Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201) với đề tài "Thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ hiện nay" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Hiếu thực hiện tại Trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Viết Quang và PGS.TS Lê Văn Đính (bảo vệ năm 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam có 28/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp giáp biển, 125 huyện ven biển và 12 huyện đảo, chiếm 42% diện tích đất liền và 45% dân số toàn quốc. Lực lượng lao động trong ngành ngư nghiệp đông đảo nhưng thường xuyên đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức trong sản xuất và đời sống. Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh đều có phía đông giáp biển với tuyến đường bộ ven biển dài 700 km. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ ngư dân như Nghị quyết số 09-NQ/TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị định số 67/2014/NĐ-CP; Nghị định số 172/2016/NĐ-CP; Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg.
Tuy nhiên, quá trình thực thi chính sách an sinh xã hội (ASXH) cho cộng đồng ngư dân tại các tỉnh Bắc Trung Bộ bộc lộ nhiều hạn chế: chính sách hỗ trợ nhiên liệu chuyến biển còn bất cập; chính sách bảo hiểm chưa tạo được sự công bằng; thủ tục hành chính còn rườm rà; các ngân hàng thương mại chưa mạnh dạn cho ngư dân vay vốn; công tác quản lý nhà nước chưa ngăn chặn triệt để tình trạng khai thác mang tính hủy diệt; biến đổi khí hậu, suy giảm nguồn lợi thủy sản và ô nhiễm môi trường biển gây ảnh hưởng nặng nề đến sinh kế; nhận thức của một bộ phận cấp ủy, chính quyền và ngư dân về ASXH còn hạn chế; trình độ học vấn của ngư dân thấp; hoạt động của các tổ đoàn kết, nghiệp đoàn nghề cá cơ sở chưa thực chất.
Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu chung về chính sách công, hệ thống ASXH hoặc sinh kế ngư dân ở một số địa phương riêng lẻ, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ Chính trị học về việc thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân tại địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Từ cơ sở lý luận và thực trạng thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân ở Bắc Trung Bộ, luận án đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan, đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách ASXH và thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân.
- Nghiên cứu, hệ thống hóa, bổ sung khung lý thuyết về thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ thời gian qua.
- Đề xuất quan điểm và các nhóm giải pháp tăng cường thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận và thực trạng thực thi chính sách ASXH đối với cộng đồng ngư dân (tập trung vào các chính sách hỗ trợ khẩn cấp, vốn vay khôi phục sản xuất, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tàu thuyền, giáo dục, việc làm và chuyển đổi nghề).
- Phạm vi không gian: Địa bàn sinh sống của cộng đồng ngư dân tại 04 tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021.
Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: Thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân Bắc Trung Bộ hiện nay chưa đạt được kết quả như mong muốn. Việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng, làm rõ nguyên nhân, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương sẽ tăng cường thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận về thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ đã hoàn chỉnh chưa?
- Thực trạng thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân Bắc Trung Bộ hiện nay như thế nào?
- Quan điểm và giải pháp nào để tăng cường thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian tới?
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chuyên đề chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Nhóm Chính sách công] [Nhóm Chính sách ASXH] [Nhóm ASXH cho ngư dân]
- Howlett & Ramesh (1995) - Robert M. Ball (1973) - Nguyễn Duy Thiệu (2002)
- Basir Chand (2009) - John Dixon (1999) - Nguyễn Thế Tràm (2010)
- Millicent Addo (2011) - M. Ouerghi (2000) - Nguyễn Đình Tấn &
- Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn - James Midgley (2008) Lê Tiêu La (2012)
Hòa (2010) - Nguyễn Hải Hữu (2008, 2011) - Nguyễn Văn Cường (2017)
- Lê Văn Đính (2015) - Nguyễn Văn Định (2011) - Bùi Xuân Đính (2016)
- Cao Quốc Hoàng & Nguyễn - Lê Quốc Lý (2013) - Lê Phương Thảo (2018)
Đỗ Kiên (2014) - Vũ Văn Phúc (2014) - Báo cáo IOM, WB, ILO...
- Lê Văn Hòa (2015) - Luận án: Nguyễn Văn Chiểu, - Luận án: Lê Văn Bình,
Mai Ngọc Anh, Lê Anh... Hoàng Phan Hải Yến...
1. Các công trình nghiên cứu về chính sách công và thực thi chính sách công
- Tác giả ngoài nước: Michael Howlett và M. Ramesh (1995) trong Nghiên cứu chính sách công: chu trình chính sách và tiểu hệ thống chính sách phân tích chu trình chính sách, công cụ và nhân tố ảnh hưởng đến thực thi. Basir Chand (2009) trong Public Policy: Implementation Approaches so sánh hai hướng tiếp cận thực thi chính sách công từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up), đồng thời đề xuất tiếp cận cơ cấu, thủ tục, hành vi và chính trị. Millicent Addo (2011) phân tích tác động của các yếu tố chính trị, kinh tế, tổ chức đến việc thực thi các dự án tại châu Phi.
- Tác giả trong nước: Cuốn Tìm hiểu về khoa học chính sách công của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh xác định chu trình chính sách 4 giai đoạn. Cuốn Đại cương về Chính sách công của Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2010) trình bày nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp phân tích chính sách. Lê Văn Đính (2015) trong Đại cương về Chính trị học tiếp cận chính sách công từ vai trò quản lý của Nhà nước nhằm đảm bảo công bằng xã hội. Cao Quốc Hoàng và Nguyễn Đỗ Kiên (2014) trong Chính sách công - lý luận và thực tiễn phân tích các quy định pháp luật và kỹ năng thực thi. Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa trình bày mô hình hoạch định và thực thi. Luận án tiến sĩ của Lê Văn Hòa (2015) nghiên cứu quản lý theo kết quả trong thực thi chính sách công. Các bài viết của Lê Chi Mai và Nguyễn Đăng Thành làm rõ tiêu chí và phương pháp đánh giá chính sách.
2. Các công trình nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội và thực thi chính sách ASXH
- Tác giả ngoài nước: Robert M. Ball (1973) trong Social Security Today and Tomorrow luận giải vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ người dân giảm thiểu rủi ro thu nhập. John Dixon (1999) trong Social Security in Global Perspective phân tích các biện pháp công cộng ứng phó rủi ro pháp định. M. Ouerghi (2000) đưa ra khái niệm mạng lưới an sinh xã hội nhằm phòng ngừa rơi vào cảnh bần hàn và trợ cấp mức sống tối thiểu. Humphrey Center và Ben-Gurion (2001) làm rõ ảnh hưởng của hệ thống chính trị tới triển khai phúc lợi xã hội. William Reichenstein và William Meyer nghiên cứu chiến lược tối ưu hóa lợi ích hưu trí. James Midgley (2008) khảo sát viện trợ lẫn nhau và bảo hiểm vi mô tại châu Á. Nazery Khalid, Armi Suzana Zamil và Farida Farid nghiên cứu kinh nghiệm quản lý, phát triển kinh tế biển bền vững.
- Tác giả trong nước: Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thúy Hương nghiên cứu pháp luật ASXH so sánh giữa Đức, Nga, Hoa Kỳ và Việt Nam. Nguyễn Quang Thuấn và Bùi Nhật Quang (2011) phân tích mô hình cung cấp dịch vụ ASXH ở các nước châu Âu. Đinh Công Tuấn (2010) phân tích các mô hình ASXH châu Âu (thị trường xã hội của Đức, xã hội dân chủ của Thụy Điển, thị trường tự do của Anh). Trần Thị Nhung và Nguyễn Duy Dũng phân tích hệ thống đảm bảo xã hội và phúc lợi của Nhật Bản. Nguyễn Hải Hữu (2008, 2011), Nguyễn Văn Định (2011), Vũ Văn Phúc (2014), Lê Quốc Lý (2013), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2013) hệ thống hóa lý luận, cơ cấu trụ cột và rào cản thực thi ASXH ở Việt Nam. Ngân hàng Thế giới (2012) phân tích thách thức già hóa dân số đối với bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Chiểu, Nguyễn Tiến Hùng, Phạm Võ Quỳnh Hạnh, Mai Ngọc Anh, Phan Thị Kim Oanh, Lê Anh nghiên cứu vai trò của Nhà nước, tiến bộ xã hội, tiếp cận thông tin và ASXH đối với nông dân hoặc tại địa bàn đô thị.
3. Các công trình về ngư dân, cộng đồng ngư dân và chính sách ASXH cho ngư dân
- Các nghiên cứu về cộng đồng và sinh kế ngư dân: Nguyễn Duy Thiệu (2002) phân loại cộng đồng ngư dân Việt Nam theo vùng sinh thái và nghề nghiệp; Nguyễn Thị Tám nghiên cứu làng chài dọc sông Lô; Nguyễn Văn Cường (2017) nghiên cứu cải thiện sinh kế khai thác hải sản tại Hải Phòng; Trần Thị Hồng Nhung nghiên cứu sinh kế và nghèo tại Nam Định; Hồ Thị Hoài Thu nghiên cứu giải pháp tài chính hỗ trợ khai thác thủy sản.
- Các báo cáo quốc tế: Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM) công bố báo cáo về mối liên hệ giữa môi trường, biến đổi khí hậu và di cư; Ngân hàng Thế giới (2016) công bố báo cáo giảm nghèo và chuẩn nghèo đa chiều; Báo cáo Chương trình khung hợp tác Việc làm bền vững 2017 - 2021 giữa Bộ LĐ-TB&XH và ILO.
- Các nghiên cứu chuyên sâu khu vực miền Trung và Bắc Trung Bộ: Nguyễn Thế Tràm (2010) nghiên cứu giải quyết việc làm cho ngư dân duyên hải miền Trung; Nguyễn Đình Tấn và Lê Tiêu La (2012) nghiên cứu vai trò nam chủ hộ ngư dân; Phạm Ngọc Tân nghiên cứu dạy nghề tại Quỳnh Lưu (Nghệ An); Nguyễn Thị Minh Phượng phân tích nguồn lực sinh kế ngư dân ven biển Bắc Trung Bộ; Bùi Xuân Đính (2016) nghiên cứu tính cộng đồng trong đánh bắt hải sản; Lê Phương Thảo (2018) nghiên cứu chuyển đổi nghề tại Hậu Lộc (Thanh Hóa); Lê Văn Bình nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Hoàng Phan Hải Yến nghiên cứu phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Vị trí nghiên cứu của đề tài: Các công trình trên đã cung cấp khung lý thuyết về chính sách công và an sinh xã hội, song chưa có công trình nào đánh giá thực trạng thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân 4 tỉnh Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) dưới lăng kính khoa học Chính trị học trong giai đoạn 2016-2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách xã hội và chính sách an sinh xã hội.
- Cơ sở kinh điển: Luận điểm của C. Mác trong tác phẩm Phê phán Cương lĩnh Gô-ta (1875) về phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội, trong đó xác định các khoản khấu trừ bắt buộc trước khi phân phối cho cá nhân (quỹ dự trữ đề phòng tai nạn/thiên tai, chi phí quản lý chung, quỹ thỏa mãn nhu cầu chung như giáo dục, y tế, và quỹ cứu tế xã hội cho người mất khả năng lao động).
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Yêu cầu nâng cao đời sống nhân dân trong Di chúc (1969) và quan điểm chăm lo an sinh cho mọi tầng lớp nhân dân.
- Đường lối của Đảng: Nghị quyết Đại hội XIII, Nghị quyết số 15-NQ/TW khóa XI về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020, Nghị quyết số 36-NQ/TW khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam.
Khái niệm và mô hình chính sách an sinh xã hội
- Định nghĩa của luận án: ASXH là sự bảo đảm thu nhập ở mức tối thiểu cho mọi thành viên xã hội (cá nhân, gia đình, cộng đồng) thông qua hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước để trợ giúp các thành viên đối phó rủi ro, tác động tiêu cực của kinh tế, xã hội và môi trường, chú trọng tầng lớp yếu thế. Chính sách ASXH là hệ thống chính sách của Nhà nước thực hiện các chức năng phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro.
- Mô hình của ESCAP (Ủy ban Kinh tế - Xã hội khu vực châu Á - Thái Bình Dương):
| Cấp độ |
Hệ thống |
Rủi ro xã hội |
Nhóm mục tiêu |
| CẤP I (Cơ bản): BHXH |
1. Bảo hiểm y tế |
Ốm đau, bệnh tật |
Toàn thể công dân |
|
2. Hưu trí |
Người già |
Toàn thể công dân |
|
3. Bảo hiểm tai nạn lao động |
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Người lao động |
|
4. Bảo hiểm thất nghiệp |
Thất nghiệp |
Người lao động |
| CẤP II (Thứ cấp): Bảo trợ xã hội |
1. Hệ thống hỗ trợ tích cực (Tạo việc làm tạm thời, dạy nghề, cho vay vốn) |
Người bị mất việc (thất nghiệp) |
Người lao động khu vực công |
|
2. Hệ thống cứu trợ/Trợ giúp xã hội (Cứu trợ đột xuất, tạm thời) |
Nghèo đói |
Người nghèo, người thất nghiệp |
- Mô hình 4 trụ cột tại Việt Nam:
- Chính sách đảm bảo việc làm, tạo thu nhập và giảm nghèo (phòng ngừa rủi ro chủ động).
- Chính sách bảo hiểm xã hội (giảm thiểu rủi ro sức khỏe, ốm đau, tai nạn, già yếu, thất nghiệp).
- Chính sách trợ giúp xã hội (khắc phục rủi ro đột xuất và thường xuyên).
- Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản (sàn ASXH về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin truyền thông, trợ giúp pháp lý).
- Mô hình đa tầng đề xuất cho Việt Nam:
- Tầng 1 (Cơ bản): BHYT toàn dân, an sinh cho trẻ em, trợ cấp xã hội/lương hưu xã hội cho người già và người khuyết tật, hỗ trợ người nghèo/thất nghiệp.
- Tầng 2 (Đóng góp): BHXH bắt buộc và tự nguyện dựa trên mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động.
- Tầng 3 (Tự nguyện bổ sung): An sinh tự nguyện theo nhu cầu cá nhân.
Khái niệm ngư dân và cộng đồng ngư dân
- Ngư dân: Những người sống ở các đơn vị hành chính ven biển sinh kế chủ yếu bằng nghề khai thác, chế biến, tiêu thụ và kinh doanh các sản phẩm hải sản (theo mở rộng của Lê Phương Thảo).
- Cộng đồng ngư dân: Dạng cộng đồng gắn kết bởi địa lý và đặc thù nghề nghiệp, phụ thuộc vào hệ sinh thái ven biển, dễ bị tổn thương trước biến động nguồn lợi và môi trường biển. Phân loại theo Nguyễn Duy Thiệu gồm: ngư dân thủy cư nước ngọt, nước lợ đầm phá, bãi dọc, bãi ngang, ở vịnh, trên đảo nhỏ và trên hồ thủy điện/hồ tự nhiên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ Chính trị học kết hợp kiến thức liên ngành Chính sách công.
KHUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
[Phương pháp lý thuyết] [Phương pháp thực tiễn]
- Phân loại & hệ thống hóa tài liệu - Thu thập thứ cấp: Báo cáo, niên giám, văn bản
- Lịch sử & lôgíc chu trình chính sách - Thu thập sơ cấp:
- Tổng hợp, phân tích & thống kê + Định tính: Tọa đàm, phỏng vấn sâu chuyên gia
- Hệ thống - cấu trúc + Định lượng: 640 phiếu điều tra (xử lý bằng Excel)
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết; phương pháp lịch sử; phương pháp lôgíc; phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê; phương pháp hệ thống - cấu trúc.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả thực thi chính sách, văn bản pháp luật, niên giám thống kê của các bộ, ban, ngành Trung ương và 4 tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp định tính: Tọa đàm, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, cán bộ thực thi chính sách và ngư dân thụ hưởng.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp định lượng: Khảo sát ngẫu nhiên bằng bảng hỏi tại 24 xã ven biển thuộc 12 huyện của 4 tỉnh (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) với tổng quy mô mẫu $N = 640$ phiếu, chia đều thành 2 nhóm:
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Cơ cấu mẫu điều tra |
Quy mô mẫu |
| 1. Ngư dân (đối tượng thụ hưởng chính sách) |
4 tỉnh $\times$ 2 huyện/tỉnh $\times$ 2 xã/huyện $\times$ 20 phiếu/xã |
320 phiếu |
| 2. Cán bộ, công chức (chủ thể triển khai thực thi) |
4 tỉnh $\times$ 2 huyện/tỉnh $\times$ 2 xã/huyện $\times$ 20 phiếu/xã |
320 phiếu |
| Tổng cộng |
24 xã ven biển thuộc 12 huyện của 4 tỉnh |
640 phiếu |
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra bảng hỏi được xử lý và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về chính sách công, chính sách an sinh xã hội và an sinh xã hội cho ngư dân. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trong nước và quốc tế đã làm sáng tỏ khái niệm, chu trình chính sách, các mô hình ASXH tiêu biểu và các nhân tố ảnh hưởng tới sinh kế cư dân ven biển.
Từ kết quả tổng quan, chương 1 khẳng định khoảng trống khoa học: chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống việc thực thi hệ thống chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân tại vùng Bắc Trung Bộ từ góc độ khoa học Chính trị học, từ đó xác lập tính độc lập và mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên sâu:
- Phân tích bản chất, chức năng của ASXH (phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro, khắc phục rủi ro).
- Làm rõ cấu trúc chính sách ASXH cho ngư dân gồm các nội dung cốt lõi: chính sách cho vay vốn khôi phục sản xuất (Nghị định 67/2014/NĐ-CP, Nghị định 172/2016/NĐ-CP); chính sách hỗ trợ chi phí nhiên liệu đi biển; chính sách bảo hiểm tàu thuyền và bảo hiểm thân thể; chính sách hỗ trợ y tế, giáo dục; chính sách dạy nghề và chuyển đổi sinh kế.
- Xác định khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi: môi trường kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên - thiên tai, năng lực và nhận thức của bộ máy cán bộ công chức cơ sở, đặc trưng văn hóa và trình độ nhận thức của cộng đồng ngư dân.
Chương 3: Thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu thứ cấp, sơ cấp tại 4 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế:
- Đặc điểm bối cảnh: Khái quát điều kiện tự nhiên, tăng trưởng GRDP, cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản, quy mô đội tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên. Phân tích tác động của các sự cố môi trường biển (như sự cố Formosa - FHS) và biến đổi khí hậu đối với đời sống ngư dân.
- Kết quả thực thi các chính sách: Đánh giá kết quả chi trả tiền hỗ trợ bồi thường thiệt hại; kết quả triển khai vốn vay đóng tàu theo Nghị định 67; tình hình thực hiện chính sách BHYT, hỗ trợ học phí, hỗ trợ đào tạo nghề và khôi phục hoạt động khai thác - nuôi trồng - dịch vụ du lịch.
- Đánh giá từ khảo sát 640 mẫu: Phân tích ý kiến của ngư dân về điều kiện thuận lợi và hiệu quả thực thi chính sách; đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý, nguồn lực; tổng hợp nguyên nhân dẫn đến các hạn chế (thủ tục hành chính, năng lực cán bộ cơ sở, nguồn lực tài chính, rào cản tiếp cận vốn ngân hàng).
Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ
Chương 4 dự báo bối cảnh thuận lợi, khó khăn (hội nhập quốc tế, EVFTA, CPTPP, tác động môi trường biển, biến đổi khí hậu) và đề xuất:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo: Bám sát chủ trương của Đảng về phát triển bền vững kinh tế biển, bảo đảm an sinh xã hội toàn diện, gắn ASXH với củng cố quốc phòng - an ninh trên biển.
- Các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách ASXH đặc thù cho ngư dân (sửa đổi quy định hỗ trợ nhiên liệu, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, hoàn thiện chính sách bảo hiểm).
- Nâng cao năng lực, trách nhiệm và hiệu quả phối hợp của bộ máy thực thi chính sách từ cấp tỉnh đến cấp xã ven biển.
- Đa dạng hóa nguồn lực tài chính, kết hợp ngân sách nhà nước với các nguồn lực xã hội hóa và tín dụng ưu đãi.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền chính sách; nâng cao trình độ văn hóa, kỹ năng nghề và năng lực làm chủ công nghệ khai thác cho ngư dân.
- Đẩy mạnh chuyển đổi sinh kế bền vững, phát triển các tổ hợp tác, nghiệp đoàn nghề cá, gắn khai thác bền vững với bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền biển đảo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học và khoa học Chính sách công.
- Xác định mô hình thực thi chính sách ASXH đa tầng, tích hợp các thành tố: chính sách hỗ trợ khẩn cấp, chính sách tín dụng khôi phục sản xuất, bảo hiểm y tế, hỗ trợ giáo dục/học phí, giải quyết việc làm và khôi phục, phát triển sinh kế ven biển.
- Làm rõ những đặc thù về kinh tế, văn hóa, không gian sinh tồn và tính dễ bị tổn thương của cộng đồng ngư dân ven biển Việt Nam tác động đến quá trình thực thi chính sách công.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về thực thi chính sách ASXH cho cộng đồng ngư dân tại 4 tỉnh Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) trong giai đoạn 2016 - 2021 dựa trên bộ số liệu khảo sát thực địa 640 mẫu.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: thủ tục hỗ trợ nhiên liệu chuyến biển phức tạp, rào cản tiếp cận tín dụng thương mại để đóng tàu xa bờ, những bất cập trong triển khai bảo hiểm và công tác quản lý khai thác thủy sản.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp có cơ sở khoa học nhằm phục vụ việc cụ thể hóa Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII tại địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Địa bàn khảo sát thực nghiệm tập trung tại 04 tỉnh Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) mà chưa bao quát toàn bộ 06 tỉnh của vùng; khung thời gian khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2016 - 2021; kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả thông qua bảng tính Microsoft Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc hồi quy đa biến phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 28 tỉnh, thành phố ven biển của Việt Nam; áp dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu để đo lường mức độ tác động của từng công cụ chính sách ASXH tới sự thay đổi thu nhập và mức độ chống chịu rủi ro của hộ ngư dân; nghiên cứu chính sách thích ứng sinh kế của ngư dân trong bối cảnh thực thi các cam kết quốc tế về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Chính trị học, Quản lý công, Chính sách công và Xã hội học khi nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội, chu trình chính sách công và cộng đồng cư dân ven biển. Phần cơ sở lý thuyết (Chương 2) cung cấp hệ thống phân loại mô hình ASXH của ESCAP, mô hình ASXH 4 trụ cột và khung phân tích rủi ro của ngư dân.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Báo cáo thực trạng (Chương 3) và các nhóm giải pháp (Chương 4) cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 4 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế trong việc rà soát, điều chỉnh các chính sách hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực địa bao nhiêu và phân bổ như thế nào?
Luận án thực hiện điều tra xã hội học với tổng số 640 phiếu tại 24 xã ven biển thuộc 12 huyện của 4 tỉnh Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Mẫu được chia đều thành 2 nhóm đối tượng:
- 320 phiếu dành cho đối tượng thụ hưởng (ngư dân): mỗi tỉnh chọn 2 huyện, mỗi huyện chọn 2 xã, mỗi xã phát 20 phiếu.
- 320 phiếu dành cho đối tượng thực thi (cán bộ, công chức triển khai chính sách): mỗi tỉnh chọn 2 huyện, mỗi huyện chọn 2 xã, mỗi xã phát 20 phiếu.
2. Khung lý thuyết an sinh xã hội của luận án gồm những trụ cột nào?
Luận án tiếp cận mô hình ASXH Việt Nam gồm 4 trụ cột:
- Chính sách đảm bảo việc làm, tạo thu nhập và giảm nghèo (phòng ngừa rủi ro).
- Chính sách bảo hiểm xã hội (giảm thiểu rủi ro).
- Chính sách trợ giúp xã hội (khắc phục rủi ro đột xuất và thường xuyên).
- Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản (tiếp cận tối thiểu về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin truyền thông, trợ giúp pháp lý).
3. Tác giả luận án định nghĩa như thế nào về cộng đồng ngư dân?
Cộng đồng ngư dân là một dạng cộng đồng đặc biệt, vừa gắn kết bởi khu vực địa lý ven biển, vừa gắn kết do đặc thù nghề nghiệp khai thác, chế biến, tiêu thụ và kinh doanh các sản phẩm hải sản. Sinh kế của họ phụ thuộc chủ yếu vào hệ sinh thái ven biển và rất dễ bị tổn thương khi nguồn lợi suy giảm, môi trường ô nhiễm hoặc thiên tai xảy ra.
4. Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn của luận án là khoảng thời gian nào?
Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách của đề tài là từ năm 2016 đến năm 2021.
5. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được xử lý bằng công cụ nào?
Toàn bộ thông tin, số liệu thu thập từ 640 phiếu khảo sát xã hội học được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thực thi chính sách an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân các tỉnh Bắc Trung Bộ hiện nay" của tác giả Lê Thị Thanh Hiếu là công trình nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học, vận dụng kiến thức liên ngành Chính sách công để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về ASXH cho ngư dân. Luận án đã hệ thống hóa mô hình ASXH đa tầng, đánh giá thực trạng thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất, bảo hiểm và dịch vụ xã hội tại 4 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2021 qua bộ dữ liệu 640 mẫu điều tra. Trên cơ sở đó, tác giả luận chứng hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực bộ máy thực thi và hỗ trợ chuyển đổi sinh kế bền vững cho ngư dân Bắc Trung Bộ. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy chính sách công và hoạch định chính sách phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm an sinh xã hội.