớp tập huấn khuyến nông hàng năm cho 100% hộ vay, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,5% và thiết lập chu trình kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái nghèo bền vững.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách cho vay vốn an sinh xã hội cấp xã theo chu trình 3 giai đoạn quản trị chính sách công.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giải ngân đạt dư nợ 7,645 tỷ đồng, hỗ trợ 275 lượt hộ nghèo và cận nghèo tại xã Vĩnh Kim trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về tỷ lệ mù chữ 40%, sự thiếu hụt dịch vụ khuyến nông và nguy cơ phát sinh 11 hộ tái nghèo năm 2021.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với chỉ tiêu định lượng, mốc thời gian rõ ràng và phân công trách nhiệm cụ thể đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy phục vụ công tác hoạch định chính sách xóa đói giảm nghèo bền vững tại khu vực miền núi.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương và các cơ quan phối hợp bắt tay triển khai đồng bộ các giải pháp lồng ghép kỹ thuật vào quy trình vay vốn ngay từ đầu năm 2023, hướng tới mục tiêu hoàn thành toàn diện kế hoạch giảm nghèo bền vững vào năm 2025. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy tham khảo ngay luận văn này để áp dụng những giải pháp thiết thực vào hoạt động điều hành và phát triển kinh tế cơ sở.