' — Ỳ— — BOG LÁO DUC VÀ DAO: FAO ĐẠT HỌC QUỐC GIÁ ‘TR HCM TRUONG ĐẠT HỌC SU PHAM KHOA HOA Me ye LUẬN VĂN TOT NGHIỆP DE TAT: CHIẾT TÁCH CURCUMIN | TỪ CU NGHỆ ( CURCUMA LONGA L. ) | | Gide viên hướng dẫn: TRAN THỊ TU: Sinh Viên Thực Hiện : LAL FÔ TRAN iEe Se ee een a ee ee ih i cóy ban vin chân thành cảm on: - PTS Tran Thị Titu đã tan tình hiding dẫn và tạo mọi điều kiện che em hoại thunh ban ludn văn nay. - PTS Nguyễn Văn Điệp đã cho em những ý kiến ding góp qúi sáu - Me và gia đình đã hết lòng nuôi day con ăn học và luôn giup (lở dùng tiện cont. - Ban chủ nhiệm khoa Hóa, có Tĩnh, có Thảo, có Ngục Ảnh, có Yên - thủt Binh và các thay cô đã nhiệt tình giúp dd, động viên và tạo diéu kiện thuận la he em hodn tất luận văn.
- Trung tâm dịch vụ phân tích thi nghiệm. thư viện Khoa lọc tổng hyp. thie vein trương Đại học Su Phạm , thư viên trường Đại học Tổng Hap Lời cảm ơn sâu sắc: nhất em xin giừi đến tất cà các thấy có da tận tim truyền, dụt kiên thuầc và kinh nghiệm quý bảu cho em suối bốn nằm qua. Cam an tất cá bạn bè đã động viên.
khuyến khích và giáp đi tìi hoàn tải Ban lưàn văn này. Trang 1 MỤC LỤC MG ĐẦU TONG QUAN A, Cây nghệ |. Mo tả cây Il. Phân bố- thu hii và chế biển II.
Thành phan hóa học IV. Tác dung dược lý -kiểm nghiệm nghệ dùng lim dược liệu V. Công dung K, Cure : |. Tinh chat vat ly II Tinh chất hóa học I.
Định danh IV. Các phương pháp chiết tách V. Các phương pháp tổng hợp VỊ. Tác dụng dược lý và những ứng dung THUC NGHIỆM 1, Phương pháp hệ 2 dung môi II.
Phương pháp hé | dung môi b, Định danh I. Dang kết tinh và dung điểm II. Sắc ký bin mỏng IL. Phân tích nguyén tô IV.
Phổ tử ngoại V. Phổ hồng ngoại KET LUAN PHU LUC TÀI LIỆU THAM KHAO Trang 2 Thue vật Việt Nam -vôn được thiên nhiền wu dai - het sức da dang vú phong phú. Trải dài từ Bắc vào Nam, dau đầu ta cũng thay thấp thoáng mau xanh của những cánh đồng .những rừng cây. thảm od , Từ ngàn xưa con người đã bic! khái thác và sử dụng các loài thực vật khác nhau để phục vụ cho vuốc song cua minh.
Cũng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. con người nựủy cang phat luện được nhiều tác dung mới của cây cối trong tư nhiền. tim ta biến phap phái Wien những loại cây có ích , chế ngự hoặc loại trừ những loài có hai nhằm đáp ứng nu cau ngày càng cao trong cuộc sống và trong công nghicp. Nghề -hay còn gọi là uất kim ,khương hoàng (én khoa học Ciurcama Longs Linn)-thude họ Gừng (zingiheracecac) - là một loại cây thông dung và pho biến Khong chỉ ở nước ta mà còn ở nhiều nước nhiệt đới khác trên the gidi tự châu A , chau Au sang chau Mỹ Latinh và cả ở châu Uc.
Ở Việt Nam ta. từ lầu nhân dan đủ truyền nhau bài thuốc chữa bệnh đau bao tử va chứng tích huyết bang cách xát lat củ nghệ phơi khô rồi lây nước uống , hay thoa nghệ tươi lén cho ver thương ohicu Lin để tránh seo. mau lên da non. Ngoài ra, các bà nội trở con xử dụng oghe khí nấu nướng.
Chỉ cắn cho một chút bot nghệ đã xay nhuyén vào nói carry hay thaw bột đổ bánh xèo. ngày lập tức thức ăn sẽ có mau vụng hap dan cùng với mùi thơm nống nóng của nghệ Chất đã nhuộm thie on chính là curcumin -m6t loại phẩm màu thiện nhiên có trong thành phan cua cú nghệ Curcumin được xứ dụng rông rãi để nhuôm vàng trong chế bien thức phim cũng như xản xual được phẩm vì nó không có độc tỉnh. ta lai nắm được cong thức cau tạo và xuất xứ rõ ràng. Ngoài ra , curcumin còn được đùng làm phẩm nhuôm vàng các loại sii.
bong , tớ, lua. thay thé các chất màu tổng hợp phải nhập từ nước ngoài. dem lai hiệu qua kính tế do việc trích ly curcumin từ củ nghệ tưởng đói dc thức hiến \a nguồn nguyên liệu- củ nghệ- thì rẻ tiền và vô cùng dé kiểm. De điều kiện trang thiết bị phòng thí nghiệm va thời gian chuẩn bị han hep.
trong luận văn này chúng tôi đã tiến hành ; - Chiết tách curcumin từ hột củ nghệ bằng nhiều phương pháp khác nhau nhàm tim ra phương pháp cho hiệu xuất cao nhất , -inh danh curcumin bằng một số phương pháp phan tích hoá ty -Khảo sát sự thay đổi màu của nó trong các dung dịch có giá Wi] HÀ | khát nha. -Lam giây nghệ vàng dùng để xác định định tính acid boric hove borat TỔNG QUAN Tên khoa học: Curcuma longa Linn ( Curcuma domestica Lour ) Phuộc ho Ging (Zingiberaceae ) Trang 4 A. MÔ TẢ CAY[ 1-21: Nghệ là một loại cây thảo cao từ 0,6 - 1 m , thân rẻ phát triển thành cú hình tru hoặc hơi đẹp. có những củ con mọc ngang.
to bằng ngón tay. Ke củng móc iW các củ đó mà ra, Lá hình trái xoan thon nhọn & hai đâu, hai mat dew nhắn, dat Wi 45 om. rộng tới 18 cm, mép lá nhỏ (cỡ Emm) | | | cuống lá có be. be có ria lòng.
Hou tự mọc giữa các lá lên. Cán hoa dài tới 20 cm mang cụm how hình trụ luoác hình trứng dai, Mỗi hoa dài 3 em. Lá hắc dang màng gan như rời nhào [ 2 | |.a bắc hữu thụ khum hình ming rong , đầu tròn xunh lục nhat, bai bắc bat thu hep hơn , màu hơi tím nhạt [ | |. Đài có ba răng tù không đều nhấn | 3 |.
Trang vo phiên. cánh hoa ngoài màu xanh lục - vàng nhạt. chia thành ba thúy. thúy tren to hơn ; phiến cánh hoa trong cũng chia ba thiy.
hai thủy ha ben đứng và Phang. thay dưới lớn hơn hôm thành hình máng sau [ 1 | Bao phan nhân có ha Gi nhọn. chỉ nhị rời , hơi đài hơn bao phấn. Nhị kép hình bầu dục rộng.
cánh mỏi vàng vàng , Bầu có lông. vòi nhấn , đầu nhụy hơi có lông mí, nhuy lép hình chùy, Qtia nang có ba ngắn , mở bằng ba van. Hat có áo hạt [ 2 | II. PHAN BO VÀ ‘THU HÁI - CHẾ BIẾN SƠ HỘ : Cây nghệ có nguồn gốc miễn nam A châu.
Moe hoàng dai và đước wong khắp nơi trong nước ta để làm thuốc và làm gia vị, Còn mọc và được trồng nhiều ở Ấn Độ Indonesia Campuchia, Lao. Trung quốc , Brasil. và khắp các nước nhiệt đới | 4 |. Ru hoa vào tháng 8 [ 2 |.
mùa thu hoạch củ: tháng 1l-[ (khi củ da giá! | Ý | Cu khô , béo mập. nặng và chấc , dài chừng 3 - 7 em. đường kinh 1-3 cm đỏi khi con lại vết tích các nhánh và rễ phu. Có hai loại củ: loại tròn thoác hình trứng) và loại dai mong hơn.
hơi cong, Mặt ngoài xám vàng hoặc xám nâu nhạt. vét he nhắn. hàng nau vàng tươi hoặc vàng hung sim. Cắt ngàng thấy rõ hai vũng: vỏ và tru giữa | vũng vỏ chiếm nửa đường bán kính).
Nghệ có mùi thơm hắc đặc biệt, vị cay nóng và đắng. Sử dung en than rc tà rẻ cú | 4 |. -Than rễ (gọi là khương hoàng) : vị cay đắng tính ấm. -Rẻ cú (goi là uất kim) ‘vi cay đắng.
Trang 5 Sau khi thu hai cất lây rẻ và thân rể để riêng ra. Muôn dé đước lầu, phar nfa xạch đất rồi dé hoặc hấp trong 6 -12 giờ. sau đó đơi cho ráo nước. dem phe nang hoặc xấy khô | L |.
THÀNH PHAN HÓA HỌC| 1-6|: Thee R. người ta phân tích được trong cu nghe có chita : -® -10% nước -fs - Ñ 4 chal vỏ cư - 40-45% tinh bội, nhưa, caunxi oxulat Ngoài ra còn chat béo. Hoạt chất của nghệ gốm 1/ Vinh dầu : chiem từ L.5 - 5,5 % Lia chất lỏng mau vàng nhạt, thơm { E | « Thành phan chủ yêu :ưong tính dấu nghề là những hep chal cclon cài phan đoàn ở nhiệt độ 114 -117"C ( chiếm 58. Trong do’: turmcron chiếm 29,5 % ar-lurmeron chiếm 23,6 % ( theo E.R Hoffman ) Ngoài ra còn có 25 14 zingiberen.
1 &% D-phellandren 1 % cucalyptol 1! % borneol 0.6% sabinen Acid valerianic và caproic | 6 | Với phương pháp sắc ký lớp mỏng hai chiều và dung môi benzen tren lp mong silicagel, hiện màu bằng 2.4 DNP ; tỉnh đấu nghệ cho đến 12 vét chính (vá cúc vid i RE khác nhau | 7 |. « Mót số hằng số vật lý của tinh dau nghé | 6 | : - Ti trọng 0,938 - 0,967 - Chi số khúc xa onTM 1.412- 1,517 - Nang xuất quay cực a, <1" đến -25” hoặc quay phải +25" - Chi sd acid 00-31 - Chi xổ ester 65 - 16 - Chi sd ester (sau khí acetyl hóa) 28 - S3: Trang 6 - Chỉ số ester (sau khi acetyl hóa) 28 - 53: - Độ hoà tan tan trong 4 - 5 thể tích cổn 80% trong 0,5 -1 thể tích cổn 90% Từ vỏ củ nghệ (vẫn cạo hỏ đi ). người ta đã cất được từ 1.5 đến 2,1 % tinh dầu có thành phần tương tự như tinh dầu cất từ củ nghệ , đo phần vỏ dày từ 0,5 - Imm trong đó trọng lượng lớp vỏ mỏng không đáng kể , còn phẩn củ đính vào chiếm chủ yếu | 1] 2/ Các chất màu vàng gợi chung là Curcumin [ ï |: Chiếm 0,3% Tinh thể nâu đỏ ánh tím , không tan trong nước tan trong rượu, cter , cloroform, dung dịch có huỳnh quang xanh lục nhạt. Tan trong acid (mầu đỏ tươi ) , trong kiểm ( mau đỏ máu rồi ngả tím ) trong chất béo (dùng để nhuôm chất béo).
Công thức Cureumin đã được xác định như sau: 300 OCH "5". TÁC DUNG ĐƯỢC LÝ - KIEM NGHIỆM NGHỆ DUNG LAM ĐƯỢC LIEU: 1⁄ Tác dụng được lý [| 1] metyl carbi: urc t " ‘Tinh dầu nghệ có tác dung kháng trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis HyRV ở nồng độ 0,lug/ml. Nổng độ tối thiểu ức chế đối với Bacillus subtilis là 1/250, đối với Candida albicans là 1/160. và các công su.
các ccton a - B ctylenic trong hệ thông vòng có khả năng khóa nhóm - SH của men , làm rối loạn chuyển hóa của men trong cơ thể vi trùng nói chung và vi trùng lao nói riêng.