Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam, nghiên cứu ứng dụng cho khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh".
Luận án thuộc chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị (thuộc nhóm ngành Kiến trúc và Quy hoạch xây dựng). Toàn văn luận án gồm 147 trang, cấu trúc ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị được chia thành 3 chương nội dung chính.
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-TTg ngày 25/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) của Việt Nam đến năm 2020, mạng lưới toàn quốc được định hướng gồm 26 khu với tổng diện tích trên 660.000 ha. Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, thực tế đã có 28 khu được thành lập hoặc áp dụng cơ chế chính sách KKTCK tại 21/25 tỉnh biên giới đất liền; đến tháng 6/2019, cả nước có 30 KKTCK đã được lập và phê duyệt quy hoạch chung (QHC) xây dựng.
Dù hệ thống văn bản quy hoạch đã tạo cơ sở pháp lý ban đầu cho quản lý và đầu tư, bối cảnh kinh tế - xã hội biến động sâu sắc sau hơn 20 năm phát triển mô hình kinh tế cửa khẩu đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Khu vực biên giới Tây Nam (tiếp giáp Campuchia) có điều kiện địa lý và hạ tầng kỹ thuật - xã hội chưa đồng bộ. Hệ thống chợ biên giới, chợ cửa khẩu phần lớn có quy mô nhỏ, mang tính tạm bợ phục vụ trao đổi cư dân biên mậu nhỏ lẻ. Các đồ án QHC đã duyệt thiếu tầm nhìn dài hạn, công tác quản lý xây dựng còn manh mún, thiếu gắn kết vùng, dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực đầu tư và thất thu cho ngân sách. Bên cạnh đó, quan hệ thương mại quốc tế thay đổi và các cam kết hội nhập mới đòi hỏi phải xem xét lại mô hình không gian và quy trình quản lý quy hoạch xây dựng các KKTCK Tây Nam, với hạt nhân nghiên cứu thực chứng điển hình là KKTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Định hướng mô hình phát triển các KKTCK biên giới Tây Nam.
- Quy hoạch xây dựng các KKTCK biên giới Tây Nam: định hướng quy hoạch xây dựng; hoàn thiện quy trình lập, thẩm định, phê duyệt; hoàn thiện cơ sở pháp lý kỹ thuật.
- Nghiên cứu giải pháp quy hoạch xây dựng ứng dụng cụ thể cho KKTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch xây dựng các KKTCK biên giới Tây Nam Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Vùng biên giới Tây Nam Việt Nam và Campuchia; vùng lãnh thổ 6 tỉnh biên giới Tây Nam gắn kết trực tiếp với các KKTCK (gồm Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang); các đô thị trung tâm cấp vùng và đô thị động lực của hai quốc gia. Địa bàn thực chứng chuyên sâu đặt tại KKTCK Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu dự báo và định hướng đến năm 2030, thống nhất với khung thời gian của đề án rà soát điều chỉnh phát triển các KKTCK Việt Nam đã được phê duyệt.
- Phạm vi lĩnh vực: Tập trung vào lĩnh vực quy hoạch xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng (tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quy trình lập, thẩm định và phê duyệt đồ án), phân biệt rõ với nội dung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể quy định tại Luật Quy hoạch 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế được luận án điểm luận
Luận án đã hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch và phát triển các khu kinh tế biên giới xuyên quốc gia (Cross-Border Economic Zones - CBEZ) qua 3 khu vực địa lý:
- Khu vực Châu Âu: Cơ sở pháp lý bắt nguồn từ Công ước Madrid năm 1980 về hợp tác xuyên biên giới của Hội đồng Châu Âu (CoE), Đạo luật Châu Âu duy nhất năm 1986, Hiệp ước Schengen năm 1985 và việc thiết lập Thị trường chung Châu Âu năm 1993. Các hiệp ước song phương tiêu biểu gồm Công ước BENELUX (1989), Hiệp ước Đức - Hà Lan (1991) và mô hình các vùng liên kết Euroregions. Luận án khảo sát vùng đô thị xuyên biên giới Oresund giữa Đan Mạch và Thụy Điển (diện tích trên 20.000 km², quy mô 3,6 triệu dân) với cấu trúc đa chức năng tích hợp logistics, công nghiệp và đào tạo; cùng mô hình lan tỏa Eurodistrict Lille giữa Pháp và Bỉ với cơ chế dùng chung văn phòng giám sát an ninh và quản lý biên giới.
- Khu vực Bắc Mỹ: Khuôn khổ hợp tác dựa trên Hiệp định NAFTA năm 1994. Tại tuyến biên giới Mỹ - Mexico, Ủy ban làm việc chung Mỹ - Mexico (JWC) thành lập năm 2000 (sửa đổi biên bản ghi nhớ năm 1994) do Cơ quan Quản lý Đường cao tốc Mỹ (FHWA) và Ban Thư ký Truyền thông và Giao thông Mexico (SCT) đồng chủ trì nhằm điều phối quy hoạch giao thông đường bộ xuyên biên giới. Tại tuyến biên giới Mỹ - Canada, dự án Hành lang Thương mại Quốc tế (IMTC) do Hạt Whatcom và chính quyền Tiểu bang Washington điều phối liên minh doanh nghiệp Cascade Gateway quản lý 4 cửa khẩu (năm 2009 luân chuyển 3% tổng kim ngạch thương mại hai nước, tương đương 441 tỷ USD; từ năm 1997 đã thu hút 38 triệu USD vốn đối ứng đầu tư hạ tầng kết nối).
- Khu vực Châu Á: Phân tích mô hình KKTCK Jiegao giữa Trung Quốc và Myanmar; mô hình Tam giác tăng trưởng kinh tế Indonesia - Singapore - Malaysia (SIJORI) với trọng tâm quy hoạch đảo Batam (Indonesia) thành trung tâm dịch vụ công nghiệp, cảng biển và nghỉ dưỡng du lịch.
Các công trình nghiên cứu trong nước được luận án rà soát
- Đề tài KHCN cấp nhà nước (Chương trình Tây Nguyên 3, mã số KHCN-TN3/11-15): "Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng biên giới Việt – Lào (tỉnh Kon Tum và Attapeu) phục vụ quy hoạch các khu dân cư và phát triển bền vững" do Viện Địa lý chủ trì (2011–2015), TS. Đặng Xuân Phong làm chủ nhiệm. Đề tài đề xuất phương án quy hoạch các cụm dân cư Văng Tắt, Phu Cựa - Phu Nhang và 10 mô hình sinh kế. Tác giả luận án chỉ ra công trình này chỉ tập trung vào phân bố dân cư sinh sống, chưa giải quyết bài toán kết nối hạ tầng thương mại và bỏ ngỏ việc đánh giá vai trò động lực của các khu kinh tế cửa khẩu.
- Đề tài nghiên cứu khoa học Bộ Xây dựng: "Điều tra khảo sát thực trạng công tác thực hiện QHC xây dựng các KKT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt" do Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia thực hiện (2013), ThS. Nguyễn Thành Hưng chủ nhiệm. Đề tài rà soát vướng mắc pháp lý và thực thi quy hoạch chung các KKT ven biển và KKT cửa khẩu. Tác giả luận án nhận xét kết quả nghiên cứu dừng lại ở mức kiến nghị chính sách và giải pháp khung sơ bộ, chưa đưa ra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chuyên biệt hay mô hình quy hoạch không gian cụ thể cho từng loại hình KKT.
- Đề tài cấp tỉnh Cao Bằng: "Phát triển dịch vụ logistics đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu qua các KKTCK của tỉnh Cao Bằng" do Trường Đại học Thương mại thực hiện (2019). Nghiên cứu giải quyết bài toán chuỗi cung ứng dịch vụ thương mại qua biên giới phía Bắc, nhưng chưa gắn kết quy hoạch logistics với quy hoạch xây dựng không gian tổng thể và chưa xác lập tỷ lệ đất đai dành cho kho bãi - hạ tầng kỹ thuật trong cơ cấu sử dụng đất của KKTCK.
- Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Văn Trị (2014, Đại học Nông nghiệp Hà Nội): "Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại KKTCK quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh". Nghiên cứu xác lập 10 yếu tố môi trường cần giám sát và chọn 4 yếu tố trọng tâm để lồng ghép vào quy hoạch đất đai. Tác giả luận án đánh giá công trình của Nguyễn Văn Trị chỉ tiếp cận thuần túy từ góc độ bảo vệ môi trường tự nhiên, dẫn đến cơ cấu phân bổ quỹ đất chức năng chưa cân đối với yêu cầu phát triển công nghiệp - thương mại biên mậu.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Hệ thống văn bản quy chuẩn xây dựng hiện hành (như QCXDVN 01:2021/BXD) chỉ quy định chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng cho khu đô thị và khu công nghiệp thông thường, hoàn toàn thiếu vắng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên biệt cho khu chức năng đặc thù là KKTCK.
- Chưa có mô hình tổ chức không gian thích ứng với các thay đổi pháp lý lớn, đặc biệt là khi Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg bãi bỏ chính sách ưu đãi tài chính theo Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg, làm triệt tiêu động lực hoạt động của các khu phi thuế quan quy mô lớn vốn được định hình trong các đồ án quy hoạch cũ.
- Thiếu nghiên cứu tích hợp liên kết vùng và hành lang kinh tế xuyên biên giới cho dải biên môn Tây Nam, nơi hệ thống hạ tầng kết nối với Campuchia còn phụ thuộc vào tiến độ cắm mốc biên giới và các hiệp định vận tải đa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
- Lý thuyết kinh tế học phát triển về giao lưu kinh tế qua biên giới: Khung phân tích dựa trên 4 lợi thế của hợp tác kinh tế biên mậu:
- Lợi thế vị trí địa lý liền kề làm giảm chi phí giao thông, vận tải và thông tin liên lạc, đồng thời khai thác tài nguyên bản địa phong phú.
- Áp lực cạnh tranh tại cửa khẩu đường bộ không gay gắt như cửa khẩu hàng không hay cảng biển quốc tế; thị trường mang tính chất bổ trợ nhu cầu hàng hóa giữa hai quốc gia láng giềng.
- Trình độ phát triển kinh tế, cơ cấu ngành nghề, đặc tính sản phẩm và thói quen tiêu dùng giữa hai vùng biên giới không có khoảng cách quá lớn.
- Hình thức trao đổi biên mậu trên bộ đa dạng, đóng vai trò thúc đẩy quan hệ ngoại giao chính thức giữa hai nhà nước.
- Các hình thức liên kết kinh tế theo cấp độ: Khu vực thương mại tự do (FTA), Liên minh thuế quan, Thị trường chung, Liên minh kinh tế; cùng các hình thức không gian đặc thù như Vùng tăng trưởng, Thỏa thuận thương mại miễn thuế và Đặc khu kinh tế.
- Hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh: Luật Xây dựng năm 2014; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật Quy hoạch năm 2017; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP và Nghị định số 82/2018/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; QCXDVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng; QCVN 07:2016/BXD về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập tài liệu hiện trạng sử dụng đất, triển khai dự án, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý chuyên môn tại địa phương và cư dân biên giới về cơ chế quản lý, chỉ tiêu quy hoạch và nhu cầu thực tế.
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích: Xử lý cơ sở dữ liệu thực trạng 7 KKTCK vùng Tây Nam, TP. Tây Ninh và KKTCK Mộc Bài; phân tích hệ thống văn bản pháp luật và tư liệu kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quy hoạch đô thị - nông thôn, kinh tế phát triển, quản lý đầu tư và đại diện các đơn vị tư vấn thiết kế.
- Phương pháp kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các số liệu thống kê, bản đồ hiện trạng và luận điểm khoa học từ các đề tài nghiên cứu đã công bố, tránh lặp lại các nội dung đã được giải quyết.
- Phương pháp thực chứng ứng dụng: Lựa chọn KKTCK Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) làm địa bàn thực chứng để kiểm nghiệm các giải pháp điều chỉnh không gian quy hoạch và quy trình quản lý trước khi đề xuất nhân rộng.
- Phương pháp bản đồ: Khai thác bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật; thực hiện tích hợp, chồng lớp thông tin không gian để đánh giá mức độ chân xác trong đầu tư và thể hiện bản vẽ quy hoạch theo đúng quy cách pháp luật.
- Phương pháp đánh giá đa tiêu chí: Xây dựng hệ thống tiêu chí kinh tế, kỹ thuật, xã hội và môi trường nhằm khắc phục hạn chế của việc áp đặt tiêu chuẩn quy hoạch đô thị thuần túy vào khu kinh tế cửa khẩu.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu khảo sát thực địa tại 6 tỉnh biên giới Tây Nam (Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang).
- Hồ sơ đồ án QHC đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt của các KKTCK: Hoa Lư, Xa Mát, Mộc Bài, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Hà Tiên.
- Dữ liệu thực tế tại KKTCK Mộc Bài: Quyết định số 105/1999/QĐ-TTg, Quyết định số 1849/QĐ-TTg ngày 10/11/2009; báo cáo đầu tư đến quý I/2021 của Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh; số liệu dự án phát triển đô thị tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS) do ADB tài trợ.
- Hồ sơ hiệp định biên giới: Hiệp ước hoạch định biên giới năm 1985 và Hiệp ước bổ sung năm 2005 giữa Việt Nam và Campuchia (tại Tây Ninh đã hoàn thành phân giới 228/240 km, đạt 95%, xác định 94/101 vị trí và xây dựng 102/109 cột mốc).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu biên giới và các vấn đề liên quan
Chương 1 tập trung phân tích nguồn gốc lý luận, kinh nghiệm quốc tế và đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng quy hoạch xây dựng các KKTCK trên phạm vi toàn quốc và dải biên giới Tây Nam.
Tác giả chỉ rõ mốc lịch sử phát triển mô hình kinh tế cửa khẩu tại Việt Nam: bắt đầu từ thí điểm chính sách tại cửa khẩu Móng Cái theo Quyết định số 675/TTg ngày 18/09/1996, tiếp đến là thí điểm tại Lao Bảo năm 1998 (lần đầu tiên danh xưng KKTCK xuất hiện chính thức), hoàn thiện chính sách tài chính năm 2001, sơ kết toàn quốc năm 2002 và thành lập khu bảo thuế năm 2005.
Đến tháng 6/2019, cả nước đã duyệt QHC cho 30 KKTCK. Cấu trúc chức năng phổ biến gồm 5 phân khu: khu cửa khẩu, khu đô thị, khu nghiên cứu phát triển, khu nông - lâm nghiệp, khu dự trữ và đầu mối giao thông. Quy trình lập đồ án hiện hành tuân thủ Luật Xây dựng 2014 và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP qua nhiều tầng nấc phê duyệt từ UBND tỉnh, Bộ Xây dựng thẩm định đến Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Tại khu vực Tây Nam, tuyến biên giới đường bộ dài khoảng 827 km thuộc 6 tỉnh (Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang). Mật độ dân số trung bình toàn vùng đạt 376 người/km², là nơi cư trú của hơn 40 dân tộc. Hạ tầng giao thông liên kết vùng dựa vào các tuyến trục dọc: Quốc lộ 1A (phía Đông), Quốc lộ N1 (phía Tây) và tuyến Quốc lộ N2 nằm ở giữa (kết nối Quốc lộ 22 với Quốc lộ 30 xuyên Đồng Tháp Mười, là một phần của đường Hồ Chí Minh kéo dài 440 km từ Chơn Thành đến Rạch Sỏi). Tính đến tháng 12/2020, toàn vùng có 7 KKTCK đã được phê duyệt.
| Tên KKTCK |
Tỉnh |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Quy mô dân số dự báo |
Đặc điểm cấu trúc không gian và chức năng chính |
| Hoa Lư |
Bình Phước |
28.364 |
110.000 người (năm 2025; đô thị 90.000) |
Trục chính QL13, đường sắt Xuyên Á; đất đô thị cửa khẩu 5.666 ha (20%), phi thuế quan 2.965 ha (10,5%), rừng 12.611 ha |
| Xa Mát |
Tây Ninh |
34.197 |
Theo đồ án QHC 2005 |
Gắn với 4 cửa khẩu (cửa khẩu quốc tế Xa Mát và 3 cửa khẩu phụ: Chàng Riệc, Cây Gõ, Tân Phú); diện tích 2 xã Tân Lập, Tân Bình |
| Mộc Bài |
Tây Ninh |
21.284 |
100.000 người (năm 2020) |
Trục QL22, ĐT 786, đường Xuyên Á; phân thành khu thuế quan và phi thuế quan; hạt nhân là đô thị Mộc Bài (thị trấn Bến Cầu) |
| Long An |
Long An |
13.080 |
Đất xây dựng đến 2030 là 2.016 ha |
Đô thị trung tâm Kiến Tường (1.356 ha) và 2 hành lang gắn với cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp và cửa khẩu phụ Long Khốt |
| Đồng Tháp |
Đồng Tháp |
Toàn bộ 15 xã, phường |
240.000 người (năm 2030; đô thị 170.000) |
Đô thị trung tâm TX. Hồng Ngự và 2 hành lang: Dinh Bà - Sa Rài, Thường Phước - Thường Thới; 2 CK quốc tế, 2 CK chính, 3 CK phụ |
| An Giang |
An Giang |
30.729,8 |
Phân bổ theo 3 cụm đô thị |
Cấu trúc không gian theo 3 khu vực cửa khẩu: Vĩnh Xương, Khánh Bình, Tịnh Biên; liên kết qua tuyến QL N1, QL 91, QL 91C |
| Hà Tiên |
Kiên Giang |
1.600 |
5 phường nội thị TX. Hà Tiên |
Thành lập theo Quyết định 21/2020/QĐ-TTg ngày 05/8/2020; gồm khu phi thuế quan, cửa khẩu quốc tế, công nghiệp, du lịch, dân cư |
Nguồn: Tác giả luận án tổng hợp từ các hồ sơ đồ án QHC được duyệt.
Đánh giá thực trạng tại địa bàn nghiên cứu trọng điểm - KKTCK Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh):
- Diện tích tự nhiên toàn khu là 21.284 ha theo Quyết định số 1849/QĐ-TTg năm 2009. Quỹ đất nông nghiệp chiếm tới 17.600 ha (~83%), trong khi cơ cấu lao động nông - lâm nghiệp dự báo đến năm 2020 chỉ chiếm 10%, gây lãng phí lớn nguồn lực quản lý đất đai.
- Về kết quả thu hút đầu tư: Tính đến quý I/2021, Mộc Bài thu hút 62 dự án đầu tư (20 dự án FDI, 42 dự án trong nước), diện tích đất đăng ký 1.926 ha, tổng vốn đăng ký 8.800,28 tỷ đồng và 398,78 triệu USD. Tuy nhiên, có tới 21 dự án chậm triển khai (1 DA khu công nghiệp, 3 DA cụm công nghiệp, 10 DA khu dân cư - đô thị, 1 DA khu du lịch sinh thái, 5 DA thương mại dịch vụ, 1 DA kho ngoại quan).
- Nguồn lực đầu tư công: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ kết cấu hạ tầng lũy kế đến hết năm 2018 chỉ đạt 218,28 tỷ đồng. Giai đoạn từ năm 2013, dự án GMS do ADB tài trợ hỗ trợ nguồn vốn trên 40 triệu USD triển khai các trục giao thông chính, nhà máy nước, nhà máy xử lý nước thải (dự kiến hoàn thành năm 2021).
- Nguyên nhân bất cập: Đồ án điều chỉnh năm 2009 xác định tính chất Mộc Bài lệch trọng tâm sang "Đô thị công nghiệp, thương mại – dịch vụ", xem nhẹ chức năng kinh tế cửa khẩu và an ninh quốc phòng; áp dụng cơ chế chủ đầu tư tự thỏa thuận đền bù với dân dẫn đến đất đai giải tỏa dạng "da beo", không liền thửa; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ban hành quy định hỗ trợ chuyển đổi nghề bằng 1,5 lần giá đất làm nhà đầu tư đuối vốn; Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg bãi bỏ chính sách ưu đãi tài chính và bán hàng miễn thuế khiến khu phi thuế quan rơi vào ngưng trệ.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu và cơ sở khoa học quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu Tây Nam Việt Nam
Chương 2 làm rõ luận cứ khoa học để định hình các nguyên tắc quy hoạch không gian mới:
- Thiết lập hệ thống 7 phương pháp nghiên cứu tương tác hỗ trợ lẫn nhau, xử lý xung đột dữ liệu giữa các bộ ngành trung ương và địa phương.
- Phân tích sự thiếu tương thích của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành: QCXDVN 01:2021/BXD chỉ bao quát chỉ tiêu cho khu dân dụng và công nghiệp đô thị. Việc thiếu các chỉ tiêu chuyên ngành cho phân khu logistics, bãi kiểm hóa xuất nhập khẩu, trạm kiểm soát liên hợp khiến các đồ án QHC phải mượn chỉ tiêu quốc tế không tương thích với điều kiện kinh tế trong nước.
- Cơ sở kết nối không gian theo hành lang kinh tế: Khu vực biên giới Tây Nam gắn liền với các trục giao thông huyết mạch quốc gia và quốc tế gồm tuyến Xuyên Á (TP. Hồ Chí Minh – Mộc Bài – Phnom Penh), Quốc lộ 22, Quốc lộ 13, Quốc lộ 91 và tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (đoạn Chơn Thành - Rạch Sỏi qua Quốc lộ N2). Các KKTCK đóng vai trò cực động lực, liên kết với các vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cơ sở pháp lý quốc tế song phương và đa phương: Đánh giá tác động của Hiệp định GMS trong việc áp dụng mô hình kiểm tra "Một cửa, một điểm dừng" (Single-Window Inspection) tại cặp cửa khẩu Mộc Bài - Bà Vẹt ký kết giữa Tổng cục Hải quan hai nước ngày 02/6/2009; phân tích các thỏa thuận hợp tác toàn diện ký kết giữa tỉnh Tây Ninh với 4 tỉnh giáp ranh của Campuchia gồm Svay Riêng (18/11/2017), Prey Veng (15/5/2018), Tboung Khmum (19/9/2018) và Kampong Cham.
Chương 3. Đề xuất về quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam, nghiên cứu ứng dụng cho khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh và bàn luận kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các giải pháp tổ chức không gian, quy trình pháp lý và ứng dụng thực nghiệm:
- Chuyển đổi mô hình phát triển không gian: Luận án phê phán mô hình dạng tuyến đường thẳng sơ khai (vốn hình thành tự nhiên theo các lối mòn biên giới) và đề xuất mô hình cấu trúc không gian tập trung kết hợp các cực tăng trưởng đa trung tâm, gắn chặt chức năng kiểm soát cửa khẩu với hành lang logistics liên vận quốc tế.
- Tái cơ cấu sử dụng đất: Đề xuất thu hẹp quy mô ranh giới hành chính quản lý quy hoạch dàn trải hàng chục nghìn ha; khoanh vùng tập trung đầu tư vào 10–20% diện tích đất xây dựng thực tế. Tách bạch đất nông nghiệp sinh thái tự nhiên giao cho chính quyền địa phương quản lý theo chương trình mục tiêu nông thôn, tránh giao chồng chéo toàn bộ diện tích tự nhiên cho Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Hoàn thiện quy trình quản lý quy hoạch: Đơn giản hóa quy trình lập, thẩm định và phê duyệt QHC. Luận án đề xuất khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án quy hoạch hệ thống KKTCK toàn quốc thì đồ án QHC từng địa phương chỉ cần thẩm định tại Bộ Xây dựng và phân cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc ủy quyền mạnh mẽ cho UBND cấp tỉnh để tăng tính chủ động, rút ngắn thời gian triển khai.
- Ứng dụng cụ thể cho KKTCK Mộc Bài:
- Định vị lại tính chất: Xác định Mộc Bài là cửa khẩu quốc tế phục vụ giao lưu kinh tế, an ninh quốc phòng, đầu mối logistics quốc tế; chức năng đô thị chỉ mang tính phụ trợ phục vụ cư dân và dịch vụ cửa khẩu, không mở rộng đô thị hóa cơ học tràn lan ra toàn bộ thị trấn Bến Cầu.
- Chuyển đổi công năng khu phi thuế quan: Do Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg bãi bỏ ưu đãi thuế, luận án đề xuất chuyển đổi chức năng đất thương mại miễn thuế kém hiệu quả sang đất công nghiệp sạch, kho bãi logistics (chuyển đổi Khu thương mại Hiệp Thành sang đất công nghiệp hạ tầng, mở rộng các KCN TMTC và Hoàng Thái Gia).
- Xử lý điểm nghẽn 21 dự án chậm tiến độ: Thu hồi các dự án giữ sổ đỏ của dân nhưng không triển khai; bãi bỏ cơ chế tự thỏa thuận "da beo", áp dụng cơ chế nhà nước thu hồi đất đồng bộ gắn với quy định ký quỹ đầu tư bắt buộc.
- Tổ chức không gian hạ tầng: Tích hợp mạng lưới hạ tầng vốn vay ADB (nhà máy nước, xử lý rác, xử lý nước thải) với hướng tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài, hình thành trung tâm kiểm tra liên hợp đồng bộ tại khu vực cửa khẩu quy mô 280–290 ha.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Xác lập mô hình tổ chức không gian mới: Luận án đã luận giải tính bất cập của mô hình quy hoạch không gian dạng tuyến đường thẳng sơ khai tại các KKTCK Tây Nam, từ đó đề xuất mô hình không gian quy hoạch phân cực theo hành lang kinh tế và cụm động lực, gắn kết giữa kiểm soát biên mậu và phát triển logistics liên vùng.
- Hệ thống hóa cơ cấu sử dụng đất chuyên biệt: Đưa ra luận cứ khoa học để phân định tỷ lệ đất xây dựng tập trung (tối ưu trong khoảng 10–20% quỹ đất KKT) và tách biệt không gian sản xuất sinh thái tự nhiên, giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô ranh giới địa lý rộng lớn và năng lực đầu tư hạ tầng thực tế.
- Cải tiến quy trình lập, thẩm định và phê duyệt đồ án: Đề xuất khung quy trình rút gọn, phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước giữa các bộ ngành trung ương, UBND cấp tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo và kéo dài thời gian thẩm định.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và cơ chế chính sách
- Đề xuất hoàn thiện thể chế pháp luật: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật riêng cho quy hoạch xây dựng KKTCK (về chỉ tiêu đất cửa khẩu, bãi xe liên vận, kho ngoại quan, trạm kiểm soát liên hợp) thay thế việc áp dụng thiếu tương thích quy chuẩn đô thị hiện hành (QCXDVN 01:2021/BXD).
- Phương án điều chỉnh thực chứng tại KKTCK Mộc Bài: Cung cấp luận cứ thực tiễn để Tây Ninh điều chỉnh đồ án QHC Mộc Bài: tái cơ cấu đất khu phi thuế quan sau khi Quyết định 01/2018/QĐ-TTg có hiệu lực, phương án tháo gỡ điểm nghẽn đền bù giải phóng mặt bằng kiểu "da beo" cho 21 dự án chậm triển khai, và giải pháp gắn kết hạ tầng cửa khẩu với dự án cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Mộc Bài và dự án đô thị GMS của ADB.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nguồn dữ liệu thống kê, hồ sơ địa chính và quy hoạch tại các KKTCK biên giới trực thuộc sự quản lý của nhiều đầu mối (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng và chính quyền địa phương), dẫn đến khó khăn trong việc chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu lịch sử đất đai.
- Thiếu hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên biệt về KKTCK khiến việc xác lập một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phải dựa trên đánh giá đa tiêu chí và đối sánh quốc tế.
- Tiến độ thu thập dữ liệu và khớp nối quy hoạch không gian phụ thuộc lớn vào quá trình phân giới cắm mốc giữa hai quốc gia (tuyến biên giới Tây Ninh - Campuchia tại thời điểm nghiên cứu đạt 95%) và mức độ công khai thông tin quy hoạch từ phía nước bạn Campuchia.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chi tiết về quy hoạch xây dựng các phân khu chức năng chuyên biệt trong khu kinh tế cửa khẩu đất liền.
- Mở rộng phân tích mô hình hợp tác xây dựng khu kinh tế qua biên giới chung (Cross-Border Economic Cooperation Zone) có sự đồng thuận về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa Việt Nam và Campuchia.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi hạ tầng thông minh (hải quan số, cảng cạn thông minh) vào việc tổ chức không gian trạm kiểm soát liên hợp tại các cửa khẩu quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi các thông tư hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; ban hành quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành thay thế quy chuẩn đô thị chung.
- Chính quyền địa phương và Ban Quản lý Khu kinh tế 6 tỉnh biên giới Tây Nam: Cung cấp phương pháp luận và bài học thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các đồ án QHC đã duyệt; thiết lập phương án thu hồi đất, tái cấu trúc chức năng đất phi thuế quan sang phát triển công nghiệp và logistics.
- Đơn vị tư vấn quy hoạch xây dựng: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về phương pháp khảo sát, chồng lớp bản đồ và khung phân tích chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho các đồ án quy hoạch xây dựng vùng biên giới.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quy hoạch: Cung cấp khung phương pháp tiếp cận đa ngành (kết hợp quy hoạch xây dựng, địa lý kinh tế, luật pháp và quan hệ kinh tế quốc tế) cùng hệ thống tổng thuật tài liệu phong phú trong nước và quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao việc áp dụng quy chuẩn quy hoạch đô thị (QCXDVN 01:2021/BXD) cho các KKTCK lại bộc lộ nhiều bất cập?
QCXDVN 01:2021/BXD được thiết kế chủ yếu cho các khu dân dụng, khu đô thị và khu công nghiệp thông thường trong nội địa. Trong khi đó, KKTCK là khu chức năng chuyên biệt với các thành phần đặc thù như: khu kiểm soát liên hợp, bãi chờ xuất nhập cảnh, kho ngoại quan, khu vực phi thuế quan và hệ thống an ninh đường biên. Việc áp dụng chỉ tiêu đất đô thị làm các đồ án QHC dự báo quy mô dân số và đất dân dụng quá cao, trong khi thiếu chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành cho logistics và bãi kiểm hóa, dẫn đến quy hoạch xa rời thực tế và lãng phí đất đai.
2. Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tác động như thế nào đến quy hoạch các KKTCK?
Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg (có hiệu lực từ 01/3/2018) đã bãi bỏ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với KKTCK. Quyết định này chấm dứt toàn bộ các chính sách ưu đãi tài chính và chính sách mua bán hàng miễn thuế tại các khu phi thuế quan. Hậu quả là các khu thương mại, siêu thị miễn thuế tại các KKTCK (bao gồm Mộc Bài) phải ngừng hoạt động hàng loạt, các khu phi thuế quan rộng hàng trăm hecta bị bỏ hoang, buộc các đồ án quy hoạch phải điều chỉnh công năng sang đất công nghiệp, kho bãi hoặc dịch vụ logistics.
3. Những nguyên nhân cụ thể nào dẫn đến tình trạng 21 dự án đầu tư bị chậm triển khai tại KKTCK Mộc Bài?
Số liệu của luận án chỉ ra 4 nguyên nhân cốt lõi:
- Cơ chế bồi thường "da beo": Tỉnh cho phép chủ đầu tư tự thỏa thuận đền bù với người dân, dẫn đến diện tích đền bù không liền thửa, rải rác; chủ đầu tư giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của dân mà không hoàn thành thủ tục thu hồi đất chính thức.
- Áp lực tài chính từ chính sách đất đai: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP yêu cầu ngoài tiền đền bù đất, nhà đầu tư phải hỗ trợ chuyển đổi nghề bằng 1,5 lần giá đất, vượt quá năng lực vốn của doanh nghiệp.
- Thị trường bất động sản dư thừa: Có tới 5 dự án khu dân cư (tổng diện tích 113,3 ha) được cấp phép trong khi sức hấp thụ dân cư của địa phương rất thấp, tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất cao khiến dự án không khả thi.
- Năng lực tài chính suy giảm: Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế và lãi suất vay ngân hàng thương mại cao, không đủ điều kiện tài chính để tiếp tục thi công.
4. Hệ thống giao thông trục Quốc lộ N2 giữ vai trò gì trong định hướng phát triển không gian KKTCK Tây Nam?
Tuyến đường N2 là một trong 3 trục dọc chiến lược của vùng Nam Bộ (cùng với Quốc lộ 1A phía Đông và Quốc lộ N1 phía Tây). Tuyến N2 kết nối Quốc lộ 22 và Quốc lộ 30 xuyên qua khu vực Đồng Tháp Mười, đồng thời là một phần của tuyến đường Hồ Chí Minh (cao tốc Bắc - Nam phía Tây) nối dài 440 km từ Chơn Thành (Bình Phước) đến Rạch Sỏi (Kiên Giang). Trục giao thông này đóng vai trò xương sống kết nối liên vùng 8 tỉnh, biến các KKTCK dọc biên giới thành các cực động lực phát triển theo mô hình chuỗi tuyến tính lan tỏa.
5. Sự khác biệt căn bản giữa mô hình tổ chức không gian cũ và mô hình do luận án đề xuất cho các KKTCK Tây Nam là gì?
Mô hình cũ tổ chức không gian phát triển theo dạng tuyến đường thẳng sơ khai, bám dọc theo đường biên giới hoặc dựa vào các lối mòn tự nhiên, phân tán và thiếu kết nối liên vùng. Mô hình mới do luận án đề xuất là mô hình cấu trúc không gian tập trung phân cực theo hành lang kinh tế: thu hẹp ranh giới đất xây dựng tập trung (10–20%), gom cụm các phân khu logistics - công nghiệp sạch gần trạm kiểm soát cửa khẩu quốc tế, kết nối trực tiếp với các trục cao tốc xuyên Á và đường liên vận quốc tế, chuyển trả quỹ đất tự nhiên cho chính quyền địa phương quản lý theo hướng sinh thái.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả là một công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu tại vùng biên giới Tây Nam Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế mới. Bằng việc phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và phân tích thực chứng sâu sắc tại KKTCK Mộc Bài, luận án đã chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, chỉ tiêu kỹ thuật, sự lãng phí tài nguyên đất đai và bất cập của mô hình không gian tuyến tính truyền thống. Các kết quả nghiên cứu đóng góp giải pháp điều chỉnh quy hoạch mang tính khả thi cao, từ việc tinh giản quy trình quản lý hành chính, đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, đến giải pháp cơ cấu lại quỹ đất công nghiệp - logistics thích ứng với các thay đổi pháp lý về thuế biên mậu. Đây là tài liệu khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách đầu tư và triển khai đồ án quy hoạch tại các tỉnh biên giới Tây Nam.