Tổng quan nghiên cứu

Thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận bước chuyển mình kinh tế ấn tượng với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 17,28%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh từ 15 triệu đồng năm 2016 lên 26 triệu đồng năm 2020. Với quy mô dân số trên 175.000 người và mật độ 719 người/km², thị xã đóng vai trò hạt nhân kinh tế - xã hội phía Nam tỉnh Bình Định. Tuy nhiên, cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh khi được nâng cấp lên đô thị loại III, quá trình thu hồi đất sản xuất và dịch chuyển cơ cấu lao động đã làm nảy sinh nhiều thách thức phức tạp về việc làm, thu nhập và an sinh xã hội cho nhóm dân cư dễ bị tổn thương.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chính sách an sinh xã hội thực sự trở thành chiếc lưới che chắn rủi ro hữu hiệu, gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thị xã An Nhơn trong giai đoạn 2015 - 2020; từ đó xác định rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 đơn vị hành chính gồm 5 phường và 10 xã của thị xã. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp địa phương kiện toàn bộ máy chính sách, hướng tới mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững và mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo các chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo đảm công bằng xã hội, phát huy nhân tố con người và vai trò định hướng xã hội chủ nghĩa của Nhà nước. Đồng thời, đề tài tiếp cận khung lý thuyết an sinh xã hội hiện đại của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Ngân hàng Thế giới (WB). Theo đó, an sinh xã hội được vận hành như một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện với ba cơ chế trụ cột: phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro.

Mô hình nghiên cứu phân tích hệ thống an sinh xã hội thông qua bốn hợp phần cấu thành chính: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Trợ giúp xã hội (bao gồm trợ giúp thường xuyên và đột xuất). Đặc biệt, nghiên cứu tích hợp hợp phần ưu đãi xã hội dành cho người có công với cách mạng – một nét đặc thù mang đậm giá trị văn hóa và đạo lý truyền thống của Việt Nam được cụ thể hóa trong các văn bản pháp lý như Nghị định 31/2013/NĐ-CP và Pháp lệnh Ưu đãi người có công. Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: an sinh xã hội, chính sách an sinh xã hội, lưới an toàn xã hội, bảo trợ xã hội và đối tượng yếu thế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đồng bộ từ Niên giám thống kê thị xã An Nhơn giai đoạn 2016 - 2020, hệ thống báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân thị xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội thị xã và văn kiện Đại hội Đảng bộ các cấp.

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp phân tích định tính (phân tích thể chế, giải mã chính sách, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý) và phương pháp định lượng (thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, so sánh tỷ lệ phần trăm). Để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên với cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 350 phiếu lấy ý kiến từ cán bộ làm công tác xã hội và người dân thụ hưởng chính sách tại 5 phường đô thị và 10 xã thuần nông. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu phản ánh chân thực sự phân hóa mức độ tiếp cận an sinh giữa khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và khu vực sản xuất nông nghiệp đặc thù của địa phương. Timeline nghiên cứu tập trung xử lý dữ liệu giai đoạn 2015 - 2020 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích số liệu thực tế tại thị xã An Nhơn giai đoạn 2015 - 2020 mang lại các phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng tạo động lực cho nguồn thu ngân sách và nâng cao mức sống. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 61,35% năm 2016 lên 65,52% năm 2020, trong khi tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm tương ứng còn 13,08%. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2020 đạt 11.477 tỷ đồng, gấp 2,5 lần so với năm 2015 với mức tăng bình quân 20,19%/năm. Tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 15%/năm, tạo tiền đề vật chất quan trọng để ngân sách địa phương bố trí nguồn chi cho các chương trình an sinh xã hội.

Thứ hai, hạ tầng nông nghiệp nông thôn và chương trình giảm nghèo đạt kết quả đột phá. Với tổng nguồn lực huy động hơn 900 tỷ đồng, thị xã đã hoàn thành chương trình xây dựng Nông thôn mới tại 100% số xã (10/10 xã) vào năm 2018, về đích sớm hơn 2 năm so với kế hoạch đề ra. Toàn thị xã đã kiên cố hóa được 295,48 km kênh mương nội đồng với tổng kinh phí 252 tỷ đồng, 100% xã có đường ô tô nhựa hóa hoặc bê tông hóa về trung tâm hành chính và trên 99% đường thôn, xóm được bê tông hóa kiên cố.

Thứ ba, công tác giải quyết việc làm và mở rộng mạng lưới bảo trợ được triển khai tích cực. Thị xã đã quy hoạch chi tiết 11/12 cụm công nghiệp với tổng diện tích 298,5 ha, thu hút 88 doanh nghiệp và giải quyết việc làm ổn định cho hơn 4.000 lao động. Bên cạnh đó, các làng nghề truyền thống như rượu Bầu Đá, bún Song Thằn và làng nghề trồng mai vàng cảnh đã thu hút và tạo thu nhập cho hơn 5.000 lao động địa phương.

Thứ tư, tỷ lệ bao phủ an sinh chưa thực sự đồng đều và còn tồn tại sự phụ thuộc. Mặc dù tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế tăng trưởng khá, tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện vẫn ở mức khiêm tốn. Một bộ phận người dân tại các xã nông nghiệp vẫn còn mang tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước mà chưa chủ động tìm kiếm các cơ hội phát triển sinh kế bền vững.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp thị xã An Nhơn đạt được các thành tựu trên là nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy Đảng, chính quyền cùng sự đồng thuận cao của người dân, minh chứng là nhân dân đã tự nguyện đóng góp 2,4 tỷ đồng và hiến hơn 16.045 m² đất ruộng cho các công trình hạ tầng công cộng. Khi so sánh với mô hình an sinh xã hội nổi bật của Thành phố Đà Nẵng với chương trình "5 không, 3 có", An Nhơn đã triển khai thành công tiêu chí "có việc làm" và "có nhà ở kiên cố", nhưng vẫn cần hoàn thiện cơ chế xã hội hóa nguồn lực và quy trình thẩm định dữ liệu đối tượng thụ hưởng.

Để làm rõ bức tranh chuyển biến an sinh, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng tổng hợp cơ cấu kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 và biểu đồ so sánh tăng trưởng việc làm tại các cụm công nghiệp gắn với tốc độ giảm nghèo. Biểu đồ trực quan giúp phản ánh rõ nét tác động đòn bẩy của nguồn vốn đầu tư hạ tầng lên chất lượng cuộc sống người dân. Đội ngũ cán bộ cơ sở tuy đã được đào tạo nhưng đôi lúc còn lúng túng trong triển khai chính sách mới, đặt ra yêu cầu phải chuẩn hóa quy trình quản lý thông tin an sinh trên nền tảng kỹ thuật số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách an sinh xã hội tại thị xã An Nhơn trong giai đoạn 2021 - 2025, các giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ như sau:

Thứ nhất, mở rộng mạng lưới bao phủ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế toàn dân. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn chủ trì phối hợp cùng Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ đẩy mạnh tuyên truyền chính sách bảo hiểm tự nguyện đến các làng nghề truyền thống và lao động tự do. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số toàn thị xã và tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 45% vào cuối năm 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh đa dạng hóa sinh kế và tín dụng chính sách gắn với chuyển dịch kinh tế. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã triển khai các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ các cơ sở sản xuất tại 7 cụm công nghiệp và các hợp tác xã làng nghề mai vàng, chế biến thực phẩm. Kế hoạch hành động đặt mục tiêu giải quyết việc làm mới cho 3.500 - 4.000 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực cán bộ và hiện đại hóa quy trình thẩm định bảo trợ xã hội. Ủy ban nhân dân thị xã cần tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội tại 15 xã, phường. Cần thực hiện công khai, minh bạch danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định 31/2011/QĐ-TTg, xóa bỏ tình trạng nể nang, nâng cao hiệu quả giám sát độc lập.

Thứ tư, huy động nguồn lực xã hội hóa thông qua Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Quỹ Vì người nghèo. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã An Nhơn phát động các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tham gia đóng góp, phấn đấu xây dựng và sửa chữa 100% nhà ở xuống cấp cho các gia đình có công với cách mạng và hộ nghèo trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý nhà nước và lãnh đạo cấp ủy, chính quyền tại thị xã An Nhơn cũng như các huyện, thị xã đang trong tiến trình đô thị hóa. Công trình cung cấp bộ khung đánh giá thực tiễn và các giải pháp điều hành chính sách an sinh xã hội gắn liền với chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế địa phương.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Chính trị học, Chính sách công, Quản lý công và Xã hội học. Luận văn cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phong phú về luận cứ lý luận và chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2020 tại địa bàn Nam Trung Bộ.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên các trường đại học khối ngành khoa học xã hội. Đây là tài liệu mẫu mực về phương pháp tiếp cận đa ngành, kỹ thuật thiết kế nghiên cứu chọn mẫu phân tầng và phương pháp cấu trúc luận văn thạc sĩ chuẩn học thuật.

Nhóm thứ tư là cán bộ công tác tại Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp nâng cao vai trò giám sát, phản biện xã hội và huy động các nguồn lực cộng đồng cho các chương trình đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nổi bật nhất trong thực hiện chính sách an sinh xã hội tại thị xã An Nhơn giai đoạn 2016 - 2020 là gì?

Thành tựu nổi bật nhất là việc kết hợp chặt chẽ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với chương trình xây dựng nông thôn mới. Toàn bộ 10/10 xã đã đạt chuẩn NTM vào năm 2018 với nguồn vốn huy động hơn 900 tỷ đồng, nâng thu nhập bình quân đầu người từ 15 triệu lên 26 triệu đồng/năm.

Giải pháp nào giúp thị xã An Nhơn hoàn thành xây dựng nông thôn mới trước 2 năm?

Thị xã đã tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng thủy lợi và giao thông với 295,48 km kênh mương nội đồng kiên cố hóa trị giá 252 tỷ đồng, kết hợp phát huy tối đa sức mạnh toàn dân qua việc hiến hơn 16.045 m² đất ruộng và đóng góp hàng tỷ đồng đối ứng.

Chính sách ưu đãi người có công có ý nghĩa thế nào trong hệ thống an sinh xã hội tại địa phương?

Chính sách ưu đãi người có công là hợp phần đặc thù phản ánh truyền thống đền ơn đáp nghĩa, bảo đảm cho mọi thương binh, bệnh binh và thân nhân liệt sĩ có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cư dân nơi cư trú theo đúng tinh thần chỉ đạo của Đảng.

Những thách thức lớn nhất mà thị xã An Nhơn cần giải quyết trong giai đoạn tới là gì?

Thách thức lớn nhất là tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp, nguy cơ tái nghèo trước tác động của biến đổi khí hậu và tâm lý ỷ lại trợ cấp của một bộ phận người dân, đòi hỏi phải đẩy mạnh mô hình sinh kế tự chủ và chuyển đổi số quản lý an sinh.

Luận văn đã vận dụng bài học kinh nghiệm gì từ Thành phố Đà Nẵng cho thị xã An Nhơn?

Nghiên cứu đúc kết bài học về việc huy động sức mạnh liên ngành từ mô hình "5 không, 3 có" của Đà Nẵng, đặc biệt là chiến lược hỗ trợ nhà ở kiên cố "3 trong 1" (chống bão, chống lũ, xóa nhà tạm) và huy động doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp cùng tham gia quỹ an sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về an sinh xã hội, khẳng định vai trò trụ cột của chính sách an sinh trong việc ổn định chính trị và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
  • Giai đoạn 2016 - 2020, thị xã An Nhơn đạt nhiều kết quả xuất sắc với tốc độ tăng trưởng kinh tế 17,28%/năm, hoàn thành 100% xã nông thôn mới năm 2018 và giải quyết việc làm cho hơn 9.000 lao động tại các cụm công nghiệp và làng nghề.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện và chất lượng nguồn nhân lực làm công tác an sinh cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2021 - 2025 với mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế lên trên 95% và giải quyết việc làm mới cho 4.000 lao động mỗi năm.
  • Công trình đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách địa phương, kêu gọi sự chung tay của toàn xã hội nhằm xây dựng hệ sinh thái an sinh bao trùm và bền vững.