Luận văn thạc sĩ ueh xây dựng chiến lược phát triển ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chiến lược phát triển ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2015, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2007

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh

1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh

1.1.2. Vai trò chiến lược kinh doanh

1.1.3. Quy trình xây dựng chiến lược

1.1.3.1. Nghiên cứu môi trường
1.1.3.2. Phân tích nội bộ
1.1.3.3. Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.3.4. Xây dựng chiến lược

1.1.4. Lựa chọn chiến lược

1.1.4.1. Chiến lược cấp công ty
1.1.4.2. Chiến lược cấp kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong những năm gần đây

2.2. Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của BIDV

2.2.1. Các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Yếu tố kinh tế – xã hội
2.2.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật
2.2.1.3. Yếu tố quốc tế
2.2.1.4. Yếu tố công nghệ

2.2.2. Các yếu tố tác động từ môi trường vi mô

2.2.2.1. Người cung ứng và khách hàng
2.2.2.2. Sản phẩm thay thế
2.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
2.2.2.4. Đối thủ tiềm năng

2.2.3. Xác định cơ hội và thách thức của BIDV

2.2.3.1. Thách thức

2.3. Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ của BIDV

2.3.1. Các yếu tố của môi trường nội bộ

2.3.1.1. Nguồn lực tài chính
2.3.1.2. Chất lượng hoạt động
2.3.1.3. Yếu tố công nghệ
2.3.1.4. Nguồn nhân lực
2.3.1.5. Yếu tố Marketing

2.3.2. Xác định điểm mạnh, điểm yếu của BIDV

2.3.2.1. Điểm mạnh của BIDV
2.3.2.2. Điểm yếu của BIDV

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BIDV ĐẾN 2015

3.1. Mục tiêu phát triển của BIDV đến năm 2015

3.1.1. Mục tiêu phát triển cụ thể của BIDV đến 2015

3.2. Xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển BIDV đến 2015

3.2.1. Cơ sở để xây dựng chiến lược

3.2.2. Hình thành các chiến lược từ ma trận SWOT

3.2.2.1. Chiến lược thâm nhập thị trường
3.2.2.2. Chiến lược phát triển thị trường
3.2.2.3. Chiến lược về phát triển sản phẩm dịch vụ mới
3.2.2.4. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
3.2.2.5. Chiến lược công nghệ
3.2.2.6. Chiến lược phát triển năng lực tài chính
3.2.2.7. Chiến lược nâng cao quản lý và chất lượng nguồn nhân lực
3.2.2.8. Chiến lược xây dựng nguồn khách hàng bền vững
3.2.2.9. Chiến lược tăng cường hoạt động marketing

3.3. Giải pháp tổng thể cho chiến lược

3.3.1. Nâng cao năng lực tài chính

3.3.2. Nguồn nhân lực

3.3.3. Giải pháp về mạng lưới và kênh phân phối

3.3.3.1. Bố trí sắp xếp lại mạng lưới kinh doanh hiện có
3.3.3.2. Tăng cường mở các điểm giao dịch tại các siêu thị
3.3.3.3. Mở thêm các quầy dịch vụ ngân hàng
3.3.3.4. Thiết lập và mở rộng mạng lưới ATM

3.3.4. Giải pháp về công nghệ

3.3.5. Giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng

3.3.5.1. Nhóm sản phẩm huy động vốn
3.3.5.2. Nhóm sản phẩm tín dụng
3.3.5.3. Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán và sản phẩm khác

3.3.6. Hoàn thiện chính sách marketing

3.3.6.1. Thực hiện thường xuyên việc phân tích đối thủ cạnh tranh
3.3.6.2. Phát triển thương hiệu BIDV

3.3.7. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của BIDV

3.3.7.1. Đối với Nhà nước
3.3.7.2. Đối với Ngân hàng nhà nước

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Phát Triển Ngân Hàng Đầu Tư Việt Nam Đến 2015

Chiến lược phát triển ngân hàng đầu tư tại Việt Nam đến năm 2015 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã đóng vai trò chủ chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc xây dựng chiến lược phát triển không chỉ giúp BIDV nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

1.1. Khái Niệm Chiến Lược Phát Triển Ngân Hàng Đầu Tư

Chiến lược phát triển ngân hàng đầu tư là một kế hoạch tổng thể nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể. Nó bao gồm việc xác định các cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Đầu Tư Trong Kinh Tế Việt Nam

Ngân hàng đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các dự án phát triển, hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. BIDV đã góp phần không nhỏ vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành kinh tế chủ chốt.

II. Thách Thức Trong Chiến Lược Phát Triển Ngân Hàng Đầu Tư

Trong quá trình phát triển, BIDV phải đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường kinh doanh. Các yếu tố như cạnh tranh gia tăng, thay đổi chính sách tài chính và rủi ro kinh tế toàn cầu đã tạo ra áp lực lớn cho ngân hàng. Việc nhận diện và ứng phó với những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. BIDV cần phải cải thiện dịch vụ và sản phẩm để giữ vững thị phần.

2.2. Rủi Ro Kinh Tế Toàn Cầu

Các biến động kinh tế toàn cầu có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. BIDV cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ lợi ích của mình.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Ngân Hàng Đầu Tư

Để xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả, BIDV cần áp dụng các phương pháp phân tích môi trường và nội bộ. Việc sử dụng ma trận SWOT và các công cụ phân tích khác sẽ giúp ngân hàng xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

3.1. Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh

Phân tích môi trường kinh doanh giúp BIDV nhận diện các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Điều này bao gồm việc đánh giá các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội.

3.2. Phân Tích Nội Bộ Ngân Hàng

Phân tích nội bộ giúp BIDV xác định các điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình. Điều này là cơ sở để xây dựng các chiến lược phát triển phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Phát Triển Ngân Hàng Đầu Tư

Chiến lược phát triển ngân hàng đầu tư không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. BIDV đã triển khai nhiều chương trình và dự án nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

4.1. Các Dự Án Đầu Tư Thành Công

BIDV đã thực hiện nhiều dự án đầu tư thành công, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương và quốc gia. Những dự án này không chỉ tạo ra lợi nhuận mà còn tạo ra giá trị cho cộng đồng.

4.2. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong những năm qua cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Ngân hàng đã đạt được nhiều thành tựu trong việc huy động vốn và cấp tín dụng.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Phát Triển Ngân Hàng Đầu Tư Đến 2015

Chiến lược phát triển ngân hàng đầu tư đến năm 2015 là một bước đi quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV. Việc thực hiện các chiến lược này sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Ngân Hàng Đầu Tư

Tương lai của ngân hàng đầu tư tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh. BIDV cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển

Để phát triển bền vững, BIDV cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện công nghệ và mở rộng mạng lưới khách hàng. Các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh xây dựng chiến lược phát triển ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I Trong phần này, luận văn giới thiệu một số khái niệm chiến lược kinh doanh đồng thời nêu khái quát quá trình xây dựng chiến lược của doanh nghiệp. Quá trình xây dựng chiến lược thể hiện một phương cách logic, hệ thống và khách quan trong việc xác định chiều hướng tương lai của một doanh nghiệp. Trong các chương tiếp theo, người viết sẽ áp dụng các lý luận đã nêu trong chương này để xây dựng chiến lược phát triển BIDV đến 2015. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp dịch vụ ngân hàng phục vụ lĩnh vực đầu tư và phát triển ở Việt Nam và là một trong năm ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất tại Việt Nam.

Ngày 26/04/1957, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 177/Ttg thành lập “Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam” tại Bộ Tài chính, thay thế cho “Vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản”. Nhiệm vụ ban đầu của Ngân hàng là thanh toán và quản lý vốn do Nhà nước cấp cho xây dựng cơ bản nhằm thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và hỗ trợ công cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Trong thời kỳ này, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam không phải là một ngân hàng thương mại nên không thực hiện các hoạt động của một ngân hàng thương mại như huy động tiền gửi tiết kiệm, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, mà chủ yếu là giữ tiền gửi cho các doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, hoạt động cho vay rất nhỏ, chỉ bó hẹp trong phạm vi các doanh nghiệp nhận thầu quốc doanh. Hoạt động của ngân hàng trong thời kỳ này chủ yếu là kiểm soát, theo dõi và thanh toán theo tiến độ hoặc theo kế hoạch của các công trình xây dựng cơ bản.

Nhằm cải tiến cơ chế hoạt động của Ngân hàng, ngày 24/06/1981, Chính phủ đã có Quyết định số 259/CP về việc chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được tổ chức theo hình thức của ngân hàng chuyên doanh. Bên cạnh nhiệm vụ cấp phát vốn Ngân sách, Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam còn có nhiệm vụ thu hút và quản lý các nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản các công trình không do ngân sách cấp hoặc không đủ vốn tự có, đại lý thanh toán và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư. Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường, sau khi 02 Pháp lệnh về Ngân hàng ra đời, ngày 14/10/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 401/CP thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thay thế Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.

Ngày 26/11/1990, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có Quyết định số 104NH/QD phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV. Ngân hàng chuyển dần sang hoạt động theo cơ chế thị trường, nguồn vốn ngân sách cấp phát cho đầu tư xây dựng cơ bản giảm nhiều, Nhà nước cấp vốn đầu tư cho Ngân hàng với yêu cầu Ngân hàng thực hiện quy chế cho vay trên cơ sở tính toán khả năng và thời hạn hoàn trả vốn và lãi, thu hẹp dần hoạt động cấp phát. Đến năm 1994, BIDV được thành lập lại theo Quyết định số 90/Ttg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 23/01/1995, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 79 QĐ/NH5 quy định BIDV là ngân hàng thương mại nhà nước, ngoài chức năng huy động trung, dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư các dự án phát triển kinh tế kỹ thuật, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, phát triển, còn thực hiện các hoạt động của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư.

Đồng thời, kể từ năm 1999, Chính phủ đã có quyết định chuyển hoạt động cấp phát về Bộ Tài chính. Từ đó, BIDV trở thành một ngân hàng thương mại thực thụ, hoạt động đa năng như các ngân hàng thương mại khác. Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tổng hợp, hoạt 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động theo luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của BIDV gồm Hội đồng quản trị (Văn phòng và Ban kiểm soát), Ban Tổng giám đốc (Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Văn phòng, các Ban, phòng chức năng và các đơn vị thành viên).

Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền cao nhất được Nhà nước uỷ quyền thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu Nhà nước với toàn bộ hệ thống và chịu trách nhiệm trước Nhà nước. Các thành viên của Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân trong các hoạt động của Ngân hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Ngân hàng. Các đơn vị thành viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gồm: -Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc: được chủ động trong kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự, được uỷ quyền một phần trong đầu tư phát triển và huy động vốn đầu tư, thành lập các đơn vị trực thuộc.

Hiện nay, BIDV có 102 chi nhánh cấp 1 tại tất cả các tỉnh thành phố trên cả nước. -Các thành viên hạch toán độc lập: là các đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ kinh doanh. Các doanh nghiệp này vừa có sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng công ty, vừa có quyền tự chủ kinh doanh và hoạt động tài chính với tư cách pháp nhân kinh tế độc lập, gồm Công ty thuê mua tài chính, Công ty chứng khoán, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản. -Các đơn vị liên doanh: được thành lập với tỷ lệ góp vốn giữa BIDV và các đối tác nước ngoài là 50/50, hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng và bảo hiểm, gồm có Ngân hàng Liên doanh VID-PUBLIC (liên doanh với Public Bank Berhad, Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt (liên doanh với Ngân hàng ngoại thương Lào – Banque pour le Commerce Exterieure Lao) và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt-Úc (liên doanh với Tập đoàn bảo hiểm QBE, Úc) 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -Các đơn vị sự nghiệp: gồm Trung tâm đào tạo, Trung tâm công nghệ thông tin, Trung tâm thanh toán điện tử hoạt động theo quy chế do Tổng giám đốc duyệt, thực hiện hạch toán nội bộ, lấy thu bù chi, được sự hỗ trợ tài chính của Ngân hàng và được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong những năm gần đây Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế và ngành ngân hàng Việt Nam, BIDV đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong những năm gần đây.

Đặc biệt năm 2006 là năm thành công của BIDV với chênh lệch thu chi trước khi trích dự phòng rủi ro là 3.473 tỷ đồng trích DPRR 2.133 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1. • Công tác nguồn vốn : Công tác nguồn vốn trong những năm gần đây đã đạt được những kết quả tích cực, với tốc độ năm sau tăng cao hơn năm trước, tốc độ tăng hàng năm rất cao và tương đối ổn định. Cuối năm 2006, tổng nguồn vốn đạt 165.103 tỷ đồng tăng 32,5% hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra. Trong cơ cấu nguồn vốn, thì vốn huy động từ cá nhân và các tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ khoảng 73% tổng nguồn vốn, tăng trưởng hàng năm rất cao.

Cuối năm 2006 vốn huy động đạt 121.665 tỷ đồng tăng 38% so với đầu năm.1 : Nguồn vốn và vốn huy động của BIDV từ năm 2001-2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Nguồn vốn ( tỷ đồng) 61.103 Tốc độ tăng - 19,5% 18,6% 17,5% 21,8% 32,5% Vốn huy động 39.665 Tốc độ tăng - 15,7% 32,8% 12% 31,1% 38% (Nguồn: báo cáo thường niên các năm 2001-2006) 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn và vốn huy động của BIDV từ năm 2001-2006 200.000 Voá n huy ñoä n g 0.000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 naêm • Hoạt động tín dụng : BIDV tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng tín dụng kèm với chú trọng đảm bảo chất lượng khoản vay. Tổng dư nợ đến 31/12/2006: 95.324 tỷ đồng tăng trưởng 14,1% so với năm 2005. Tốc độ tăng trưởng này nằm trong khả năng nguồn vốn và kiểm soát của BIDV, nhằm thực hiện chỉ đạo của NHNN về việc kiểm soát tăng trưởng và kiểm soát rủi ro tín dụng, phù hợp với cam kết với ngân hàng thế giới và thông lệ quốc tế. Điều này giúp BIDV hạn chế được rủi ro, tăng cường hiệu quả hoạt động chung về tín dụng, nâng cao khả năng cạnh tranh, vị thế hình ảnh của BIDV trong hoạt động tín dụng theo đề án cơ cấu lại.

23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 : Biểu đồ cơ cấu tín dụng của BIDV qua các năm 2001-2006: Naêm 2001 Naêm 2002 49% 51% 47% 53% Naêm 2003 Naêm 2004 49% 48% 51% 5 Naêm 2005 Naêm 2006 41% 42% 58% 59% Cơ cấu nguồn vốn Ngắn hạn Trung dài hạn Trong những năm qua BIDV đã và đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo hướng mục tiêu hoạt động tín dụng từng bước hướng tới các sản phẩm, khách hàng có sức cạnh tranh, có thị trường ổn định, 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ