Luận văn phát triển hoạt động xúc tiến thƣơng mại sản phẩm vở học sinh an toàn của công ty tnhh sản xuất và thƣơng mại an toàn trên thị trƣờng

Luận văn phân tích chiến lược phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm vở học sinh an toàn của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại An Toàn trên thị trường.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỞ HỌC SINH AN TOÀN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AN TOÀN TRÊN THỊ TRƯỜNG VĨNH PHÚC”

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài:

1.2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước:

1.3. Các mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp luận:

1.5.2. Phương pháp cụ thể

1.6. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.7. Phương pháp phân tích

1.8. Kết cấu khoá luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

2.1. Một số định nghĩa khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm và bản chất xúc tiến thương mại

2.1.2. Khái niệm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại

2.2. Một số lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

2.2.1. Quan điểm của Philip-Kotler

2.2.2. Quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa-trường đại học thương mại

2.3. Phân định nội dung nghiên cứu phát triển hoạt động xuất tiến thương mại của công ty kinh doanh

2.3.1. Quyết định chọn tập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận

2.3.2. Quyết định ai là người nhận trọng điểm

2.3.3. Những nghiên cứu chấp nhận của tập người nhận trọng điểm

2.3.4. Những nghiên cứu chấp nhận hình ảnh của công ty

2.3.5. Xác định mục tiêu và ngân sách xúc tiến thương mại

2.3.5.1. Xác định mục tiêu
2.3.5.2. Xác định ngân sách xúc tiến

2.3.6. Quyết định phối thức xúc tiến thương mại

2.3.6.1. Các công cụ xúc tiến
2.3.6.2. Các yếu tố quyết định phối thức xúc tiến thương mại

2.3.7. Quyết định thông điệp xúc tiến và lực chọn kênh truyền thông

2.3.7.1. Quyết định thông điệp
2.3.7.2. Lựa chọn kênh truyền thông

2.3.8. Tổ chức triển khai xúc tiến thương mại

2.3.9. Kiểm tra đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

3. CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỞ HỌC SINH AN TOÀN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AN TOÀN TRÊN THI TRƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty và cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

3.2. Thực trạng thị trường sản phẩm vở học sinh An Toàn của công ty TNHH sản xuất và thương mai An Toàn

3.3. Phân tích sự ảnh hưởng yếu tố môi trường tới hoạt động XTTM vở học sinh An Toàn của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn

3.3.1. Môi trường vĩ mô

3.3.1.1. Môi trường kinh tế
3.3.1.2. Môi trường chính trị pháp luật
3.3.1.3. Môi trường tự nhiên- công nghệ
3.3.1.4. Môi trường văn hóa xã hội

3.3.2. Môi trường vi mô

3.3.2.1. Môi trường ngành
3.3.2.2. Môi trường nội tại doanh nghiệp

3.4. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về phát triển hoạt động XTTM vở học sinh An Toàn của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn

3.4.1. Thực trạng quyết định chọn tập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận

3.4.2. Thực trạng mục tiêu và ngân sách dành cho xúc tiến

3.4.2.1. Thực trạng mục tiêu xúc tiến thương mại
3.4.2.2. Thực trạng ngân quỹ xúc tiến thương mại

3.4.3. Thực trạng phối thức XTTM

3.4.3.1. Đặc trưng cặp mặt hàng thị trường
3.4.3.2. Cơ chế giao tiếp kéo đẩy
3.4.3.3. Các giai đoạn chấp nhận và sản sàng của người mua
3.4.3.4. Các giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng

3.4.4. Thực trạng lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

3.4.4.1. Quyết định thông điệp
3.4.4.2. Lựa chọn kênh truyền thông

3.4.5. Thực trạng tổ chức triển khai

3.4.6. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại

4. CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỞ HỌC SINH AN TOÀN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AN TOÀN TRÊN THỊ TRƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC

4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

4.2. Những thành công của hoạt động XTTM của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc

4.3. Những tồn tại của hoạt động XTTM của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc

4.4. Nguyên nhân tồn tại của những hoạt động xúc tiến thương mại của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc

4.5. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết hoạt động XTTM sản phẩm vở học sinh An Toàn ở công ty TNHH TM Hoa Kỳ trên thị trường Vĩnh Phúc

4.5.1. Dự báo xu thế môi trường và thị trường tác dộng tới hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm vở học sinh của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn

4.5.2. Mục tiêu và định hướng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc trong thời gian tới

4.6. Các đề xuất và kiến nghị với việc phát triển hoạt động XTTM của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc

4.6.1. Đề xuất một số biện pháp giải quyết nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại vở học sinh An Toàn của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc

4.6.1.1. Các đề xuất hoàn thiện xác định đối tượng nhận tin và mục tiêu xúc tiến
4.6.1.2. Các đề xuất hoàn thiện ngân sách xúc tiến thương mại
4.6.1.3. Đề xuất phát triển kênh truyền thông xúc tiến thương mại
4.6.1.4. Đề xuất phát triển phối thức xúc tiến thương mại
4.6.1.5. Đề xuất về việc triển khai hoạt động xúc tiến thương mại
4.6.1.6. Đề xuất kiểm tra đánh giá chương trình xúc tiến thương mại

4.6.2. Các kiến nghị nhằm nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại vở học sinh An Toàn của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc

4.6.2.1. Kiến nghị với công ty
4.6.2.2. Kiến nghị đối với nhà nước và các cấp chức năng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Chiến lược phát triển

Chiến lược phát triển là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng kinh tế. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cần tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích nhu cầu tiêu dùng. Công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc tối ưu hóa các công cụ xúc tiến để đạt hiệu quả cao nhất.

1.1. Tối ưu hóa chi phí

Việc tối ưu hóa chi phí giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Công ty cần phân bổ ngân sách hợp lý cho các hoạt động xúc tiến thương mại, đảm bảo hiệu quả cao với chi phí thấp.

1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động

Nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc áp dụng các công cụ xúc tiến thương mại hiện đại. Công ty cần chú trọng vào việc tối ưu hóa nội dung và kênh truyền thông để thu hút khách hàng mục tiêu.

II. Xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại là công cụ không thể thiếu trong việc thúc đẩy doanh số và xây dựng thương hiệu. Công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn cần tập trung vào việc phát triển các chiến dịch xúc tiến thương mại hiệu quả, đặc biệt là trong thị trường tỉnh Vĩnh Phúc. Việc sử dụng các công cụ xúc tiến như quảng cáo, khuyến mãi, và quan hệ công chúng cần được thực hiện một cách bài bản và chuyên nghiệp.

2.1. Quảng cáo

Quảng cáo là công cụ quan trọng giúp tăng nhận diện thương hiệu. Công ty cần đầu tư vào các kênh quảng cáo phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu, đặc biệt là các kênh truyền thông địa phương.

2.2. Khuyến mãi

Các chương trình khuyến mãi giúp kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng. Công ty cần thiết kế các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng tại thị trường Vĩnh Phúc.

III. Sản phẩm vở học sinh an toàn

Sản phẩm vở học sinh an toàn là sản phẩm chủ lực của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn. Việc đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì vị thế trên thị trường. Công ty cần tập trung vào việc cải tiến sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

3.1. Đảm bảo chất lượng

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Công ty cần tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo sản phẩm an toàn cho người sử dụng.

3.2. Cải tiến sản phẩm

Việc cải tiến sản phẩm giúp công ty đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. Công ty cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, phù hợp với xu hướng thị trường.

IV. Thị trường

Thị trường tỉnh Vĩnh Phúc là thị trường tiềm năng cho sản phẩm vở học sinh an toàn. Công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn cần tập trung vào việc phân tích và đánh giá thị trường, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Việc hiểu rõ nhu cầu và hành vi của khách hàng tại thị trường này sẽ giúp công ty đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.

4.1. Phân tích thị trường

Phân tích thị trường giúp công ty hiểu rõ nhu cầu và hành vi của khách hàng. Công ty cần thu thập và phân tích dữ liệu thị trường để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.

4.2. Đánh giá cạnh tranh

Đánh giá cạnh tranh giúp công ty xác định được điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ. Công ty cần tập trung vào việc phát triển lợi thế cạnh tranh, đảm bảo vị thế trên thị trường.

V. Tối ưu hóa SEO

Tối ưu hóa SEO là yếu tố quan trọng giúp công ty tăng khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm. Công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn cần tập trung vào việc tối ưu hóa nội dung và từ khóa, đảm bảo sản phẩm của công ty được khách hàng dễ dàng tìm thấy. Việc sử dụng các từ khóa ngữ nghĩa và từ khóa LSI sẽ giúp công ty đạt được hiệu quả cao trong chiến dịch SEO.

5.1. Tối ưu hóa nội dung

Tối ưu hóa nội dung giúp công ty tăng khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm. Công ty cần tập trung vào việc tạo ra nội dung chất lượng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

5.2. Sử dụng từ khóa LSI

Việc sử dụng từ khóa LSI giúp công ty tăng khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm. Công ty cần nghiên cứu và sử dụng các từ khóa LSI phù hợp với nội dung và sản phẩm của công ty.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài phát triển hoạt động XTTM vở học sinh An Toàn tại công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc. Chương II: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động XTTM của công ty kinh doanh. Chương III: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển hoạt động XTTM vở học sinh An Toàn của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường tỉnh Vĩnh Phúc Chương IV: Các kết luận và đề xuất phát triển động XTTM vở học sinh An Toàn của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn trên thị trường Vĩnh Phúc. SVTH: Hà Thị Hương 7 Lớp: K47C4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 2.

Một số định nghĩa khái niệm cơ bản. Khái niệm và bản chất xúc tiến thương mại. Xúc tiến thương mại (XTTM) là một thuật ngữ đã xuất hiện trong kinh tế từ đầu thế kỷ XX cùng với sự hình thành và phát triển của marketing. XTTM gắn liện với thị trường và marketing vì XTTM là một bộ phận không thể tách rời trong mô hình Marketing-mix của bất kì doanh nghiệp nào, nền kinh tế nào.

Thực tế tồn tại nhiều khái niệm liên quan đến xúc tiến thương mại, tuy nhiên xét trên góc độ thương mại xúc tiến thương mại có thể được hiểu như sau: “XTTM là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing nhằm mở rộng tư duy sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích thu hút khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu.” (Theo giáo trình Marketing thương mại-GS. Nguyễn Bách Khoa, NXB thống kê 2011) Xét về bản chất, hoạt động XTTM là vấn đề cốt lõi của bất kỳ doanh nghiệp nào để thực hiện các chương trình marketing. Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ hay những nét văn hóa đặc biệt của công ty tới khách hàng mục tiêu bao gồm các thông điệp được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, sự quan tâm và quyết định mua của người tiêu dùng hoặc nó có thể là trang phục của nhân viên bán, giá cả, catalogue hay các văn phòng của công ty… 2. Khái niệm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại.

Sự thay đổi của yếu tố môi trường bên ngoài luôn thay đổi kéo theo sự thay đổi về nhu cầu và thị phần của sản phẩm trên thị trường. Vì vậy, các công ty cần có sự điều chỉnh các hoạt động XTTM của mình sao cho phù hợp và thích nghi với sự thay đổi đó. Do vậy ta có thể hiểu phát triển XTTM là: “Việc tìm kiếm cách thức, phương pháp thiết lập, thay đổi, điều chỉnh các chương trình, hoạt động XTTM của công ty so với hiện tại để thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công ty đã lựa chọn” SVTH: Hà Thị Hương 8 Lớp: K47C4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa 2. Một số lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 2.

Quan điểm của Philip-Kotler Theo quan điểm của Philip-Kotler các bước trong quá trinhg hiệu quả truyền thông bao gồm: - Phát hiện công chúng mục tiêu. - Xác định mục tiêu truyền thông - Thiết kế thông điệp - Lựa chọn các kênh truyền thông - Xây dựng tổng ngân sách xúc tiến thương mại. - Quyết định về hệ thống xúc tiến thương mại. - Đo lường kết quả xúc tiến thương mại - Tổ chức quản lý truyền thông marketing tổng hợp 2.

Quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa-trường đại học thương mại Hình 2.1: Mô hình kế hoạch hóa xúc tiến thương mại. Quyết định Quyết định nội dung Quyết định mục tiêu thông điệp Quyết định người nhận phối thức Mã hóa trọng điểm xúc tiến và lượng giá sự chấp nhận Quyết định Quyết định ngân quỹ nội dung thông điệp Phản ứng Truyền tải Đáp ứng Nhận giải mã thông điệp Kết luận: GS.TS Nguyễn Bách Khoa đã viết lại theo lý thuyết của Philip Kotler cho phù hợp với thực trạng marketing ở Việt Nam.TS Nguyễn Bách Khoa thì việc xác định khách hàng trọng điểm sẽ cụ thể hơn là việc xác định công chúng mục tiêu, đồng thời thứ tự các bước cũng có sự khác biệt so với lý thuyết của Philip SVTH: Hà Thị Hương 9 Lớp: K47C4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa Kotler: Xác định ngân sách và phối thức xúc tiến trước sau đó mới thiết kế thông điệp xúc tiến thương mại. Với đặc trưng sản phẩm kinh doanh của công ty là vở học sinh và tập khách hàng mục tiêu là khách hàng tổ chức, khóa luận triển khai nghiên cứu đề tài trên cơ sở lý luận theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa để đánh giá thực trạng hoạt động XTTM vở học sinh của công ty TNHH sản xuất và thương mại An Toàn. Từ đó đề xuất phát triển hoạt động xúc tiến thương mại của công ty trong những năm tới.

Phân định nội dung nghiên cứu phát triển hoạt động xuất tiến thương mại của công ty kinh doanh 2. Quyết định chọn tập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận 2. Quyết định ai là người nhận trọng điểm Nếu việc hoạch định chương trinhg marketing được thực hiện một cách hữu hiệu, các đoạn thị trường sẽ luôn được chỉ định và các doạn thị trường trọng điểm luôn được lựa chọn sẵn sàng. Các hoạt XTTM thường nhắm tới các đối tượng sau: - Tập khách hàng tiềm năng của công ty, tập khách hàng hiện tại đang tiêu thụ sản phẩm - Những cá nhân, tổ chức hay công chúng nói chung - Việc xác định đối tượng nhận tin trọng điểm có ý nghĩa quan trọng vì nó quyết định tới nội dung thông điệp cũng như cách truyền đạt thông điệp… 2.

Những nghiên cứu chấp nhận của tập người nhận trọng điểm Những tác động của chính sách XTTM nhằm cho khách hàng biết đến sản phẩm kích thích họ tìm hiểu thông tin về sản phẩm. Múc độ chấp thuận của khách hàng về hoạt động XTTM sẽ phần nào quyết định mức độ chấp thuận sản phẩm đó. Muốn khách hàng chấp nhận, công ty cần phải tìm hiểu thêm các dữ liệu về khách hàng dựa trên các điều tra, qua đó chỉ ra phần trăm tiêu dùng biết về mặt hàng đó, phần trăm người có ý định lớn nhất về nhãn hiệu và thị phần kỳ vọng. Những nghiên cứu chấp nhận hình ảnh của công ty Một phần quan trọng trong phân tích quyết định người nhận tin là đánh giá hình ảnh hiện có của công ty và các đôi thủ cạnh tranh.

Những thái dộ của khách hàng đối với mục tiêu thường bị ràng buộc bởi những tin tưởng của họ về đối tượng. Hình ảnh là một tập những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng mà một người nắm giữ về đối tượng. SVTH: Hà Thị Hương 10 Lớp: K47C4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa Mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải xây dựng được một hình ảnh đẹp, ấn tượng và uy tín trong tâm trí khách hàng và hình ảnh đó có ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Phương pháp thông thường để đạt tới sự chấp nhận của các công ty là tiến hành quan trắc những khác biệt có ý nghĩa các cửa hàng đại diện của công ty.

Xác định mục tiêu và ngân sách xúc tiến thương mại. Xác định mục tiêu Hoạt động XTTM không chỉ đơn thuần là những tuyên bố về những gì mà ban quản trị mong muốn đạt được mà còn là những dự tính về những gì sẽ xảy ra trên thị trường nếu hỗn hợp các yếu tố thông tin phát huy được hết tiềm năng. Việc thiết lập các mục tiêu không những trợ giúp cho việc hoạch định chính sách hoạt động XTTM mà còn tạo ra cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách cũng như phương hướng sử dụng các nguồn lực của các bộ phận thông tin.  Các mục tiêu XTTM đúng đắn có những đặc điểm sau: - Phải dựa trên sự hiểu biết về mục đích của công ty và marketing.

- Có thể lượng hóa được. - Phản ánh càng nhiều càng tốt hiệu quả thực tế của hoạt động XTTM. - Phải được thực hiện trong khuôn khổ thời gian nhất định.  Mục tiêu chủ yếu của chương trình XTTM: - Thuyết phục khách hàng.

- Giữ khách hàng và lôi kéo mở rộng khách hàng. - Thông tin về sản phẩm mới và thúc đẩy động cơ mua sắm nhanh của khách hàng 2. Xác định ngân sách xúc tiến Sau khi đã xác định rõ các mục tiêu mà chiến lược xúc tiến cần đạt được thì công ty càn phải xác định ngân sách để thực hiện, bao gồm tổng ngân sách cho hoạt động xúc tiến và phân bổ ngân sách cho mỗi công cụ xúc tiến. Có bốn phương pháp mà các công ty thường sử dụng để xác định ngân quỹ xúc tiến: Phương pháp tùy khả năng: Thep phương pháp này công ty xác định ngân sách cho việ xúc tiến tùy theo khả năng của công ty có thể chi trả được.

Phương pháp này bỏ qua ảnh hưởng của xúc tiến đối với khối lượng tiêu thụ nên ngân sách chi cho XTTM hàng năm không ổn định. SVTH: Hà Thị Hương 11 Lớp: K47C4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa Phương pháp tính theo phần trăm doanh số: Theo phương pháp này công ty xác định ngân sách cho XTTM theo tỉ lệ phần trăm xác định trên doanh số hiện tại hay mức doanh số ước định của năm tới. Ưu điểm của phương pháp này là chi phí gắn liền với kết quả kinh doanh nên dễ hoạch toán và kiểm soát, cho phép đảm bảo sự ổn định cạnh tranh. Bên cạnh đó cũng có một số điểm hạn chế là: Việc dành ngân sách dành cho XTTM tùy vào khả năng của ngân quỹ hơn là theo cơ hội kinh doanh, gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch xúc tiến dài hạn và hạn chế việc xây dựng ngân sách XTTM theo định vị mặt hàng hay theo kkhu vực thị trường.

Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: Một số công ty quyết định ngân sách XTTM theo nguyên tắc ngang với mức chi của công ty đối thủ cạnh tranh. Phương pháp này có ưu điểm là khuyến khích sự ổn định trong cạnh tranh khi mà các doanh nghiệp đều chi một mức như nhau cho XTTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến lược phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm vở học sinh an toàn trên thị trường" trình bày những chiến lược quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại cho sản phẩm vở học sinh, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu, phát triển kênh phân phối và áp dụng các công nghệ mới trong marketing để thu hút khách hàng. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về cách thức tối ưu hóa hoạt động xúc tiến thương mại, từ đó gia tăng doanh thu và mở rộng thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ làm rõ vai trò nhà nước trong xúc tiến xuất khẩu tình huống trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư thành phố hồ chí minh, nơi phân tích vai trò của nhà nước trong việc hỗ trợ xúc tiến thương mại. Bên cạnh đó, Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại của sở công thương hải dương đến 2020 luận văn ths sẽ cung cấp những phương pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả xúc tiến thương mại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn phát triển chính sách xúc tiến thương mại dịch vụ tổ chức sự kiện của công ty tnhh một thành viên truyền thông quảng cáo tăng phong t, giúp bạn nắm bắt các chính sách xúc tiến thương mại trong lĩnh vực dịch vụ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các chiến lược và chính sách trong xúc tiến thương mại.