Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam đóng vai trò là một ngành kinh tế mũi nhọn, tạo ra nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm cho xã hội. Cùng với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, môi trường chính trị ổn định và tài nguyên tự nhiên phong phú, số lượng doanh nghiệp tham gia vào mảng kinh doanh dịch vụ lữ hành ngày càng tăng nhanh, dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt. Tuy nhiên, nhiều phân khúc dịch vụ chuyên sâu trong ngành lữ hành nội địa vẫn chưa được khai thác đồng bộ và vận hành thực sự chuyên nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và thắt chặt chi tiêu, các doanh nghiệp lữ hành buộc phải xây dựng và hoàn thiện chiến lược marketing nhằm duy trì thị phần và gia tăng hiệu quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần Du lịch và Tổ chức Sự kiện Việt Mỹ (VNA Travel, JSC) dù đã chủ động mở rộng các tuyến tour du lịch nội địa và quốc tế, nhưng việc triển khai các chiến lược marketing trong thực tế vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đạt được các chỉ tiêu kinh doanh đề ra so với các giai đoạn trước. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về marketing và marketing dịch vụ lữ hành làm nền tảng phân tích.
  2. Khảo sát, đánh giá mục tiêu thị trường, khách hàng mục tiêu và phân tích thực trạng thực thi chiến lược Marketing-Mix của Công ty Cổ phần Du lịch và Tổ chức Sự kiện Việt Mỹ trong giai đoạn 2014 - 2015.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện chiến lược marketing dịch vụ lữ hành cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hoạch định và thực thi chiến lược marketing dịch vụ lữ hành của Công ty Cổ phần Du lịch và Tổ chức Sự kiện Việt Mỹ.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Du lịch và Tổ chức Sự kiện Việt Mỹ tại số 104 G2 tập thể Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu chi phí, doanh thu, lợi nhuận được thu thập từ năm 2013 đến năm 2015, kết hợp dữ liệu định hướng phát triển đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại:

  • Khái niệm chiến lược: Áp dụng định nghĩa của Johnson và Scholes về chiến lược như một định hướng dài hạn nhằm tối ưu hóa nguồn lực trong môi trường biến động để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan.
  • Mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing Mix): Dựa trên lý thuyết của Philip Kotler và khung Marketing dịch vụ 7Ps, bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình cung ứng dịch vụ (Process), và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
  • Khung phân tích môi trường: Phân tích môi trường vĩ mô gồm 6 yếu tố (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị, văn hóa); môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, trung gian phân phối, nội bộ doanh nghiệp); và ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đánh giá số liệu tài chính qua các năm (2014 - 2015) và so sánh chính sách giá tour của VNA Travel với các đơn vị cùng ngành (như Hanoitourism).
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính từ Phòng Tài chính – Kế toán, tài liệu nội bộ Phòng Kinh doanh – Marketing, thông tin website doanh nghiệp, cùng các báo cáo chuyên ngành của Tổng cục Thống kê và Tổng cục Du lịch Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với lãnh đạo các bộ phận chủ chốt tại doanh nghiệp nhằm đánh giá chất lượng đội ngũ, hiệu quả thực thi chiến lược marketing trong năm và kế hoạch định hướng tương lai; kết hợp phân tích thông tin từ phiếu điều tra khảo sát sự hài lòng của du khách sau mỗi chuyến đi do Phòng Kinh doanh – Marketing tổng hợp định kỳ 2 tháng một lần.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TÓM TẮT LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ LỮ HÀNH

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm học thuật và quy trình quản trị marketing chuyên ngành du lịch:

  • Bản chất dịch vụ lữ hành: Phân biệt hoạt động lữ hành và du lịch; xác định lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch. Hai nhóm sản phẩm cơ bản bao gồm chương trình du lịch trọn gói (cấu thành bởi dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, lộ trình, tham quan/giải trí, điều hành/hướng dẫn và chi phí) và dịch vụ trung gian (môi giới cho thuê ô tô, đặt phòng khách sạn, làm visa, đón tiễn cửa khẩu).
  • Quy trình quản trị chiến lược Marketing dịch vụ lữ hành: Gồm 5 giai đoạn: (1) Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô; (2) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu dựa trên tiêu thức địa lý, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi tiêu dùng; (3) Thiết kế phối thức Marketing-Mix 7Ps; (4) Triển khai chiến lược; (5) Đánh giá và kiểm tra việc thực hiện thông qua rà soát mục tiêu, đánh giá nguồn lực và điều chỉnh cơ cấu tổ chức.
  • Các yếu tố cấu thành Marketing 7Ps: Phân tích chi tiết các chính sách sản phẩm (nhãn hiệu, bao gói, danh mục), chính sách định giá (phương pháp xác định điểm hòa vốn, định giá theo chi phí, định giá theo đối thủ cạnh tranh), chính sách phân phối (kênh đặc quyền, chọn lọc, rộng rãi), chính sách truyền thông xúc tiến (IMC), chính sách nhân sự (đào tạo, gắn nhãn thương hiệu cá nhân), quy trình cung ứng (áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 và tính linh hoạt trong sáng tạo dịch vụ) và các bằng chứng vật chất hữu hình.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TỔ CHỨC SỰ KIỆN VIỆT MỸ

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và thực trạng triển khai chiến lược marketing của VNA Travel:

  • Thông tin chung: Công ty thành lập ngày 12/03/2009, Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số GPLHQT: 01-138/2015/TCDL do Tổng cục Du lịch cấp. Năm 2011, công ty tăng vốn điều lệ lên 14.000 triệu đồng; năm 2012 đạt chứng nhận “Thương hiệu Việt uy tín 2012”. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh – Marketing.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2015 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và chính sách thắt chặt chi tiêu.
STT Chỉ tiêu Năm 2014 (Triệu đồng) Năm 2015 (Triệu đồng) Chênh lệch Tuyệt đối (Triệu đồng) Chênh lệch Tương đối (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 24.976,89 20.235,46 -4.741,43 -18,98
2 Giá vốn hàng bán 19.894,21 14.745,13 -5.149,08 -25,88
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 5.082,60 5.490,25 +407,65 +8,02
4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.030,95 611,34 -419,61 -40,70
5 Chi phí tài chính 0,17 6,98 +6,81 +4005,88
6 Chi phí bán hàng 2.330,59 2.536,17 +205,58 +8,82
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.885,97 1.742,30 -143,67 -7,62
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.896,73 1.815,97 -80,76 -4,26
9 Lợi nhuận khác 380,20 485,91 +105,71 +27,80
10 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.277,01 2.301,96 +24,95 +1,10
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.841,16 1.715,51 -125,65 -6,82
  • Phân tích SWOT:
    • Điểm mạnh: Đội ngũ nhân viên có chuyên môn; sở hữu khách sạn Hướng Dương đạt chuẩn 3 sao đang mở rộng; liên kết vận chuyển tốt; sản phẩm tour phong phú (nghỉ dưỡng biển, khám phá Tây Bắc, 8 tỉnh miền Tây, du lịch tâm linh Bái Đính - Tràng An, 40 chương trình tour quốc tế).
    • Điểm yếu: Chưa có chiến lược thương hiệu bài bản dài hạn; website chưa tối ưu về mặt hình ảnh và tính năng chuyển đổi; thị trường khách quốc tế còn hạn chế (chủ yếu là Trung Quốc, Thái Lan).
    • Cơ hội: Xu hướng chuyển dịch điểm đến an toàn sang Việt Nam do bất ổn chính trị khu vực; sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) cuối năm 2015; tiềm năng tăng trưởng loại hình du lịch MICE.
    • Thách thức: Áp lực cạnh tranh từ 1.383 doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên toàn quốc (Saigontourist, Vietravel, Hanoitourism, Khát Vọng Việt); giá xăng dầu, viện phí, học phí tăng làm giảm sức mua du lịch.
  • Thực trạng Marketing-Mix 7Ps tại VNA Travel:
    • Sản phẩm: Cung cấp dịch vụ vận chuyển (hợp đồng với đối tác Lighthouse), lưu trú (khách sạn 3-5 sao, White Sand Doclet Resort & Spa 4 sao, Du thuyền Dragon Cruise 3 sao), dịch vụ MICE cho các khách hàng lớn (Toyota Việt Nam, Công ty Giấy Sông Đuống, ĐH Ngoại Thương, ĐH Thủy Lợi, ĐH Thương Mại) và dịch vụ hỗ trợ (visa, vé máy bay).
    • Giá cả: Chiến lược giá cạnh tranh so với các đối thủ trực tiếp trên thị trường miền Bắc.
Gói tour du lịch Thời gian Giá tour VNA Travel (Nghìn đồng) Giá tour Hanoitourism (Nghìn đồng)
Hà Nội - Bangkok - Pattaya - Hà Nội 5 ngày 6.500 6.600
Singapore 4 ngày 12.550 12.000
Hà Nội - Singapore - Malaysia - Hà Nội 7 ngày 19.490 20.450
Yangon - Bago - Chùa Đá Vàng 1 ngày 13.690 13.450
Hà Nội - Quy Nhơn - Tuy Hòa - Hà Nội 4 ngày 2.890 3.100
Hà Nội - Cửa Lò - Nghệ An 4 ngày 2.900 2.800
Đà Nẵng 4 ngày 6.990 7.100
Hà Nội - Cửa Lò 2 ngày 3.200 3.350
  • Phân phối: Kênh trực tiếp và gián tiếp thông qua hệ thống đại lý cấp tỉnh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Xúc tiến: Đăng tin bài trên Tạp chí Du lịch Việt Nam, Vietnam Today; chiết khấu giảm giá 10% - 30% trong các dịp lễ và đợt hè năm 2015 (giảm 15% - 35% cho các tour Tam Cốc, Cửa Lò, Hạ Long, Nha Trang).
  • Con người & Tổ chức: Tính đến tháng 12/2014, công ty có 150 cán bộ công nhân viên và gần 70 cộng tác viên. Lực lượng điều phối tour gồm 20-30 hướng dẫn viên, 30-40 lái xe, cùng đội ngũ nhân viên văn phòng tốt nghiệp đại học chuyên ngành.
  • Quy trình: Chuẩn hóa quy trình 5 bước từ Tiếp đón/tư vấn $\rightarrow$ Thỏa thuận ký hợp đồng $\rightarrow$ Chuẩn bị thủ tục giấy tờ $\rightarrow$ Tổ chức phục vụ tour $\rightarrow$ Chăm sóc sau bán hàng.
  • Yếu tố hữu hình: Trụ sở mặt đường tại tập thể Thành Công, đồng phục áo dài truyền thống cho lễ tân, hệ thống nhận diện thương hiệu (logo màu xanh - đỏ) đồng bộ trên ấn phẩm, danh thiếp và website.
  • Ngân sách triển khai năm 2015: Phân bổ chi phí theo bảng sau:
Danh mục ngân sách năm 2015 Giá trị (Triệu đồng)
Vốn ban đầu 20.349,54
Chi phí dịch vụ đi lại 200,49
Chi phí dịch vụ nghỉ dưỡng 550,59
Chi phí dịch vụ hỗ trợ khác 859,45
Chi phí quảng cáo 359,61
Chi phí đào tạo nhân viên 50,239
Chi phí phát sinh trang bị cho công ty 100,59

CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ LỮ HÀNH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TỔ CHỨC SỰ KIỆN VIỆT MỸ

Chương III đưa ra định hướng và giải pháp cụ thể dựa trên bối cảnh ngành và mục tiêu doanh nghiệp:

  • Dự báo thị trường lữ hành Việt Nam: Năm 2015, cả nước đón 8,57 triệu lượt khách quốc tế, 42,5 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt 300 nghìn tỷ đồng; cả nước có 1.383 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, 8.016 hướng dẫn viên quốc tế và 331.538 buồng lưu trú. Ngành triển khai chương trình kích cầu “Người Việt Nam đi du lịch Việt Nam” và thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách.
  • Chiến lược và chỉ tiêu phát triển của VNA Travel:
    • Khắc phục tình trạng công suất buồng phòng khách sạn năm 2016 (đạt 48%) bằng việc nâng cấp cơ sở vật chất.
    • Tái cấu trúc mảng vận tải: thanh lý phương tiện cũ, bổ sung xe mới tiết kiệm nhiên liệu.
    • Chỉ tiêu kế hoạch năm 2017: Tổng doanh thu đạt 19.000 triệu đồng; Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 2.000 triệu đồng; Thu nhập bình quân người lao động đạt 4.000 nghìn đồng/người/tháng.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác hoạch định: Đẩy mạnh nghiên cứu phân khúc khách hàng trung niên có thu nhập khá trở lên có nhu cầu nghỉ dưỡng; phân tích động thái của đối thủ cạnh tranh hiện hữu (các khu du lịch sinh thái, gói tour giá rẻ cho học sinh - sinh viên) và đối thủ tiềm ẩn hướng đến phân khúc giới trẻ.
    2. Hoàn thiện chính sách Marketing-Mix: Thiết kế bộ sản phẩm tour chuyên đề, tour theo mùa kết hợp hoạt động gắn kết nội bộ cho khách hàng doanh nghiệp/tổ chức; tối ưu hóa giao diện và hệ thống thông tin trên website; đa dạng hóa các gói khuyến mại và đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng sau tour.
    3. Hoàn thiện công tác tổ chức và kiểm tra: Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho đội ngũ hướng dẫn viên; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý phản hồi từ phiếu khảo sát sau chuyến đi.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính - kinh doanh: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về hoạt động kinh doanh của VNA Travel giai đoạn 2014 - 2015, làm rõ nguyên nhân mức sụt giảm 18,98% doanh thu bán hàng (từ 24.976,89 triệu đồng xuống 20.235,46 triệu đồng) và giảm 6,82% lợi nhuận sau thuế (từ 1.841,16 triệu đồng xuống 1.715,51 triệu đồng).
  • Phân tích so sánh thị trường: Đưa ra dữ liệu so sánh trực tiếp bảng giá 8 tuyến tour trọng điểm giữa VNA Travel và Hanoitourism, chứng minh lợi thế cạnh tranh về giá của doanh nghiệp ở phần lớn các tuyến nội địa và một số tuyến quốc tế.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Xây dựng hệ thống giải pháp Marketing-Mix 7Ps gắn liền với năng lực nội tại của một doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ; đề xuất các định hướng cụ thể về tái cấu trúc đội xe, nâng cao công suất phòng lưu trú và thiết lập bộ sản phẩm tour phục vụ khách hàng tổ chức nhằm hiện thực hóa mục tiêu doanh thu 19.000 triệu đồng trong kế hoạch năm 2017.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu nghiên cứu chuyên sâu về chi phí và tài chính tập trung chủ yếu trong phạm vi giai đoạn 2014 - 2015 tại trụ sở chính của một doanh nghiệp duy nhất (VNA Travel tại Hà Nội). Dữ liệu định tính về sự hài lòng của khách hàng chủ yếu được trích xuất từ báo cáo tổng hợp nội bộ 2 tháng/lần mà chưa triển khai được khảo sát diện rộng với kích thước mẫu xác định ($n$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi lựa chọn tour của du khách sau khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đi vào vận hành đầy đủ; kiểm định mức độ tác động của các yếu tố marketing số (Digital Marketing) đến quyết định mua tour của phân khúc khách hàng trẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh, Marketing thương mại đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc đề án nghiên cứu thị trường du lịch.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp luận phân tích phối thức Marketing-Mix 7Ps đặc thù cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
    • Mẫu phân tích báo cáo tài chính kết hợp cơ cấu chi phí triển khai marketing trong doanh nghiệp dịch vụ.
    • Mô hình tổ chức nhân sự điều hành tour và quy trình phục vụ khách hàng khép kín 5 bước.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VNA Travel trong năm 2015 biến động như thế nào so với năm 2014?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 20.235,46 triệu đồng, giảm 18,98% (giảm 4.741,43 triệu đồng) so với năm 2014 (24.976,89 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 1.715,51 triệu đồng, giảm 6,82% (giảm 125,65 triệu đồng) so với năm 2014 (1.841,16 triệu đồng).

2. VNA Travel đã cung cấp dịch vụ MICE cho những khách hàng tổ chức tiêu biểu nào?
Theo thống kê trong khóa luận, các đơn vị tiêu biểu từng sử dụng dịch vụ tour MICE của công ty bao gồm: Công ty TOYOTA Việt Nam, Công ty Giấy Sông Đuống, Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội, Trường Đại học Thủy Lợi và Trường Đại học Thương Mại.

3. Cơ cấu ngân sách triển khai các hoạt động của VNA Travel trong năm 2015 được phân bổ ra sao?
Tổng vốn ban đầu ghi nhận là 20.349,54 triệu đồng. Trong đó, chi phí quảng cáo chiếm 359,61 triệu đồng, chi phí đào tạo nhân viên là 50,239 triệu đồng, chi phí dịch vụ đi lại là 200,49 triệu đồng, chi phí dịch vụ nghỉ dưỡng là 550,59 triệu đồng, chi phí dịch vụ hỗ trợ khác là 859,45 triệu đồng và chi phí phát sinh trang bị cho công ty là 100,59 triệu đồng.

4. Kế hoạch chỉ tiêu tài chính năm 2017 của VNA Travel được xác định như thế nào?
Doanh nghiệp đặt mục tiêu cho năm 2017 gồm: Tổng doanh thu đạt 19.000 triệu đồng, Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 2.000 triệu đồng và Thu nhập bình quân của người lao động đạt 4.000 nghìn đồng/người/tháng.

5. Chiến lược giá của VNA Travel có điểm gì khác biệt khi so sánh với đối thủ Hanoitourism?
Ở phần lớn các tuyến tour tương đồng, mức giá của VNA Travel thấp hơn so với Hanoitourism. Điển hình như tour Hà Nội - Bangkok - Pattaya (5 ngày) của VNA Travel là 6.500.000 đồng so với 6.600.000 đồng của Hanoitourism; tour Hà Nội - Singapore - Malaysia (7 ngày) là 19.490.000 đồng so với 20.450.000 đồng; tour Hà Nội - Quy Nhơn - Tuy Hòa (4 ngày) là 2.890.000 đồng so với 3.100.000 đồng.


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing và phối thức 7Ps trong ngành du lịch lữ hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch và Tổ chức Sự kiện Việt Mỹ giai đoạn 2014 - 2015, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác truyền thông thương hiệu, quản trị chi phí và khai thác buồng phòng khách sạn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện sản phẩm tour theo mùa, phân đoạn thị trường khách hàng nghỉ dưỡng trung niên và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp phục hồi tăng trưởng kinh doanh trong giai đoạn 2016 - 2017.