Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự đa dạng sinh học và phát triển các chủng loại nông sản, đặc biệt là cây ăn quả nhiệt đới. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại nông sản mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước nhưng đồng thời cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc và Malaysia. Để duy trì và mở rộng thị phần trên thị trường thế giới, các doanh nghiệp nông nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện chiến lược sản phẩm thích hợp làm nền tảng cốt lõi cho chiến lược kinh doanh tổng thể.

Tổng Công ty rau quả, nông sản (VEGETEXCO) là doanh nghiệp nhà nước đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản. Doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống dây chuyền công nghệ chế biến nhập khẩu từ châu Âu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Tổng Công ty, dứa chế biến giữ vai trò là một trong những mặt hàng chủ lực. Do đó, đề tài "Nghiên cứu chiến lược sản phẩm dứa xuất khẩu của Tổng công ty rau quả, nông sản" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng triển khai chiến lược sản phẩm, phân tích thị trường tiêu thụ và đề xuất giải pháp củng cố, phát triển hoạt động xuất khẩu mặt hàng dứa.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu chiến lược sản phẩm dứa chế biến xuất khẩu của Tổng Công ty rau quả, nông sản trong thời gian qua nhằm phát triển thị trường xuất khẩu, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chiến lược sản phẩm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lí luận cơ bản về chiến lược, sản phẩm, chiến lược sản phẩm và hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông sản.
    • Nghiên cứu, tìm hiểu tình hình và đặc điểm thị trường xuất khẩu dứa của Tổng Công ty.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chiến lược sản phẩm dứa chế biến xuất khẩu của Tổng Công ty giai đoạn 2006 - 2008.
    • Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chiến lược sản phẩm dứa, giữ vững và mở rộng thị trường xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế - tổ chức liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện chiến lược sản phẩm dứa chế biến xuất khẩu của Tổng Công ty rau quả, nông sản.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất, các dòng sản phẩm dứa chế biến, chiến lược sản phẩm xuất khẩu và tình hình tiêu thụ dứa chế biến của Tổng Công ty trên thị trường quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Tổng Công ty rau quả, nông sản (trụ sở chính tại số 2 Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) cùng hệ thống các đơn vị thành viên, cơ sở chế biến trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2006 - 2008). Thời gian triển khai nghiên cứu và hoàn thành khóa luận từ tháng 1/2009 đến tháng 5/2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp và marketing thương mại quốc tế, bao gồm:

  • Khái niệm và các cấp độ sản phẩm: Tiếp cận sản phẩm theo quan điểm marketing hiện đại – là phương tiện thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Nghiên cứu cấu trúc 5 cấp độ của sản phẩm: (1) Lợi ích cốt lõi; (2) Sản phẩm chung/hữu hình; (3) Sản phẩm mong đợi; (4) Sản phẩm hoàn thiện; (5) Sản phẩm tiềm ẩn.
  • Chu kỳ sống của sản phẩm (Product Life Cycle): Phân tích 4 giai đoạn biến động doanh số và lợi nhuận gồm: Thâm nhập $\rightarrow$ Tăng trưởng $\rightarrow$ Chín muồi $\rightarrow$ Suy thoái để xác định định hướng chiến lược tương ứng cho từng mặt hàng dứa chế biến.
  • Chiến lược sản phẩm và căn cứ xác lập: Xem xét chiến lược sản phẩm là phương thức cung ứng chào hàng đáp ứng thị trường mục tiêu. Các căn cứ xác lập bao gồm:
    • Mục tiêu marketing: Mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu tạo thế lực kinh doanh, mục tiêu an toàn và mục tiêu xã hội.
    • Chiến lược tăng trưởng: Chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm); Chiến lược phát triển hội nhập (đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hàng ngang, đa dạng hóa kết hợp); và Chiến lược suy giảm.
    • Đặc điểm nhu cầu: Mối quan hệ giữa nhu cầu tự nhiên và nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường nhập khẩu.
  • Lý luận về xuất khẩu nông sản: Vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng ngoại, tạo nguồn vốn nhập khẩu, giải quyết việc làm nông thôn và các phương thức xuất khẩu chủ yếu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, hội chợ triển lãm).
  • Tổng quan về cây dứa tại Việt Nam: Phân loại 4 giống dứa chính gồm: Dứa ta (Ananas comosus spanish), Dứa mật (Ananas comosus sousvar Singapor spanish), Dứa tây/Dứa hoa (Ananas comosus queen), Dứa không gai (Ananas comosus cayenne); giá trị dinh dưỡng và công nghiệp (chứa men thủy phân protein Bromelin).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý số liệu kinh tế:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn Tổng Công ty rau quả, nông sản – đơn vị nòng cốt của ngành có quy mô vùng nguyên liệu và mạng lưới nhà máy chế biến trải rộng trên toàn quốc.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của Tổng Công ty, số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Rau quả Việt Nam (Vinafruit) và các tài liệu chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, chuyên viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu (đặc biệt là Phòng XNK 6) và đối tác khách hàng.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp dự báo thống kê.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế theo chuỗi thời gian (2006 - 2008) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của vùng nguyên liệu, sản lượng, kim ngạch xuất khẩu.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm cơ sở xây dựng ma trận sản phẩm/thị trường.

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng

Khóa luận thiết lập hệ thống công thức định lượng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và chiến lược sản phẩm:

  • Doanh số tiêu thụ: $\text{Doanh số} = \text{Giá bán} \times \text{Số lượng sản phẩm tiêu thụ}$
  • Thị phần của doanh nghiệp: $$\text{Thị phần tổng quát} = \frac{\text{Doanh thu của TCT}}{\text{Doanh thu toàn thị trường}} \times 100%$$ $$\text{Thị phần mặt hàng } i = \frac{\text{Doanh thu mặt hàng } i \text{ của TCT}}{\text{Doanh thu mặt hàng } i \text{ của toàn thị trường}} \times 100%$$
  • Thị phần tương đối: $$\text{Thị phần tương đối} = \frac{\text{Doanh số (hoặc sản lượng) của DN}}{\text{Doanh số (hoặc sản lượng) của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất}} \times 100%$$
  • Lợi nhuận: $\text{Lợi nhuận} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$
  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: $$\text{Tỷ suất lợi nhuận trên vốn} = \frac{\text{Lợi nhuận của TCT}}{\text{Số vốn TCT bỏ ra}} \times 100%$$
  • Tỷ suất doanh thu trên vốn: $$\text{Tỷ suất doanh thu trên vốn} = \frac{\text{Doanh thu của TCT}}{\text{Số vốn TCT bỏ ra}} \times 100%$$
  • Hệ số thực hiện hợp đồng mua bán: $$\text{Hệ số thực hiện hợp đồng} = \frac{\text{Số hợp đồng thực tế thực hiện}}{\text{Số hợp đồng đã ký kết}} \times 100%$$

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài, khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng chiến lược sản phẩm đối với mặt hàng dứa chế biến xuất khẩu trong điều kiện cạnh tranh quốc tế. Xác lập cấu trúc đề tài với 4 mục tiêu cụ thể, xác định rõ đối tượng nghiên cứu thuộc phạm trù kinh tế - tổ chức và giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại VEGETEXCO cùng thời gian số liệu giai đoạn 2006 - 2008.

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về sản phẩm, chiến lược sản phẩm và chu kỳ sống trong hoạt động marketing. Làm rõ vai trò then chốt của xuất khẩu nông sản đối với nền kinh tế quốc dân và đối với doanh nghiệp nông nghiệp.

Chương này cũng tổng hợp bức tranh tổng quan về ngành dứa Việt Nam:

  • Tổng diện tích trồng dứa cả nước đạt gần 50.000 ha, sản lượng xấp xỉ 500.000 tấn, trong đó khu vực phía Nam chiếm 90% sản lượng. Năng suất bình quân đạt 40 tấn/ha ở miền Bắc và 45 tấn/ha ở miền Nam.
  • Tình hình sản lượng dứa tươi tại các địa phương trọng điểm năm 2008:
Tỉnh trọng điểm Sản lượng năm 2008 (tấn) Đặc điểm vùng trồng
Tiền Giang 121.000 Tỉnh có sản lượng dứa lớn nhất cả nước
Kiên Giang 75.000 Vùng dứa lớn thứ hai, sản lượng có xu hướng giảm nhẹ
Ninh Bình 50.700 Trung tâm nguyên liệu dứa lớn nhất miền Bắc
Nghệ An 39.000 Vùng nguyên liệu trọng điểm Bắc Trung Bộ
  • Kim ngạch xuất khẩu dứa cả nước năm 2008 đạt trên 13 triệu USD. Thị trường nhập khẩu dứa chế biến chính gồm: Liên bang Nga, Hà Lan, Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Thụy Sĩ, Hàn Quốc, Anh, Ukraina, Pháp.
  • Cạnh tranh xuất khẩu dứa trong nước được thể hiện qua số liệu 2 tuần cuối tháng 3/2008:
STT Doanh nghiệp xuất khẩu Kim ngạch (USD) Tỷ trọng (%)
1 Công ty DV Kỹ thuật Nông nghiệp An Giang 221.363,04 28,64
2 Công ty Cổ phần Hiệp Phát 128.268,08 16,60
3 Công ty Cổ phần Thực phẩm XK Tân Bình 111.839,00 14,47
4 Tổng Công ty Rau quả Nông sản (VEGETEXCO) 83.493,06 10,80
5 Công ty TNHH Thương mại Vĩnh Phúc 55.657,40 7,20
6 Công ty Cổ phần Rau quả Tiền Giang 52.380,00 6,78
7 Công ty Cổ phần XNK Rau Quả 42.323,00 5,48
8 Trung tâm XNK & DV Vật tư Kỹ thuật 33.632,95 4,35
9 Công ty TNHH SX Thương mại DV Quốc Hưng 16.278,00 2,11

Phần III: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày lịch sử hình thành qua 4 giai đoạn (1988-1990, 1991-1995, 1996-2002, và 2003 đến thời điểm nghiên cứu sau sáp nhập theo Quyết định 66/QĐ-BNN-TCCB ngày 11/06/2003).

Quy mô của Tổng Công ty:

  • Tổng diện tích đất đai quản lý: 35.700 ha.
  • Vốn chủ sở hữu: 437.500 triệu đồng.
  • Hệ thống cơ sở vật chất: 22 nhà máy chế biến với tổng công suất thiết kế 215.000 tấn sản phẩm/năm.
  • Bộ máy tổ chức: 5 đơn vị phụ thuộc, 6 công ty con, 25 công ty liên kết và 2 văn phòng đại diện tại nước ngoài (Moscow - Nga và Philadelphia - Mỹ).

Cơ cấu lao động của Tổng Công ty năm 2008:

  • Tổng số lao động: 8.300 người.
  • Phân loại theo giới tính: Lao động nam đạt 5.025 người (chiếm đa số trong khâu sản xuất và thu mua nguyên liệu).
  • Phân loại theo trình độ chuyên môn (năm 2008):
    • Trên đại học: 224 người (chiếm 2,70%).
    • Đại học: 966 người (chiếm 11,64%).
    • Cao đẳng, trung cấp: 4.469 người (chiếm 53,84%).
    • Tốt nghiệp PTTH: 1.390 người (chiếm 16,75%).
    • Chưa tốt nghiệp PTTH: 1.251 người (chiếm 15,07%).

Kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2006 - 2008:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tăng trưởng BQ (%)
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 129,60 124,30 194,50 122,51
Nộp ngân sách Tỷ đồng 170,00 210,10 224,00 114,79
Tổng doanh thu Tỷ đồng 3.548,00 3.616,20 4.250,00 109,55
Kim ngạch XNK Triệu USD 127,30 137,30 155,70 110,59
- Trong đó: Xuất khẩu Triệu USD 76,00 75,30 92,10 110,08
- Trong đó: Nhập khẩu Triệu USD 51,30 62,00 63,60 111,34
Giá trị TSL công nghiệp Tỷ đồng 640,00 653,00 768,00 109,54
Giá trị TSL nông nghiệp Tỷ đồng 73,00 76,00 76,00 102,03
Thu nhập bình quân Triệu đ/người/tháng 1,20 1,40 1,90 125,83

Về tài chính, tổng tài sản năm 2008 tăng 8,5% so với năm 2007, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm ưu thế; vốn chủ sở hữu tăng 13,12% góp phần củng cố mức độ tự chủ tài chính.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động sản xuất và chiến lược sản phẩm dứa chế biến xuất khẩu:

  1. Tình hình vùng nguyên liệu và sản xuất: Khảo sát diện tích vùng dứa của Tổng Công ty giai đoạn 2006 - 2008, đánh giá khối lượng dứa nguyên liệu cung ứng cho các nhà máy chế biến thành viên và mức độ đáp ứng công suất thiết kế.
  2. Thực trạng xuất khẩu theo mặt hàng: Phân tích sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo 4 dòng sản phẩm chính:
    • Dứa đóng hộp: Xuất khẩu sang thị trường Nga, Hàn Quốc, Ukraina, Ba Lan...
    • Dứa đông lạnh: Tiêu thụ mạnh tại thị trường EU (Hà Lan, Đức, Anh).
    • Dứa cô đặc: Xuất khẩu phục vụ công nghiệp chế biến đồ uống tại Đức, Thụy Sĩ, Hà Lan.
    • Nước dứa tự nhiên: Cung cấp cho các thị trường châu Âu và Đông Bắc Á.
  3. Thực hiện các nội dung chiến lược sản phẩm:
    • Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm: Mở rộng danh mục sản phẩm từ ăn tươi sang chế biến sâu (đóng lon, cấp đông IQF, cô đặc, paste, puree).
    • Chiến lược khác biệt hóa: Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (chỉ tiêu hóa lý, cảm quan, vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn nhập khẩu), cải tiến bao bì, mẫu mã thùng hộp, đăng ký bảo hộ tên hiệu và nhãn hiệu VEGETEXCO.
    • Hoạt động R&D: Đánh giá quy trình nghiên cứu, thử nghiệm và đưa sản phẩm mới ra thị trường.
  4. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp:
    • Sử dụng ma trận SWOT (Bảng 4.15) xác định điểm mạnh về hệ thống nhà máy, thương hiệu lâu năm; điểm yếu về sự thiếu ổn định của vùng nguyên liệu và chi phí trung gian; cơ hội từ việc mở rộng thị trường EU, Đông Á; thách thức từ suy thoái kinh tế và cạnh tranh giá từ Thái Lan, Philippines.
    • Thiết lập ma trận sản phẩm/thị trường (Bảng 4.16) và quy trình nghiên cứu thị trường (Bảng 4.17).
    • Nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Chiến lược ổn định vùng nguyên liệu; (2) Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận R&D; (3) Chiến lược phát triển thị trường và định vị sản phẩm xuất khẩu.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị ở hai cấp:

  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng đầu tư nông nghiệp, quy hoạch vùng chuyên canh cây ăn quả tập trung, hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại quốc tế và kiểm dịch chất lượng.
  • Kiến nghị đối với Tổng Công ty: Tăng cường liên kết sản xuất với nông dân thông qua hợp đồng bao tiêu nguyên liệu, đầu tư nâng cấp công nghệ chế biến sâu, hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn ngành dứa: Cung cấp bức tranh toàn diện về quy mô sản xuất dứa tại Việt Nam năm 2008 (gần 50.000 ha diện tích, xấp xỉ 500.000 tấn sản lượng; Tiền Giang dẫn đầu với 121.000 tấn, Kiên Giang đạt 75.000 tấn, Ninh Bình đạt 50.700 tấn, Nghệ An đạt 39.000 tấn).
  • Làm rõ hiệu quả kinh doanh của VEGETEXCO: Phân tích sự tăng trưởng trong giai đoạn 2006 - 2008 với doanh thu đạt 4.250 tỷ đồng năm 2008, lợi nhuận trước thuế đạt 194,50 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 22,51%/năm), kim ngạch xuất khẩu đạt 92,10 triệu USD năm 2008.
  • Xác định vị thế thị trường của mặt hàng dứa: Trong 2 tuần cuối tháng 3/2008, VEGETEXCO đạt kim ngạch xuất khẩu dứa 83.493,06 USD (chiếm 10,80% thị phần cả nước, đứng thứ 4 trong số các doanh nghiệp xuất khẩu dứa hàng đầu).
  • Đánh giá danh mục và quy trình sản phẩm dứa chế biến: Phân tích chi tiết quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàng dứa hộp, dứa cô đặc, nước dứa tự nhiên, dứa đông lạnh và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng (KCS).

Các giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp ổn định vùng nguyên liệu phục vụ chế biến: Quy hoạch vùng trồng dứa tập trung quanh các nhà máy chế biến (nâng cao diện tích trồng giai đoạn 2005 - 2010), xây dựng chính sách giá sàn thu mua hợp lý, cung ứng giống chuẩn (cayenne, queen) và phân bón nhằm đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định quanh năm.
  2. Nâng cao năng lực bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D): Tối ưu hóa sơ đồ nghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã bao bì theo thị hiếu từng thị trường (lon thiếc, túi nhôm vô trùng, bao bì đông lạnh), kiểm soát nghiêm ngặt dư lượng hóa chất và tiêu chuẩn vi sinh.
  3. Phát triển thị trường theo ma trận sản phẩm/thị trường: Đẩy mạnh xuất khẩu dứa đóng hộp sang thị trường truyền thống (Nga, Đông Âu), mở rộng thị phần dứa đông lạnh và dứa cô đặc chất lượng cao tại EU (Hà Lan, Đức, Anh) và Hoa Kỳ, khai thác thị trường Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp chủ yếu từ năm 2006 đến 2008. Thời điểm cuối năm 2008 chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nên một số chỉ tiêu xuất khẩu quý IV/2008 có biến động bất thường. Số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian tương đối ngắn (từ tháng 1/2009 đến tháng 5/2009) tại văn phòng Tổng Công ty và một số đơn vị thành viên, chưa khảo sát sâu toàn diện đến các hộ nông dân trồng dứa tại tất cả các tỉnh thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu chuỗi giá trị dứa từ khâu liên kết sản xuất nông hộ đến logistics quốc tế; đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) và rào cản kỹ thuật (SPS/TBT) đối với sản phẩm dứa chế biến xuất khẩu trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Thương mại nông sản có thể tham khảo phương pháp luận phân tích chiến lược sản phẩm, ma trận SWOT và ma trận sản phẩm/thị trường áp dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu ngành hàng cụ thể.
  • Cán bộ quản trị doanh nghiệp chế biến xuất khẩu: Tham khảo mô hình phân tích vùng nguyên liệu gắn liền với công suất nhà máy chế biến, quy trình kiểm soát chất lượng dứa hộp, dứa cô đặc, dứa cấp đông và cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Nhà nghiên cứu chính sách nông nghiệp: Sử dụng dữ liệu về cơ cấu vùng trồng dứa, năng suất và thực trạng liên kết cung ứng nguyên liệu chế biến tại các địa phương trọng điểm (Tiền Giang, Kiên Giang, Ninh Bình, Nghệ An).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô nguồn lực và cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty rau quả, nông sản (VEGETEXCO) được xác định như thế nào trong khóa luận?

Tại thời điểm nghiên cứu, VEGETEXCO quản lý tổng diện tích đất đai 35.700 ha, vốn chủ sở hữu 437.500 triệu đồng, 22 nhà máy chế biến với tổng công suất thiết kế 215.000 tấn sản phẩm/năm, cùng lực lượng lao động 8.300 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu tổ chức gồm 5 đơn vị phụ thuộc, 6 công ty con, 25 công ty liên kết và 2 văn phòng đại diện tại Moscow (Nga) và Philadelphia (Hoa Kỳ).

2. Các giống dứa chính được trồng tại Việt Nam và phân bố vùng nguyên liệu năm 2008 ra sao?

Khóa luận chỉ ra 4 giống dứa chính gồm: dứa ta (Ananas comosus spanish), dứa mật (Ananas comosus sousvar Singapor spanish), dứa tây/hoa (Ananas comosus queen) và dứa không gai (Ananas comosus cayenne). Năm 2008, cả nước có gần 50.000 ha dứa với sản lượng xấp xỉ 500.000 tấn (90% ở phía Nam); trong đó Tiền Giang dẫn đầu đạt 121.000 tấn, Kiên Giang đạt 75.000 tấn, Ninh Bình đạt 50.700 tấn và Nghệ An đạt 39.000 tấn.

3. Kết quả sản xuất kinh doanh và kim ngạch xuất khẩu của VEGETEXCO giai đoạn 2006 - 2008 đạt mức bao nhiêu?

Doanh thu của Tổng Công ty tăng từ 3.548 tỷ đồng (năm 2006) lên 4.250 tỷ đồng (năm 2008); lợi nhuận trước thuế tăng từ 129,60 tỷ đồng lên 194,50 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 22,51%/năm); kim ngạch xuất nhập khẩu tăng từ 127,30 triệu USD lên 155,70 triệu USD (trong đó kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 92,10 triệu USD); thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1,20 lên 1,90 triệu đồng/tháng.

4. Vị thế xuất khẩu dứa của VEGETEXCO so với các doanh nghiệp khác trong nước tại thời điểm khảo sát như thế nào?

Theo số liệu thống kê 2 tuần cuối tháng 3/2008, VEGETEXCO đạt kim ngạch xuất khẩu dứa là 83.493,06 USD, chiếm tỷ trọng 10,80% tổng kim ngạch xuất khẩu dứa của cả nước, xếp thứ 4 sau Công ty DV Kỹ thuật Nông nghiệp An Giang (28,64%), Công ty Cổ phần Hiệp Phát (16,60%) và Công ty Cổ phần Thực phẩm XK Tân Bình (14,47%).

5. Những dòng sản phẩm dứa chế biến chính và thị trường xuất khẩu trọng điểm của Tổng Công ty gồm những gì?

Các dòng sản phẩm dứa xuất khẩu chính gồm: dứa đóng lon/hộp, dứa cấp đông (đông lạnh), dứa cô đặc và nước dứa tự nhiên. Thị trường tiêu thụ trải rộng gồm: Liên bang Nga và các nước SNG (tiêu thụ chính dứa hộp), các quốc gia EU như Hà Lan, Đức, Anh, Thụy Sĩ (dứa đông lạnh, dứa cô đặc, nước dứa), Hoa Kỳ và các thị trường châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về sản phẩm, chiến lược sản phẩm và hoạt động thương mại xuất khẩu nông sản. Đề tài cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng chi tiết về quy mô sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty rau quả, nông sản (VEGETEXCO) giai đoạn 2006 - 2008, phản ánh rõ nét thực trạng sản xuất và xuất khẩu các dòng sản phẩm dứa chế biến sang các thị trường trọng điểm. Các giải pháp về quy hoạch vùng nguyên liệu, nâng cao năng lực R&D và định vị thị trường được xây dựng dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT, có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp.