Chương I: Lý luận chung về chiến lƣợc kinh doanh Chương II: Phân tích các nhân tố chiến lƣợc của Công ty Cổ phần 565. Chương III: Một số định hƣớng và giải pháp chiến lƣợc cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần 565. 6 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƢNG VÀ VAI TRÕ CỦA CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc nhiều nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu và đã đƣa ra nhiều định nghĩa khác về thuật ngữ “chiến lƣợc kinh doanh” nhƣ: - Là những quyết định, những hành động hoặc những kế họach liên kết với nhau đƣợc thiết kế để đề ra và thực hiện những mục tiêu của tổ chức - Là kết quả của quá trình xây dựng chiến lƣợc - Là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh - Là xác định mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chƣơng trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu đó - Là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp đƣợc thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp đƣợc thực hiện - Là tập hợp những quyết định và hành động hƣớng tới mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng đƣợc những cơ hội và thách thức từ bên ngoài. Ngoài ra chiến lƣợc kinh doanh còn đƣợc định nghĩa theo 6 yếu tố dƣới đây: - Thị trƣờng sản phẩm: Cơ hội của doanh nghiệp tùy thuộc vào sản phẩm của nó, thị trƣờng mà nó phục vụ, các nhà cạnh tranh mà nó có thể đƣơng đầu hay né tránh và mức độ hội nhập của nó.
- Mức độ đầu tƣ: Nên chọn lựa những khả năng sau: hoặc đầu tƣ mở rộng hoặc đầu tƣ thâm nhập thị trƣờng sản phẩm, hoặc đầu tƣ để duy trì vị thế hiện tại, hoặc giảm thiểu đầu tƣ để rút lui, hoặc thanh lý để giải thể doanh nghiệp. - Chiến lƣợc chức năng: Cách thức cạnh tranh có thể dồn vào một hay nhiều chức năng sau đây: Chiến lƣợc sản phẩm, chiến lƣợc vị thế, chiến lƣợc giá cả, chiến lƣợc phân phối, chiến lƣợc sản xuất, chiến lƣợc công nghệ thông tin, chiến lƣợc phân khúc, chiến lƣợc toàn cầu. - Tài sản chiến lƣợc và năng lực chiến lƣợc: Năng lực chiến lƣợc là những khía cạnh vƣợt trội của doanh nghiệp. Tài sản chiến lƣợc là sức mạnh tài nguyên của doanh nghiệp so với các đối thủ khác.
Khi ra chiến lƣợc cần chú ý đến phí tổn cũng nhƣ sự 7 có thể tạo lập, duy trì tài sản và năng lực làm cơ sở cho lợi thế cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp. - Sự phân bổ tài nguyên: Tài nguyên tài chính và các tài nguyên phi tài chính nhƣ nhà xƣởng, thiết bị, con ngƣời tất cả đều phải đƣợc phân bổ. Quyết định phân bổ là yếu tố then chốt đối với chiến lƣợc. - Tác dụng hiệp đồng giữa các doanh nghiệp: Chỉ những doanh nghiệp đạt đƣợc tác dụng hiệp đồng mới có lợi thế vƣợt trội so với những doanh nghiệp bỏ qua hoặc không khai thác đƣợc tác dụng hiệp đồng này.
Nhìn chung, chiến lƣợc là tập hợp các hành động, quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau nhằm giúp cho tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra, và nó cần xây dựng sao cho tận dụng đƣợc những điểm mạnh cơ bản bao gồm các nguồn lực và năng lực của tổ chức cũng nhƣ phải xét tới những cơ hội, thách thức của môi trƣờng. Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc nhìn nhận nhƣ một nguyên tắc, một tôn chỉ trong kinh doanh. Chính vì vậy doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh, điều kiện tiên quyết phải có chiến lƣợc kinh doanh hay tổ chức thực hiện chiến lƣợc tốt. Từ những phân tích trên ta đi đến kết luận: Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là việc lựa chọn mục tiêu và phƣơng pháp đạt đƣợc mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (thƣờng từ 10 năm trở lên) 1.2 Đặc trƣng của chiến lƣợc kinh doanh: Tuy còn có nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau về phạm trù chiến lƣợc song các đặc trƣng cơ bản của chiến lƣợc kinh doanh đƣợc quan niệm tƣơng đối thống nhất.
Các đặc trƣng cơ bản đó là: + Chiến lƣợc kinh doanh có tính định hƣớng trong một thời gian dài nó đƣa ra mục tiêu, phƣơng hƣớng kinh doanh cho từng ngành nghề sản phẩm cụ thể đồng thời xác định rõ các nhiệm vụ cơ bản, những giải pháp và từng bƣớc đạt đƣợc mục tiêu đề ra. + Chiến lƣợc kinh doanh có tính linh hoạt, mềm dẻo.Vì chiến lƣợc kinh doanh đƣợc xây dựng trên cơ sở dự báo thị trƣờng tƣơng lai mà thị trƣờng thì luôn biến động. Để cho chiến lƣợc phù hợp đúng đắn giúp doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu đề ra thì chiến lƣợc phải linh động, mềm dẻo trƣớc sự biến động của thị trƣờng. + Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc xây dựng theo thời gian dài (5 năm hoặc 10 năm) do vậy chiến lƣợc kinh doanh mang tính lộ trình và khi có chiến lƣợc dài hạn thì 8 sẽ thƣờng đƣợc cụ thể hoá bằng những chiến lƣợc ngắn hạn hơn đó còn gọi là kế hoạch + Chiến lƣợc kinh doanh là một quá trình liên tục từ khâu xây dựng đến khâu thực hiện, kiểm tra giám sát + Chiến lƣợc kinh doanh luôn mang tƣ tƣởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh tranh.
Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc hình thành và thực hiện trên cơ sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh cao. + Mọi quyết định chiến lƣợc quan trọng trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lƣợc đều đƣợc tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, sự bí mật thông tin trong cạnh tranh. Nhƣ vậy từ những khái niệm và đặc trƣng trên chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản cụ thể là: “Chiến lƣợc kinh doanh là một quá trình xác định các mục tiêu tổng thể phát triển doanh nghiệp và sử dụng tổng hợp các yếu tố kĩ thuật, tổ chức kinh tế và kinh doanh để chiến thắng trong cạnh tranh và đạt đƣợc mục tiêu đề ra” 1.3 Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh Kinh tế thị trƣờng luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó. Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng không thể chống đỡ đƣợc với những thay đổi thị trƣờng nếu doanh nghiệp không có một chiến lƣợc kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động và tấn công.
Chỉ có trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiện đƣợc những thời cơ cần tận dụng hoặc những đe dọa có thể xảy ra để có đối sách thích hợp. Thiếu một chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiếu sự chăm lo xây dựng và phát triển chiến lƣợc doanh nghiệp không thể họat động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế đƣợc và thậm chí trong nhiều trƣờng hợp còn dẫn đến sự phá sản. Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp định hƣớng đƣợc hƣớng đi vƣơn tới tƣơng lai bằng sự nỗ lực của chính mình; giúp doanh nghiệp xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt đƣợc trong từng thời kỳ và cần phải quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp hoặc cơ quan, nhằm khai thác và sử dụng tối ƣu các nguồn lực, phát huy những lợi thế và nắm bắt những cơ hội để giành ƣu thế trong cạnh tranh. 9 Bên cạnh đó, quá trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh trên cơ sở theo dõi một cách liên tục những sự kiện xảy ra cả bên trong cũng nhƣ bên ngoài doanh nghiệp, nắm đƣợc xu hƣớng biến đổi của thị trƣờng; cùng với việc triển khai thực hiện chiến lƣợc kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng với thị trƣờng, và thậm chí còn làm thay đổi cả môi trƣờng hoạt động để chiếm lĩnh vị trí cạnh tranh, đạt đƣợc doanh lợi cao, tăng năng suất lao động, cải thiện môi trƣờng, cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.2 QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH Trong quá trình quản trị chiến lƣợc, ngƣời quản trị thực hiện một loạt các hoạt động nhƣ sau: 1.1 Phân tích tình hình Trƣớc khi quyết định về định hƣớng hay phản ứng chiến lƣợc phù hợp cần phải phân tích tình hình hiện tại.
Phân tích tình hình đòi hỏi phải xem xét bối cảnh của tổ chức, các khía cạnh môi trƣờng bên ngoài và bên trong của tổ chức: - Bản thân các yếu tố nội bộ bên trong của doanh nghiệp: Mạnh hay yếu. - Các yếu tố môi trƣờng ngoài doanh nghiệp: Cơ hội hay nguy cơ đối với doanh nghiệp. - Mong muốn của lãnh đạo: Giá trị doanh nghiệp, uy tín và ƣu thế cạnh tranh.2 Xây dựng chiến lƣợc Xây dựng chiến lƣợc bao gồm việc thiết kế và lựa chọn những chiến lƣợc phù hợp cho tổ chức. Ðể thực hiện việc này cần phải xem xét từ nhiều cấp tổ chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lƣợc: - Chiến lƣợc công ty: Quan tâm đến những vấn đề lớn và dài hạn nhƣ: Hoạt động nhƣ thế nào, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh nào, làm gì trong lĩnh vực kinh doanh ấy.
Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ cấu các ngành kinh doanh của tổ chức đều có thể làm thay đổi chiến lƣợc công ty. - Chiến lƣợc chức năng: Là những quyết định và hành động hƣớng mục tiêu đƣợc xây dựng ngắn hạn của các bộ phận chức năng khác nhau trong một tổ chức nhƣ: Bộ phận sản xuất (chế tạo), tiếp thị, nghiên cứu và phát triển, nhân sự, tài chính kế toán, công nghệ thông tin. - Chiến lƣợc cạnh tranh: Những chiến lƣợc cạnh tranh nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà tổ chức đang hoặc muốn có, đồng thời xem xét đến việc tổ chức đó tiến hành cạnh tranh nhƣ thế nào trong một lĩnh vực kinh doanh hay ngành cụ thể.3 Thực hiện chiến lƣợc Hình thành hoặc xây dựng chiến lƣợc là chƣa đủ đối với các nhân viên của tổ chức mà cần phải thực hiện chiến lƣợc. Thực hiện chiến lƣợc là quá trình đƣa những chiến lƣợc khác nhau của tổ chức vào thực thi.
Các biện pháp thực hiện những cấp khác nhau của chiến lƣợc đƣợc gắn chặt với việc xây dựng chiến lƣợc.4 Đánh giá chiến lƣợc Giai đoạn cuối của quản lý chiến lƣợc là đánh giá chiến lƣợc.