Khóa luận: Chiến tranh TM Hoa Kỳ - Trung Quốc & Cơ hội cho DN Việt

Khóa luận: Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung và cơ hội, thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích tác động, đề xuất giải pháp thích ứng hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

80
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI GIỮA CÁC QUỐC GIA

1.1. Khái niệm chiến tranh thương mại

1.2. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thương mại

1.3. Sự bảo hộ mậu dịch

1.4. Gia tăng vị thế quốc gia trong nền kinh tế thế giới

1.5. Trừng phạt các hành vi thương mại thiếu công bằng

1.6. Xuất phát từ yếu tố chính trị

1.7. Các biện pháp tiến hành chiến tranh thương mại

1.8. Đánh thuế cao vào các sản phẩm quan trọng

1.9. Các biện pháp phi thuế quan

1.10. Biện pháp phi thuế quan định lượng

1.11. Biện pháp phi thuế quan phi định lượng

1.12. Kiện đối phương lên tổ chức thương mại thế giới WTO

1.13. Lôi kéo đồng minh để gia tăng sức mạnh chính trị

1.14. Tẩy chay hàng hóa, dịch vụ của đối thủ

1.15. Tác động của chiến tranh thương mại

1.16. Tác động đến các nước trực tiếp tham gia chiến tranh thương mại

1.17. Tác động đến mối quan hệ giữa các bên

1.18. Tác động đến tăng trưởng kinh tế

1.19. Tác động đến người tiêu dùng

1.20. Tác động đến các doanh nghiệp

1.21. Tác động đến người lao động

1.22. Tác động đến nền kinh tế thế giới và các quốc gia khác

1.23. Một số cuộc chiến tranh thương mại trong lịch sử

1.24. Chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Canada

1.25. Chiến tranh Smoot Hawley

1.26. Chiến tranh thương mại Anglo – Irish (1932 – 1938)

1.27. Chiến tranh thương mại Mỹ - Nhật Bản 1987

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI HOA KỲ - TRUNG QUỐC

2.1. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc

2.2. Thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ với Trung Quốc tăng mạnh

2.3. Chính sách bảo hộ mậu dịch của tổng thống Donald Trump

2.4. Hoa Kỳ muốn củng cố vị thế của mình trong lĩnh vực công nghệ

2.5. Trung Quốc đánh cắp công nghệ, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của Hoa Kỳ

2.6. Các biện pháp hoa kỳ và trung quốc đã thực hiện trong chiến tranh thương mại

2.7. Các biện pháp Hoa Kỳ thực hiện với Trung Quốc

2.8. Đánh thuế lên hàng Trung Quốc nhập khẩu

2.9. Khiếu nại lên WTO về việc Trung Quốc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ

2.10. Hạn chế đầu tư của Trung Quốc

2.11. Lôi kéo đồng minh

2.12. Các biện pháp Trung Quốc thực hiện với Hoa Kỳ

2.13. Áp thuế trả đũa lên hàng nhập khẩu từ Hoa Kỳ

2.14. Khiếu nại lên WTO về chính sách thuế của Hoa Kỳ

2.15. Biện pháp hành chính

2.16. Lôi kéo đồng minh

2.17. Hạn chế lượng khách du lịch và du học sinh sang Mỹ

2.18. Ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc

2.19. Ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc đến nền kinh tế thế giới

2.20. Ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc đến Hoa Kỳ và Trung Quốc

2.21. Ảnh hướng đến mối quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia

2.22. Ảnh hưởng đến Hoa Kỳ

2.23. Ảnh hưởng đến Trung Quốc

3. CHƯƠNG 3: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

3.1. Điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam

3.2. Điểm mạnh của doanh nghiệp Việt Nam

3.3. Hoạt động trong môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định

3.4. Nhanh nhẹn, sáng tạo, dám tham gia các lĩnh vực mới

3.5. Sở hữu các doanh nhân trẻ, được học tập, tiếp thu kinh nghiệm từ nước ngoài

3.6. Điểm yếu của doanh nghiệp Việt Nam

3.7. Năng suất lao động thấp. Công nghệ lạc hậu

3.8. Khả năng cạnh tranh chưa cao

3.9. Quan hệ kinh tế giữa việt nam với Hoa Kỳ và Trung Quốc

3.10. Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với Hoa Kỳ

3.11. Quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ

3.12. Quan hệ đầu tư Việt Nam - Hoa Kỳ

3.13. Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với Trung Quốc

3.14. Quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc

3.15. Quan hệ đầu tư Việt Nam – Trung Quốc

3.16. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam

3.17. Cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam

3.18. Cơ hội gia tăng xuất khẩu hàng hóa vào Hoa Kỳ và Trung Quốc

3.19. Cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài

3.20. Cơ hội có được nguồn nguyên liệu giá rẻ

3.21. Cơ hội cải cách kinh tế, giảm phụ thuộc vào Trung Quốc

3.22. Thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam

3.23. Nguy cơ hàng xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ bị áp thuế nhập khẩu cao

3.24. Phải cạnh tranh giành thị phần tại thị trường Hoa Kỳ và Trung Quốc

3.25. Hàng nội địa chịu sự cạnh tranh với hàng hóa giá rẻ từ Trung Quốc

3.26. Nguy cơ bị Trung Quốc mượn đường xuất khẩu sang Hoa Kỳ

3.27. Thách thức đối với lĩnh vực đầu tư

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ GIẢI PHÁP DÀNH CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

4.1. Khuyến nghị chính sách với Chính phủ

4.2. Xây dựng kế hoạch thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc

4.3. Tích cực xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp

4.4. Vận hành có hiệu quả nền kinh tế thị trường

4.5. Đề xuất giải pháp với doanh nghiệp Việt Nam

4.6. Liên tục cập nhật và dự báo mọi diễn biến trên thị trường

4.7. Thận trọng trong giao dịch với các doanh nghiệp Trung Quốc

4.8. Nâng cao tính cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam

4.9. Đa dạng hóa thị trường

4.10. Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển rõ ràng, phù hợp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

appendix.1. DANH MỤC BẢNG

appendix.2. Bảng Tên bảng Trang

appendix.3. Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài

appendix.4. quý I năm 2019 theo đối tác

appendix.5. (Tính từ 01/01/2019 đến 20/3/2018)

appendix.6. Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam –

appendix.7. Trung Quốc giai đoạn 2010 – 2018

appendix.8. (Đơn vị: Nghìn USD)

appendix.9. Mức lương tối thiểu hàng tháng của các

appendix.10. nước ASEAN

appendix.11. DANH MỤC HÌNH

appendix.12. Biểu đồ Tên biểu đồ Trang

appendix.13. Dự báo kinh tế toàn cầu của IMF:

appendix.14. Các nền kinh tế phát triển

appendix.15. Xuất nhập khẩu Việt Nam – Hoa Kỳ

appendix.16. giai đoạn 2010 -2018

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Tranh Thương Mại Mỹ Trung Tác Động VN

Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung là một sự kiện kinh tế toàn cầu có ảnh hưởng sâu rộng, đặc biệt là đối với các quốc gia có quan hệ thương mại mật thiết với cả hai cường quốc này, trong đó có Việt Nam. Đây không chỉ là cuộc đối đầu về thuế quan mà còn là sự cạnh tranh về công nghệ, ảnh hưởng địa chính trị và trật tự kinh tế thế giới. Việt Nam, với nền kinh tế đang phát triển và hội nhập sâu rộng, đối mặt với cả cơ hộithách thức từ cuộc chiến này. Việc hiểu rõ bản chất, diễn biến và tác động của cuộc chiến thương mại là vô cùng quan trọng để các doanh nghiệp Việt Nam có thể chủ động ứng phó và tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về chiến lược kinh doanh, đa dạng hóa thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể vượt qua những khó khăn và thách thức, đồng thời nắm bắt những cơ hội mới do cuộc chiến thương mại mang lại. Tình hình kinh tế vĩ mô ổn định, chính trị ổn định và môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện là những yếu tố quan trọng giúp Việt Nam có thể ứng phó hiệu quả với những biến động từ bên ngoài. Phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam xây dựng chiến lược phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động.

1.1. Diễn Biến Chính và Các Gói Thuế Trong Cuộc Chiến TM

Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung bắt đầu với các biện pháp thuế quan mà Mỹ áp dụng lên hàng hóa Trung Quốc, sau đó Trung Quốc đáp trả bằng các biện pháp tương tự. Các gói thuế trị giá hàng tỷ đô la đã được áp dụng lên nhiều loại hàng hóa, từ sản phẩm công nghệ, nông sản đến hàng tiêu dùng. Diễn biến này đã tạo ra sự bất ổn trong chuỗi cung ứng toàn cầu và gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trên thế giới. Sự leo thang liên tục của cuộc chiến thương mại đã đặt ra nhiều câu hỏi về tương lai của quan hệ thương mại Mỹ-Trung và tác động của nó đến nền kinh tế toàn cầu. Các doanh nghiệp Việt Nam cần theo dõi sát sao các diễn biến này để có thể đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro và đa dạng hóa thị trường là những yếu tố quan trọng để giúp doanh nghiệp Việt Nam giảm thiểu tác động tiêu cực từ cuộc chiến thương mại.

1.2. Ảnh Hưởng Đến Chuỗi Cung Ứng Toàn Cầu Hiện Nay

Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung đã gây ra sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, khi các doanh nghiệp phải đối mặt với chi phí tăng cao và sự không chắc chắn về chính sách thương mại. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu tìm kiếm các nguồn cung ứng thay thế để giảm thiểu tác động của thuế quan. Việt Nam có thể trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các doanh nghiệp muốn đa dạng hóa chuỗi cung ứng của mình. Tuy nhiên, để tận dụng cơ hội này, Việt Nam cần cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Sự cạnh tranh giữa các quốc gia để thu hút các doanh nghiệp dịch chuyển chuỗi cung ứng sẽ ngày càng gay gắt, và Việt Nam cần có những chiến lược phù hợp để giành lợi thế. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao trình độ của người lao động là những yếu tố quan trọng để giúp Việt Nam trở thành một trung tâm sản xuất hấp dẫn.

II. Cơ Hội Xuất Khẩu Nào Cho VN Từ Chiến Tranh TM Mỹ Trung

Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tăng cường xuất khẩu hàng hóa sang cả hai thị trường này. Khi Mỹ và Trung Quốc áp thuế cao lên hàng hóa của nhau, các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng lợi thế cạnh tranh về giá để thâm nhập thị trường. Các sản phẩm như dệt may, da giày, điện tử, đồ gỗ và nông sản có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu đáng kể. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa cơ hội này, các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của thị trường nhập khẩu. Bên cạnh đó, việc xây dựng thương hiệu và mở rộng kênh phân phối cũng là những yếu tố quan trọng để giúp các doanh nghiệp Việt Nam khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin thị trường, đào tạo kỹ năng và xúc tiến thương mại.

2.1. Ngành Dệt May Da Giày Cơ Hội Vàng Xuất Khẩu

Ngành dệt may và da giày là một trong những ngành có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu lớn nhất trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ-Trung. Khi Mỹ áp thuế cao lên hàng dệt may và da giày của Trung Quốc, các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng lợi thế cạnh tranh về giá để tăng cường xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu của thị trường Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao chất lượng sản phẩm, tuân thủ các quy định về lao động và môi trường, và xây dựng thương hiệu. Việc đầu tư vào công nghệ và thiết kế cũng là những yếu tố quan trọng để giúp các doanh nghiệp Việt Nam cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường quốc tế.

2.2. Điện Tử Đồ Gỗ Tăng Trưởng Nhờ Dịch Chuyển Sản Xuất

Ngành điện tử và đồ gỗ cũng có cơ hội tăng trưởng xuất khẩu nhờ sự dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam. Khi các doanh nghiệp điện tử và đồ gỗ của Trung Quốc phải đối mặt với chi phí tăng cao do thuế quan, họ có thể chuyển một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất sang Việt Nam để giảm chi phí. Điều này tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu và tăng cường xuất khẩu. Tuy nhiên, để thu hút các doanh nghiệp dịch chuyển sản xuất, Việt Nam cần cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của người lao động và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển cũng là những yếu tố quan trọng để giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Thách Thức Nào VN Phải Đối Mặt Trong Bối Cảnh Chiến Tranh TM

Bên cạnh những cơ hội, chiến tranh thương mại Mỹ-Trung cũng đặt ra nhiều thách thức đối với Việt Nam. Nguy cơ hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ bị áp thuế nhập khẩu cao là một trong những thách thức lớn nhất. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa giá rẻ của Trung Quốc và nguy cơ bị Trung Quốc mượn đường xuất khẩu sang Mỹ. Để vượt qua những thách thức này, Việt Nam cần có những chính sách linh hoạt và hiệu quả, đồng thời các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh và chủ động tìm kiếm thị trường mới. Việc hợp tác với các đối tác quốc tế và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do cũng là những giải pháp quan trọng để giúp Việt Nam giảm thiểu tác động tiêu cực từ cuộc chiến thương mại.

3.1. Nguy Cơ Áp Thuế Cao Hàng Xuất Khẩu VN Sang Mỹ

Một trong những thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là nguy cơ hàng xuất khẩu sang Mỹ bị áp thuế cao. Mỹ có thể áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại hoặc áp thuế trừng phạt đối với các quốc gia bị coi là có hành vi thương mại không công bằng. Để giảm thiểu nguy cơ này, Việt Nam cần tuân thủ các quy định về xuất xứ hàng hóa, chống gian lận thương mại và cải thiện quan hệ thương mại với Mỹ. Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu cũng là một giải pháp quan trọng để giảm sự phụ thuộc vào thị trường Mỹ.

3.2. Cạnh Tranh Gay Gắt Hàng Giá Rẻ Từ Trung Quốc

Các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa giá rẻ của Trung Quốc. Khi Trung Quốc bị Mỹ áp thuế cao, các doanh nghiệp Trung Quốc có thể chuyển hướng xuất khẩu sang các thị trường khác, trong đó có Việt Nam, với giá rẻ hơn. Điều này gây áp lực lên các doanh nghiệp Việt Nam và có thể làm giảm thị phần của họ trên thị trường nội địa. Để đối phó với tình trạng này, các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và xây dựng thương hiệu.

IV. Giải Pháp Chính Sách Giúp Doanh Nghiệp VN Vượt Thách Thức

Để giúp các doanh nghiệp Việt Nam vượt qua những thách thức và tận dụng tối đa cơ hội từ chiến tranh thương mại Mỹ-Trung, Chính phủ cần có những giải pháp chính sách phù hợp. Việc xây dựng kế hoạch thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, tích cực xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp và vận hành có hiệu quả nền kinh tế thị trường là những yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng cần tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do để mở rộng thị trường xuất khẩu và giảm thiểu tác động tiêu cực từ cuộc chiến thương mại.

4.1. Thu Hút FDI Chọn Lọc Ưu Tiên Công Nghệ Giá Trị Gia Tăng

Chính phủ cần có kế hoạch thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ cao và tạo ra giá trị gia tăng lớn. Việc thu hút các dự án này sẽ giúp nâng cao năng lực sản xuất của Việt Nam và tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng cần có những chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam.

4.2. Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Tiếp Cận Vốn Thông Tin Thị Trường

Chính phủ cần tích cực xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, thông tin thị trường và công nghệ mới là rất quan trọng để giúp họ nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm thiểu các thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ.

V. Chiến Lược Doanh Nghiệp Ứng Phó Biến Động Thị Trường TM

Trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ-Trung, các doanh nghiệp Việt Nam cần có những chiến lược linh hoạt và hiệu quả để ứng phó với những biến động của thị trường. Việc liên tục cập nhật và dự báo mọi diễn biến trên thị trường, thận trọng trong giao dịch với các doanh nghiệp Trung Quốc, nâng cao tính cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam, đa dạng hóa thị trường và xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển rõ ràng, phù hợp là những yếu tố quan trọng để giúp doanh nghiệp Việt Nam thành công.

5.1. Cập Nhật Thông Tin Dự Báo Thị Trường Chủ Động Ứng Phó

Các doanh nghiệp Việt Nam cần liên tục cập nhật và dự báo mọi diễn biến trên thị trường, từ chính sách thương mại của Mỹ và Trung Quốc đến biến động tỷ giá và giá cả hàng hóa. Việc có thông tin đầy đủ và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp và chủ động ứng phó với những thay đổi của thị trường.

5.2. Nâng Cao Cạnh Tranh Chất Lượng Giá Cả Thương Hiệu VN

Các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao tính cạnh tranh cho hàng hóa của mình bằng cách cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và xây dựng thương hiệu. Việc có sản phẩm chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và thương hiệu uy tín sẽ giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng và tăng cường xuất khẩu.

VI. Tương Lai Quan Hệ TM Mỹ Trung Tác Động Dài Hạn VN

Tương lai quan hệ thương mại Mỹ-Trung vẫn còn nhiều bất định. Việc cuộc chiến thương mại sẽ kết thúc như thế nào và tác động dài hạn của nó đến Việt Nam ra sao là những câu hỏi chưa có câu trả lời. Tuy nhiên, một điều chắc chắn là Việt Nam cần chuẩn bị sẵn sàng cho mọi kịch bản và có những chính sách linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Việc đầu tư vào giáo dục, khoa học và công nghệ là những yếu tố quan trọng để giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động.

6.1. Kịch Bản Nào Cho Chiến Tranh TM Mỹ Trung Phân Tích Rủi Ro

Có nhiều kịch bản có thể xảy ra đối với cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung, từ việc hai bên đạt được thỏa thuận đến việc cuộc chiến tiếp tục leo thang. Mỗi kịch bản sẽ có những tác động khác nhau đến Việt Nam. Do đó, các doanh nghiệp và Chính phủ cần phân tích kỹ lưỡng các rủi ro và cơ hội của từng kịch bản để có những biện pháp ứng phó phù hợp.

6.2. Đầu Tư Dài Hạn Giáo Dục Khoa Học Công Nghệ Cho VN

Để phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động, Việt Nam cần đầu tư dài hạn vào giáo dục, khoa học và công nghệ. Việc nâng cao trình độ của người lao động, phát triển khoa học công nghệ và tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao là rất quan trọng để giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.

24/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh quốc tế chiến tranh thương mại hoa kỳ trung quốc cơ hội và trách thức đối với doanh nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI GIỮA CÁC QUỐC GIA 1. KHÁI NIỆM CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI “Chiến tranh thương mại (Chiến tranh mậu dịch) là hiện tượng trong đó hai hay nhiều nước gia tăng hoặc tạo ra thuế hoặc các loại rào cản thương mại (gồm giấy phép xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, viện trợ đối với các ngành sản xuất trong nước, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, yêu cầu khắt khe đối với hàng hóa nhập vào nội địa, lệnh cấm vận, hạn chế thương mại và sự làm mất giá tiền tệ) với nhau nhằm đáp trả những rào cản thương mại của nước đối lập”. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI 1. Sự bảo hộ mậu dịch Theo Wikipedia tiếng Việt, “Bảo hộ mậu dịch là thuật ngữ trong kinh tế học quốc tế chỉ việc áp dụng nâng cao một số tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực như chất lượng, vệ sinh, an toàn, lao động, môi trường, xuất xứ, v.

hay việc áp đặt thuế xuất nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng nhập khẩu nào đó để bảo vệ ngành sản xuất các mặt hàng tương tự (hay dịch vụ) trong một quốc gia nào đó.” [12] Chính phủ của một quốc gia sẽ áp đặt các tiêu chuẩn hoặc thuế nhập khẩu nói trên với hàng hóa và hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài khi họ nhận thấy việc nhập khẩu đang gây khó khăn cho hàng hóa trong nước. Khi một quốc gia xuất hiện tình trạng thâm hụt cán cân thương mại đối với một quốc gia khác thì quốc gia này sẽ nỗ lực làm giảm lượng hàng hóa nhập khẩu từ quốc gia đó để có thể làm cân bằng thương mại. Nếu như việc áp dụng các tiêu chuẩn với hàng hóa và quá trình sản xuất khiến hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài không thuận lợi thì thuế nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp nước ngoài vì giá hàng hóa tăng cao, mất đi tính cạnh tranh. Dù bảo hộ theo phương pháp nào thì chính sách bảo hộ mậu dịch cũng gây khó dễ cho doanh nghiệp nước ngoài, tạo điều kiện để hàng hóa trong nước thoát khỏi sự cạnh tranh khốc liệt.

Hành vi bảo hộ mậu dịch một cách quá mức gây ảnh hưởng đến việc xuất khẩu của quốc gia đối kháng. Để đáp trả, các quốc gia đối kháng và cả những quốc gia bị ảnh hưởng bởi việc bảo hộ này cũng sẽ áp dụng các tiêu chuẩn hoặc thuế nhập khẩu tương tự lên các mặt hàng chủ lực của quốc gia ban đầu. Đó 10 là lúc chiến tranh thương mại nổ ra. Căng thẳng sẽ còn leo thang khi các quốc gia không dừng lại việc đưa ra các biện pháp trả đũa ngày một nặng nề hơn.

Gia tăng vị thế quốc gia trong nền kinh tế thế giới Các quốc gia luôn luôn nỗ lực để duy trì và nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế, nhất là khi đang có thế mạnh sản xuất trong một lĩnh vực cụ thể. Khi một quốc gia có quan hệ thương mại với mình đang phát triển vượt trội và có khả năng đe dọa đến vị trí của mình trong nền kinh tế, nếu muốn kìm hãm sự phát triển này để bảo toàn vị trí mình đang có thì việc gia tăng thuế quan và hàng rào thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước đó cũng là một phương pháp. Áp mức thuế cao sẽ khiến quốc gia đó khó khăn trong việc mang hàng hóa ra nước ngoài và kết quả là giảm giá trị xuất khẩu. Hơn thế nữa, quyết định tham gia chiến tranh thương mại, các quốc gia sẽ phải tính toán cực kỳ cẩn trọng để đưa ra những đối sách, các biện pháp ứng phó và trả đũa phù hợp để vừa gây sức ép lên đối phương, vừa giảm thiểu tác động tiêu cực đến hoạt động kinh tế nội địa.

Quá trình này sẽ mất nhiều thời gian và gây phân tán các nỗ lực phát triển sản xuất, làm chậm lại tốc độ vươn lên dẫn đầu của một quốc gia. Nhờ vậy, quốc gia khởi động chiến tranh thương mại có thêm thời gian và cơ hội để củng cố vị trí vốn có của mình, kìm hãm tốc độ phát triển của nước đối thủ. Trừng phạt các hành vi thương mại thiếu công bằng Các hành vi thương mại không công bằng làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế cũng là một lý do khiến chiến tranh thương mại nổ ra. Nếu nghi ngờ một hoạt động giao thương hàng hóa nào có dấu hiệu không công bằng như trợ giá để bảo hộ, bán phá giá, đánh cắp sở hữu trí tuệ,… quốc gia bị ảnh hưởng sẽ tiến hành điều tra để đưa ra kết luận cũng như tính toán những thiệt hại mà mình phải gánh chịu.

Sau đó, các biện pháp kinh tế, tài chính sẽ được đưa ra như biện pháp để trừng phạt. Quốc gia bị áp thuế sẽ đáp trả những mức thuế hay các rào cản tương đương. Những việc làm này hình thành một cuộc chiến tranh thương mại. Chiến tranh gỗ xẻ mềm giữa Mỹ và Canada năm 1982 là một ví dụ.

Canada thu hoạch gỗ từ các khu rừng thuộc sở hữu công sau đó bán với mức giá do chính phủ quy định. Trong khi đó, Mỹ khai thác gỗ từ rừng sở hữu tư nhân và bán với giá thị trường. Mỹ cho rằng Canada đã có hành vi trợ giá khiến gỗ của Mỹ mất đi mức giá cạnh tranh, gây tổn hại cho ngành công nghiệp gỗ mềm và các ngành phụ trợ. Năm 2017, Ủy ban 11 Thương mại Quốc tế Mỹ ra quyết định sơ bộ khẳng định các sản phẩm gỗ mềm của Canada “được trợ cấp và bán tại Mỹ với giá thấp hơn giá trị thực” và áp thuế chống trợ cấp 14,25%, thuế chống bán phá giá 6,58% lên gỗ từ Canada nhập vào.

Hàng loạt các doanh nghiệp chế biến gỗ cũng như công nghiệp gỗ xẻ của Canada đã tổn thất nặng nề. Đáp trả của Canada là đệ đơn kiến nghị lên WTO để nhóm trọng tài phán xét và đưa ra quyết định với việc đánh thuế của Mỹ. Gần hơn, tháng 7 năm 1993, EU đá áp thuế cao lên chuối nhập khẩu từ các quốc gia Mỹ La tinh, trong khi lại ưu ái về thuế quan cho các nước vùng Caribean, Thái Bình Dương hay các nước châu Phi trước kia từng là thuộc địa của châu Âu. Hành động này đã chịu sự đáp trả mạnh mẽ của các quốc gia Mỹ Latinh và Mỹ.

Riêng với Mỹ, mặc dù Mỹ không trực tiếp xuất khẩu chuối sang EU với số lượng lớn nhưng 3 trong số các nhà sản xuất có trang trại trồng chuối ở Mỹ Latinh bị đánh thuế lại thuộc sự sở hữu của các tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại quốc gia này. Mỹ cũng như các quốc gia bị áp thuế nhập khẩu đã đệ trình đơn kiện lên WTO. Tận đến năm 2009, hai bên mới đạt được thỏa thuận về việc cắt giảm thuế. Xuất phát từ yếu tố chính trị Chiến tranh thương mại không đơn thuần chỉ là những tranh chấp một cách nhỏ lẻ giữa hai quốc gia để có được những lợi ích kinh tế cho đất nước.

Mức độ của chiến tranh thương mại là một cuộc chiến lớn mà đã tham gia thì chắc chắn các bên sẽ thiệt hại rất nhiều. Nhưng các bên vẫn quyết định khai hỏa cho các cuộc chiến tranh như vậy, vì có thể qua cuộc chiến đó, họ sẽ giành được cả những mục đích chính trị nhất định. Những sức ép do kinh tế, thương mại gây ra là rất lớn và chúng có đủ sức để giúp các nhà lãnh đạo đạt được mục đích chính trị mà họ mong muốn. Chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc cũng là một cuộc chiến kinh tế có yếu tố chính trị trong đó.

Quyết định khởi đầu một cuộc chiến thương mại của tổng thống Donald Trump phần nào được lý giải bởi những hứa hẹn khi ông lên cầm quyền và dẫn dắt Hoa Kỳ năm 2016. “Nước Mỹ trên hết”, “Làm nước Mỹ vĩ đại trở lại” là những hứa hẹn mà ông Trump đã nêu ra. Chiến tranh thương mại với những đòn thuế áp lên thép, nhôm và hàng loạt hàng hóa Trung Quốc thể hiện rằng ông luôn nhớ và cố gắng thực hiện lời hứa đó với những người đã ủng hộ, cố gắng củng cố lại vị trí số một của Mỹ trên thế giới. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI 1.

Đánh thuế cao vào các sản phẩm quan trọng Khi một quốc gia thâm hụt thương mại với một quốc gia khác, nghĩa là lượng nhập khẩu đã vượt quá xa so với lượng xuất khẩu, thì quốc gia bị thâm hụt sẽ sử dụng thuế nhập khẩu cao như một biện pháp để hạn chế lượng hàng nhập vào. Thuế nhập khẩu tăng đồng nghĩa với việc giá hàng nhập khẩu sẽ tăng lên theo và người dân sẽ phải trả nhiều tiền hơn để mua hàng hóa mà họ muốn. Trong khi đó, giá hàng hóa nội địa không đổi và thấp hơn, cạnh tranh hơn. Kết quả là hàng nhập khẩu mất đi tính cạnh tranh và số lượng nhập khẩu giảm.

Đây là biện pháp nhanh nhất và được sử dụng nhiều nhất khi các nước tiến hành chiến tranh thương mại. Tuy nhiên, quyết định xem hàng hóa sẽ đánh thuế là gì, mức thuế sẽ áp là bao nhiêu là một quyết định không hề dễ dàng, phải trải qua sự tính toán rất kĩ lưỡng vì hàng hóa gây ra thâm hụt thương mại có thể là hàng thiết yếu, không tự sản xuất được và nếu áp thuế quá cao thì người dân sẽ phải trả mức giá quá đắt. Ví dụ, trong cuộc chiến thương mại của Mỹ và EEC giai đoạn 1962 – 1964, Đức thông qua biểu thuế quan đối ngoại chung của các nước châu Âu khiến gà của Mỹ nhập khẩu vào Đức chịu mức thuế cao trong khi gà của Pháp và Hà Lan thì không. Khi được Hội đồng đại diện cho Hiệp định Chung về Thuế quan và Mậu dịch (GATT) xác nhận Mỹ đã chịu thiệt hại bởi việc tăng thuế, Mỹ đã mạnh tay đáp trả mức thuế rất cao vào xe tải của Đức, rượu Cognac của Pháp và bột khoai tây và hồ bột (dextrin) từ Hà Lan.

Tại sao lại là các mặt hàng này? Vào những năm 60 của thế kỷ trước, đây là những sản phẩm Mỹ nhập khẩu gần như độc quyền từ các Đức, Pháp, Hà Lan. Chịu mức thuế cao như vậy nhưng dường như các nước này không thể thoát khỏi sự cạnh tranh của hàng nội địa Mỹ và tìm đến các thị trường khác dễ dàng hơn. Các biện pháp phi thuế quan Các biện pháp phi thuế quan là các biện pháp thuộc về chính sách của chính phủ mà không phải là các quy định liên quan đến thuế quan, có ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ