Phần mở đầu. Chương II: Tổng quan tài liệu Chương III: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Chương IV: Thực trạng và tiềm năng của Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. Chương V: Giải pháp phát triển kinh doanh Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. 123doc 4 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hoạch định chiến lược được hình thành và phát triển từ những năm 1960.
Từ đó đến nay có rất nhiều nghiên cứu và bài viết bàn về lĩnh vực này. Có rất nhiều nghiên cứu về hoạch định chiến lược trong lĩnh vự bảo hiểm. Trong đó, tác giả đã tham khảo một số tài liệu sau: Nghiên cứu của Võ Anh Vũ (2017) "Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần sách - thiết bị trường học TP.Cần Thơ đến năm 2020". Tác giả sử dụng ý kiến chuyên gia và dựa vào khung phân tích của Fred David để thực hiện xác định, đánh giá các yếu tố quan trọng của môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự thành công của chiến lược của công ty.
Tiếp đó, sử dụng ma trận SWOT kết hợp để đưa ra các cặp chiến lược có thể lựa chọn và sử dụng công cụ QSPM để định lượng các chiến lược hấp dẫn cao. Kết quả, lựa chọn được 4 chiến lược có thể thực thi được đó là: thâm nhập thị trường; đa dạng hóa sản phẩm; xây dựng và quảng bá thương hiệu; nghiên cứu thị trường và chăm sóc khách hàng. Cùng với đó, tác giả đề xuất các giải pháp thực thi như tổ chức bộ máy quản trị hoạt động hiệu quả, hoàn thiện các hoạt động tiếp thị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đề tài "Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty xăng dầu Cà Mau giai đoạn 2016-2020" của Nguyễn Phước Dư (2016).
Nghiên cứu của tác giả tiếp cận dựa vào khung phân tích của Fred David và phỏng vấn ý kiến chuyên gia để đánh giá các yếu tố quan trọng trong các ma trận phân tích IFE, EFE, SWOT, QSPM. Chuyên gia được chọn là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu ở tại Cà Mau. Qua các bước phân tích và đánh giá của chuyên gia, tác giả đã tổng hợp kết quả và lựa chọn các chiến lược hấp dẫn cho công ty xăng dầu Cà Mau đến năm 2020 là: chiến lược phát triển thị trường, chiến lược hội nhập về phía trước với khách hàng, chiến lược phát triển nhân lực và chiến lược marketing. 123doc 5 Đề tài nghiên cứu "Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Tổng công ty CP Bảo hiểm Quân đội tại khu vực ĐBSCL" của Đào Trung Kết (2015) được thực hiện với mục tiêu tìm ra chiến lược kinh doanh và giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của MIC tại vùng ĐBSCL đến năm 2020.
Tác giả cũng dựa vào khung phân tích của Fred David để thực hiện thiết lập chiến lược kinh doanh cho công ty MIC. Kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các chiến lược cụ thể như sau: chiến lược phát triển sản phẩm; chiến lược phát triển thị trường; chiến lược kết hợp về phía trước; chiến lược tăng năng lực tài chính. Dựa trên các chiến lược nêu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp như kiện toàn bộ máy tổ chức, quản lý chi phí, tăng cường nghiên cứu phát triển sản phẩm, xây dựng chính sách giá phù hợp, nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng kênh phân phối mở rộng thị trường, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, tăng cường tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực. Tuy nhiên, điểm mới của đề tài là tác giả sử dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng và Bản đồ chiến lược của Kaplan and Norton để quản lý tiến trình thực thi chiến lược của MIC tại vùng ĐBSCL.
Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Bính (2014) "Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Dược Hậu Giang đến năm 2020". Mục tiêu của đề tài là tìm ra chiến lược phù hợp nhất nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dược phẩm của Công ty. Để đạt được mục tiêu trên, tác giả cũng tiếp cận dựa vào khung phân tích của Fred David để phân tích, xác định, hình thành được ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và bên trong (IFE). Sau đó, xây dựng ma trận SWOT để hình thành nên các chiến lược kết hợp.
Cuối cùng là qua định lượng các cặp chiến lược hấp dẫn bằng ma trận QSPM, tác giả đã lựa chọn được các chiến lược có điểm hấp dẫn cao là: phát triển sản phẩn; tăng cường quảng cáo, chiêu thị; phát triển thị trường xuất khẩu; kết hợp về phía sau. Tác giả cũng đưa ra một số giải pháp tương ứng để giúp công ty thực thi chiến lược được thành công. Ý kiến của chuyên gia được sử dụng trong các bước xác định, đánh giá các thông tin trong các ma trận phân tích. Luận văn cao học năm 2007 “Giải pháp phát triển thị trường GAS (LPG) 123doc 6 khu vực ĐBSCL đến năm 2010” của Nguyễn Hải Thoại trường Đại học Cần Thơ.
Tác giả đã sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh để phân tích, đánh giá số liệu thu thập được và vận dụng ma trận SWOT, ma trận định lượng QSPM để đưa ra các chiến lược và giải pháp phát triển thị trường GAS (LPG) khu vực ĐBSCL đến năm 2010. Luận văn cao học năm 2005 “Một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu Mobifone trên thị trường thông tin di động Việt Nam” của Trần Thị Thanh Trà trường Đại học Kinh tế TP. Tác giả đã vận dụng các quan điểm và lý luận về thương hiệu của các nhà kinh tế nổi tiếng trên thế giới cũng như các chuyên gia Việt Nam, cùng với các kiến thức học được từ chương trình đào tạo thạc sĩ của nhà trường, tác giải đã đưa ra được những nhận xét, đánh giá một cách tương đối sâu sát, tạo cơ sở cho việc đề ra các giải pháp cho công tác nâng cao giá trị thương hiệu Mobifone trên thị trường thông tin di động Việt Nam. Luận văn cao học năm 2003 “Giải pháp phát triển sử dụng internet trong hoạt động du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Thị Thanh Xuân trường Đại học Kinh tế TP.
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử, phương pháp hệ thống, phân tích tổng hợp để rút ra những tồn tại trong thực tiễn sử dụng internet trong hoạt động du lịch hiện nay. Tác giả còn tổng hợp kiến thức từ các môn học có liên quan làm nền tảng đề ra các giải pháp ứng dụng vào thực tiễn. Luận văn cao học năm 2005 “Chiến lược kinh doanh của Công ty CP Gas Petrolimex đến năm 2015” của Nguyễn Xuân Hiệp trường Đại học Kinh tế TP. Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, suy luận logic, phương pháp chuyên gia…để phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh của Công ty CP Gas Petrolimex, sử dụng phương pháp phân tích swot để hình thành chiến lược kinh doanh cho công ty, áp dụng ma trận định lượng QSPM để lựa chọn phương án chiến lược gas Petrolimex.
123doc 7 CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC “Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân sự. Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cho rằng: Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế. Theo từ điển Larous: Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng.
David: Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể bao gồm: sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, hình thức sở hữu, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý, liên doanh. Porter: Chiến lược là sự tạo ra vị thế độc đáo và có giá trị bao gồm sự khác biệt hóa, sự lựa chọn mang tính đánh đổi nhằm tập trung nhất các nguồn lực để từ đó tạo ra ưu thế cho tổ chức. Jonhson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”.
Mặc dù có sự khác biệt về cách diễn đạt, nhưng có thể nói định nghĩa về chiến lược bao gồm những nội dung chính sau: - Xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của tổ chức. - Đề ra và chọn lựa các giải pháp hỗ trợ để đạt mục tiêu. - Triển khai và phân bố các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó. Vai trò của quản trị chiến lược: Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, quản trị chiến lược đóng vai trò rất lớn đối với sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp, công ty nào có vận dụng quản trị chiến lược đều đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả mà họ đạt được trước đó và so với các công ty không vận dụng quản trị chiến lược.
Theo Gary D Smith và các tác giả, vai trò của quản trị chiến lược được thể hiện ở những điểm sau: - Thứ nhất là giúp các tổ chức thấy rõ hơn mục đích và hướng đi của mình, từ đó lôi kéo hết tất cả các nhà quản trị các cấp cũng như toàn bộ tổ chức thấy được mục tiêu chung và hành động nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức. - Thứ hai là giúp nhà quản trị thấy rõ được điều kiện của môi trường tương lai, từ đó có khả năng nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội và hạn chế tối đa được nguy cơ từ môi trường kinh doanh. - Thứ ba là giúp nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định gắn liền với điều kiện của môi trường liên quan, từ đó có thể chiếm được vị thế chủ động hoặc thụ động tấn công, nâng cao khả năng thích ứng của doanh nghiệp với sự thay đổi của môi trường. - Thứ tư là giúp địa phương quan tâm tới cả hiệu suất và hiệu quả, để địa phương có thể đạt được các mục tiêu với hiệu suất cao nhất.
Quy trình xây dựng chiến lược: 3.1 Xác định tầm nhìn chiến lược: Xác định tầm nhìn, tức là phác họa bức tranh chụp nhanh viễn cảnh tương lai mà địa phương muốn đạt được. Tầm nhìn không phải là mục tiêu mà là ý tưởng mục tiêu của địa phương, là trạng thái có thể đạt được trong điều kiện thuận lợi nhất. Tầm nhìn hướng về tương lai để biến hiện tại giống viễn cảnh mong đợi.