Luận án tiến sĩ về chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ công an nhân dân

Luận án tiến sĩ phân tích lý luận và thực tiễn trong hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ công an nhân dân.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

132
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn Luận án nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.5. Giả thuyết nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.6.1. Phương pháp phân tích tài liệu

0.6.2. Phương pháp khảo sát phỏng vấn chuyên gia

0.7. Đóng góp mới của Luận án

0.7.1. Về lý luận

0.7.2. Về thực tiễn

0.8. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

1.1. Dẫn nhập

1.2. Một số khái niệm về hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ

1.2.1. Khái niệm khoa học kỹ thuật và công nghệ

1.2.2. Các khái niệm cơ bản trong hoạch định chiến lược

1.2.3. Các khái niệm về phát triển, quản lý, lãnh đạo. Phương pháp, biện pháp hoạch định chiến lược

1.3. Các phương pháp hoạch định

1.4. Các biện pháp chiến lược

1.5. Chiến lược phát triển Khoa học và công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020

1.6. Bố cục của chiến lược. Vận dụng cơ sở lý luận vào hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ trong Công an nhân dân

1.6.1. Vận dụng cơ sở lý luận hoạch định chiến lược

1.6.2. Vận dụng từ kinh nghiệm hoạch định chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam giai đoạn 2011-2020

1.7. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH VÀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2004-2015

2.1. Hoạch định chiến lược Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Công an Nhân dân giai đoạn 2004 - 2015

2.2. Cơ sở hoạch định chiến lược

2.3. Kết quả hoạch định chiến lược

2.4. Thực trạng triển khai chiến lược Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Công an Nhân dân giai đoạn 2004 - 2015

2.4.1. Hệ thống tổ chức Khoa học và Công nghệ trong Công an

2.4.2. Kết quả nghiên cứu khoa học

2.4.3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn

2.4.4. Đánh giá kết quả triển khai chiến lược

2.4.5. Những thành tựu chủ yếu

2.4.6. Đánh giá tác động của chiến lược

2.5. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3

3.1. Tiểu kết

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

4.1. Quan điểm định hướng hoạch định chiến lược Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ trong Công an nhân dân

4.2. Bối cảnh an ninh, trật tự khu vực thế giới và trong nước

4.3. Những xu thế lớn

4.4. Cơ hội và thách thức đối với chiến lược phát triển Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ trong Công an nhân dân

4.5. Dự báo sự phát triển Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

4.6. Quan điểm định hướng chiến lược Khoa học kỹ thuật và công nghệ trong Công an nhân dân

4.7. Điều kiện, nguyên tắc hoạch định chiến lược

4.8. Định hướng giải pháp hoạch định chiến lược Khoa học Kỹ thuật và công nghệ Công an nhân dân

4.8.1. Đổi mới tư duy tầm nhìn chiến lược

4.8.2. Đổi mới cách tiếp cận, xác định mục tiêu

4.8.3. Xác định công nghệ then chốt và nhiệm vụ trọng tâm

4.8.4. Xây dựng bản đồ chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND

4.8.5. Lựa chọn các phương pháp hoạch định tối ưu

4.8.6. Tăng cường mọi nguồn lực trong công tác hoạch định chiến lược

4.8.7. Hợp tác hoạch định chiến lược phát triển Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Công an Nhân dân

4.9. Tiểu kết

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI PHỎNG VẤN SÂU TÌM HIỂU TỔ CHỨC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHKT&CN CAND GIAI ĐOẠN 2004 - 2015

PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI PHỎNG VẤN SÂU TÌM HIỂU KẾT QUẢ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ trong công an nhân dân

Chiến lược phát triển khoa họccông nghệ trong công an nhân dân là một phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của lực lượng này. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, việc hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuậtcông nghệ là cần thiết để đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia. Chiến lược này không chỉ giúp công an nhân dân hiện đại hóa trang thiết bị mà còn nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới vào thực tiễn công tác. Theo đó, việc đổi mới công nghệứng dụng công nghệ hiện đại sẽ tạo ra những bước tiến quan trọng trong việc phòng ngừa và đấu tranh với các loại tội phạm, đồng thời bảo vệ trật tự an toàn xã hội.

II. Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ

Hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuậtcông nghệ trong công an nhân dân cần dựa trên các cơ sở lý luận vững chắc. Các khái niệm như phát triển khoa học, quản lý công nghệ, và kỹ thuật công nghệ cần được làm rõ. Việc xác định các phương pháp và biện pháp hoạch định chiến lược là rất quan trọng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, để có thể hoạch định một chiến lược hiệu quả, cần phải phân tích bối cảnh hiện tại, xác định các xu thế phát triển và các thách thức trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Đặc biệt, việc đào tạo nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực này là một yếu tố quyết định để thực hiện thành công chiến lược.

III. Thực trạng và kết quả triển khai chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ trong công an nhân dân giai đoạn 2004 2015

Giai đoạn 2004-2015 chứng kiến nhiều nỗ lực trong việc triển khai chiến lược phát triển khoa học kỹ thuậtcông nghệ trong công an nhân dân. Các kết quả đạt được bao gồm việc nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều tra, phòng chống tội phạm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc quản lý công nghệứng dụng công nghệ mới. Các tổ chức trong công an nhân dân cần phải cải thiện hơn nữa về mặt đổi mới sáng tạohợp tác quốc tế để có thể tiếp cận và áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất. Đánh giá kết quả triển khai cho thấy, mặc dù có những thành tựu nhất định, nhưng vẫn cần có những giải pháp mạnh mẽ hơn để khắc phục những tồn tại.

IV. Định hướng và giải pháp hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ trong công an nhân dân

Để hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuậtcông nghệ trong công an nhân dân, cần xác định rõ các định hướng và giải pháp cụ thể. Việc đổi mới tư duy trong hoạch định chiến lược là rất cần thiết, bao gồm việc xác định các công nghệ then chốt và nhiệm vụ trọng tâm. Cần xây dựng một bản đồ chiến lược phát triển khoa học kỹ thuậtcông nghệ trong công an nhân dân để có thể theo dõi và đánh giá tiến độ thực hiện. Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các cơ quan nghiên cứu cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực và hiệu quả trong việc triển khai chiến lược.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bản chiến lƣợc: “Science and Technology in Action: Delivering the Results for Canada’s Defence and Security: Defence and Security S&T Strategy” là lời đề dẫn của M. Fortin, Chánh Văn phòng cơ quan Nghiên cứu và Phát triển Quốc phòng: “Bản chiến lược này phản ánh năng lực KH&CN sẽ được thực hiện một cách đầy đủ vì lợi ích của các đòi hỏi về quốc phòng và an ninh của Canada; đồng thời làm nổi bật vai trò duy nhất của cơ quan nghiên cứu và phát triển Quốc phòng Canada trong việc khai thác năng lực về KH&CN. Chiến lược này kết nối những định hướng tương lai các nguồn trong đầu tư về KH&CN trong lĩnh vực AN-QP, những nguồn đầu tư sẽ có đóng góp để phù hợp với các ưu tiên của Bộ Quốc phòng, của các lực lượng vũ trang và của tổ chức An ninh Canada” [45, pp. Chiến lƣợc xác định rõ vai trò và ý nghĩa của KH&CN là rất cần thiết đối với bảo đảm quốc phòng của Canada là yếu tố quan trọng của ANQG, các lực lƣợng vũ trang Canada (CAF).

Ngày nay, tầm quan trọng của KH&CN lại càng đƣợc khẳng định trong bối cảnh công nghệ và địa chiến lƣợc chuyển đổi, những thách thức phức tạp mà hệ thống AN-QP của Canada đang phải đối diện. Phát kiến khoa học tác động quan trọng đến an ninh của Canada và các đồng minh. Tiến trình đổi mới trên cơ sở các thành tựu KH&CN có một vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia. Pháp, chính sách đổi mới đƣợc dựa trên cơ sở pháp lý đƣợc thông qua vào năm 1999 và 2003: “Các lĩnh vực ưu tiên chiến lược cho chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới: Môi trường, biến 18 z đổi khí hậu và đại dương; tài nguyên thiên nhiên và năng lượng; y tế và khoa học sự sống (gồm cả công nghệ sinh học); các thách thức xã hội (gồm cả lương hưu, giao thông, đô thị hoá, nhà ở); vật liệu mới gồm cả công nghệ nano; CNTT truyền thông ” [24, tr.

Nga, trong những năm gần đây, Chính phủ đã đƣa ra chiến lƣợc và chƣơng trình đổi mới, đặt ra các nền tảng và các mục tiêu cho chính sách phát triển KH&CN: “Chiến lược phát triển của Nga đến năm 2020 và khung phát triển kinh tế dài hạn đến năm 2020”, nhấn mạnh đến tăng cƣờng KH&CN đổi mới các lĩnh vực công nghệ mới; đặc biệt các nghiên cứu thuộc lĩnh vực AN-QP đƣợc hƣởng chính sách đặc biệt. Ngày 04/02/2009, Quốc hội Liên bang Nga công bố Luật Liên bang “GLONASS” về hệ thống vệ tinh: “Nga lập kế hoạch đầu tư 9,4 tỉ rúp cho Bộ Quốc phòng sử dụng vào thiết bị dẫn đường vệ tinh giai đoạn 2011-2015. Các cơ quan Chính phủ phải đầu tư khoảng 3,5 tỉ rúp cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở liên quan, chi phí cho công nghiệp vũ trụ của Nga với tổng mức đầu tư 3 dự án Liên bang là 2,4 tỉ USD, Chính phủ Nga còn phân bổ 232 triệu USD cho Trung tâm nghiên cứu khoa học và sản xuất vũ trụ quốc gia Khrunichev cung cấp tài trợ cho 16 xí nghiệp công nghiệp vũ trụ và tên lửa, công nghiệp vũ trụ và tên lửa nhận được kinh phí vượt quá 609 triệu USD” [18]. Đức, quan trọng nhất là chiến lƣợc công nghệ cao đến năm 2020, chiến lƣợc chú trọng năng lƣợng, truyền thông và an ninh kết hợp với tính di động là những thách thức chính của quốc gia và toàn cầu.

Chiến lƣợc xác định những công nghệ chủ chốt, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu đỉnh cao: “1) An ninh quốc gia; 2) Môi trường, biến đổi khí hậu và biển; 3) Tài nguyên thiên nhiên và năng lượng; 4) Y tế và các khoa học nhân văn liên quan; 5) Thách thức xã hội; 6) Kỹ thuật và sản xuất tiên tiến; 7) Vật liệu mới/công nghệ (bao gồm công nghệ nano); 8) CNTT” [24, tr. Irland, chiến lƣợc khoa học, công nghệ và đổi mới giai đoạn 2006-2013 (Strategy for Science, Technology and Innovation 2006-2013). Trong lời đề dẫn cho bản chiến lƣợc này, Micheál Martin (Bộ trƣởng Bộ Doanh nghiệp, Thƣơng mại và Việc làm) nêu rõ: “Khoa học, Công nghệ và Đổi mới là mang tính sống còn đối với những thành tựu kinh tế và xã hội của chúng ta. Trong một thế giới toàn cầu ngày càng tăng mạnh, thì cần nhận ra rằng mức đầu tư cao cho nghiên cứu và đổi mới là thiết yếu cả đối với khả năng cạnh tranh về kinh tế cũng như những lợi ích thiết thực của đổi mới trong các lĩnh vực như chăm sóc sức khỏe và các công nghệ môi trường cũng mong muốn thực hiện được các mục tiêu đối với chất lượng sống của chúng ta”.

Chiến lƣợc bao gồm: “Tầm nhìn và thách thức; nghiên cứu đẳng cấp thế giới; vươn tới, bảo vệ và thương mại hóa các ý tưởng và bí quyết” [48, p.3], điều đặc biệt của chiến lƣợc này là nhấn mạnh các hoạt động có tính then chốt nhất (Key Actions). Cộng hoà Séc, xác định các công nghệ then chốt tầm quốc gia. Chƣơng trình nhìn trƣớc đã tiến hành 5 hoạt động sau:“Hoạt động chuẩn bị xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia, huy động 800 chuyên gia tham gia chương trình hoạch định; thu thập thông tin tìm hiểu nhu cầu và kết quả nghiên cứu về công nghệ trong 10 năm tới, xây dựng các kịch bản và phân tích SWOT cho 13 lĩnh vực trọng yếu; thành lập 18 nhóm nghiên cứu “nhìn trước”, mỗi nhóm 15-20 chuyên gia thảo luận các kịch bản phát triển, các định hướng ưu tiên; Uỷ ban điều phối tiến hành xử lý các kết quả báo cáo của các nhóm nghiên cứu, thu hẹp và xác định công nghệ ưu tiên; tổ chức hội thảo, công bố các kết quả nghiên cứu dự thảo 19 z chiến lược dài hạn, xác định công nghệ ưu tiên và ảnh hưởng của chúng đến tương lai Cộng hoà Séc” [39, tr. Chƣơng trình “nhìn trƣớc” đã tiến hành 5 hoạt động sau: “Hoạt động chuẩn bị xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia, huy động 800 chuyên gia tham gia chương trình hoạch định; thu thập thông tin tìm hiểu nhu cầu và kết quả nghiên cứu về công nghệ trong 10 năm tới, xây dựng các kịch bản và phân tích SWOT cho 13 lĩnh vực trọng yếu; thành lập 18 nhóm nghiên cứu “nhìn trước”, mỗi nhóm 15- 20 chuyên gia thảo luận các kịch bản phát triển, các định hướng ưu tiên; uỷ ban điều phối tiến hành xử lý các kết quả báo cáo của các nhóm nghiên cứu, thu hẹp và xác định công nghệ ưu tiên; tổ chức hội thảo, công bố các kết quả nghiên cứu dự thảo chiến lược dài hạn, xác định công nghệ ưu tiên và ảnh hưởng của chúng đến tương lai Cộng hoà Séc” [39, tr.

Australia, Chính phủ công bố chƣơng trình nghị sự về quốc gia đổi mới (National Innovation Agenda - NIA) với mục tiêu hƣớng đến: “Đưa cả dân tộc cùng tiến lên trong bối cảnh thế giới đang thay đổi nhanh chóng; và biến Australia trở thành một trung tâm đổi mới” [24, tr. Bảy ƣu tiên hƣớng tới cải cách hệ thống đổi mới đó là: “Tăng cường kinh phí nghiên cứu; đào tạo các nhà nghiên cứu có kỹ năng để thực hiện các nỗ lực nghiên cứu quốc gia; đảm bảo các giá trị từ thương mại hoá và phát triển của các nghành công nghiệp cho tương lai; phổ biến các ý tưởng, quy trình công nghệ mới; tăng cường hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu và giữa các nhà nghiên cứu với công nghiệp; kích thích sự hợp tác quốc tế trong NC&PT; thu hút công chúng và các cộng đồng tham gia vào hệ thống đổi mới để cải thiện chính sách phát triển và cung cấp dịch vụ” [24, tr. Chiến lƣợc cho rằng: “Các ưu tiên quốc gia không nên chỉ được xác định trong khuôn khổ các Bộ, Ngành, mà cần tập trung vào các lĩnh vực rộng lớn, xứng với tầm vóc của một chiến lược NC&PT tổng thể …cần phải được tiến hành trong khuôn khổ của những mục tiêu cơ cấu quốc gia, giải quyết vấn đề nghiên cứu để định hướng cho NC&PT” [40, tr. Tìm hiểu kinh nghiệm nƣớc ngoài, nhiều công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quá trình hoạch định chiến lƣợc phát triển KH&CN ta thấy một số vấn đề nhƣ sau: Vai trò của Nhà nƣớc trong định hƣớng chính sách, quyết định đầu tƣ ngân sách, khích lệ phát triển chiến lƣợc KH&CN, tuy nhiên Nhà nƣớc không làm thay chiến lƣợc cho các Bộ, Ngành.

Bộ Công an cần chủ động hoạch định chiến lƣợc phát triển KHKT&CN, định hƣớng những nhiệm vụ trọng tâm, ƣu tiên công nghệ mũi nhọn và xây dựng các đề án, dự án đề xuất với Nhà nƣớc đầu tƣ ngân sách. Xây dựng giải pháp chuyển giao công nghệ từ bên ngoài, phát triển khả năng công nghệ nội tại của ngành Công an và ứng dụng năng lực công nghệ quốc gia. b) Các công trình nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc KH&CN trong nƣớc Chiến lƣợc phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020, Việt Nam đang hy vọng bắt kịp chuẩn khu vực và quốc tế trong một số ngành KH&CN vào năm 2020: “Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% GDP”. Mục tiêu: “Tăng tổng đầu tư xã hội cho KH&CN đạt 1,5% GDP vào năm 2015 và trên 2% GDP vào năm 2020” [37, tr.

Bộ trƣởng Nguyễn Quân, nêu quan điểm phát triển KH&CN bao gồm 5 nội dung: Về chính trị: “Phát triển KH&CN thực sự là quốc sách hàng đầu, là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo thành công của sự nghiệp CNH, HĐH, tái cơ cấu nền kinh tế, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, 20 z đảm bảo AN-QP, nâng cao vị thế quốc gia và giữ vững chủ quyền, độc lập dân tộc”; về chính sách: “Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động KH&CN, cơ chế tài chính”; về nguồn nhân lực: “Phải có hệ thống chính sách ưu đãi và trọng dụng đối với cán bộ khoa học”; về tiềm lực vật chất và tài chính: “Ưu tiên nguồn lực quốc gia cho phát triển KH&CN, nâng cao tiềm lực và năng lực KH&CN quốc gia”; về hợp tác quốc tế: “Chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng có trọng tâm, trọng điểm” [31, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ công an nhân dân" của tác giả Trần Vinh Quang, dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Ngọc Thanh và TS Trần Văn La, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017. Bài luận án này tập trung vào việc xây dựng và phát triển các chiến lược khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lực lượng công an nhân dân, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an ninh trật tự và phục vụ cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức áp dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực an ninh, cũng như những thách thức và cơ hội trong việc hiện đại hóa lực lượng công an. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận Văn Đánh Giá Cán Bộ Công Chức: Phân Tích Lý Luận và Thực Tiễn", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc đánh giá cán bộ trong các cơ quan nhà nước, hay "Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Hà Nội", giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý và phát triển trong các tổ chức hành chính. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới về quản lý và phát triển trong lĩnh vực công an và hành chính.