Chương I: Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Bưu Điện Tỉnh DakLak Chương 3: Phần xây dựng chiến lược marketing cho dịch vụ Bưu chính Chuyển phát tại Bưu Điện Tỉnh DakLak. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE CHIEN LUQC MARKETING 1.1 TONG QUANVE CHIEN LUQC 1.1 Khái niệm chiến lược Năm 1962, Alfred Chandler, một trong những người đầu tiên khởi xướng lý thuyết quản trị chiến lược đúng nghĩa: “Chiến lược là việc xác định các. mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như phân bổ các nguồn lực đề thực hiện mục tiêu này”. Đến những năm 80, khi bộ môn quản trị chiến lược đã trở nên chín muỗi, Quinn (1980) đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tông thể đã được cố kết một cách chặt chẽ”.
Sau đó Jonhson và Sholes (1999) đã định nghĩa chiến lược trong môi trường có sự thay đôi nhanh chóng như sau: “Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải dành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường. nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”. Một khái niệm khác cho rằng: “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty. Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc và kết hợp chúng với nhau.
cốt lõi của chiến lược là lựa chọn cái chưa làm được (Michael Porter, 1996). Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa làm được. Bản chất của chiến lược là xây dựng lợi thế cạnh tranh. Việc kết hợp hài hòa giữa các hoạt động cho phép tạo ra lợi thế cạnh tranh và khả năng bảo vệ lợi thế này trong dài hạn.
Cho đến ngày nay, khi các 10 lý thuyết được hoàn chỉnh, chiến lược tập trung hướng vào nguồn lực của doanh nghiệp cùng một loạt các lý thuyết như : thuyết đại diện và chỉ phí giao dịch. yêu cầu các doanh nghiệp phải tạo dựng và phát triển các lợi thế cạnh tranh của chính mình, cho phép tiến hành cạnh tranh một cách hữu hiệu. Và khi đó, “Chiến lược được xem là các ý tưởng, các kế hoạch và sự hỗ trợ đẻ một doanh nghiệp tiến hành cạnh tranh thành công trước các đ (Michael Porter, 2010). Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, mỗi định nghĩa cũng có những quan điểm khác nhau tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả, song.
ta có thể hiểu chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, đầu tiên là việc xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, sau đó lựa. chọn các đường lối hành động và các chính sách điều phối các nguồn lực để đạt được mục tiêu, giành được lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.2 Hệ thống chiến lược trong Công ty a. Chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp công ty là chiến lược hướng đến các mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi cả công ty. Ở cấp này, chiến lược trả lời câu hỏi: các loại kinh doanh nào có thể làm cực đại hóa khả năng sinh lời dài hạn của công ty? Có nghĩa là chiến lược cấp công ty giúp nhà quản trị xác định nghành kinh doanh nào cần tiếp tục, ngành nào cần loại bỏ hay nghành nào cần tham gia Có bốn loại chiến lược ở cấp công ty là: chiến lược tăng trưởng tập trung, chiến lược tăng trưởng hội nhập, chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa và chiến lược cắt giảm.
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh hướng đến việc phát triển và bảo vệ lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và dịch vụ mà đơn vị quản lý. Bao gồm hình thức cạnh tranh mà công ty lựa chọn, cách thức mà nó tự định vị vào thị " trường để đạt được lợi thế cạnh tranh, và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi nghành Có ba loại chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh là: chiến lược dẫn đạo chỉ phí, chiến lược tạo sự khác biệt và chiến lược tập trung vào các khe hở thị trường. Chiến lược cấp chức năng Chiến lược cấp chức năng là chiến lược hướng đến cải thiện sự hiệu quả các hoạt động cơ bản trong phạm vi công ty như: sản xuất, marketing, quản trị nguôn nhân lực, quản trị vật liệu, nghiên cứu và phát triển. chức năng cần phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo lợi thế cạnh tranh thông qua việc đạt được 4 khối cạnh tranh cơ bản là: Hiệu quả vượt trội, chất lượng vượt trội, đáp ứng khách hàng vượt trội, sự cải tiền vượt trội 1.2 TONG QUAN VE CHIEN LUQC MARKETING 1.1 Khái niệm Marketing Khái niệm Marketing: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thê có những giá trị họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác” (Philip Kotler, 2003).
Khái niệm Marketing dịch vụ: “Marketing dịch vụ là sự thích nghỉ lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tô chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.2 Khái niệm chiến lược marketing Chiến lược marketing là sự lý luận (logic) marketing nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược chuyên biệt liên quan đến những thị trường mục tiêu, marketing-mix và ngân sách marketing. Do chịu tác động của nhiều yếu tố, nên khi xây dựng chiến lược marketing phải xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau.
Có ba căn cứ chủ yếu mà người ta gọi là tam giác chiến lược là: căn cứ vào khách hàng, căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp và căn cứ vào đối thủ cạnh tranh. Để đạt được mục tiêu đó, Phillip Korler đưa ra khái niệm về Chiến lược marketing được thế giới công nhận và phát triển cho. “Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm. mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức”.
Những yếu tố then chốt để hình thành chiến lược marketing được thể hiện ở hình dưới đây : 13 Môi trường Marketing F Khách hàng Chiến lược Marketing : Phục vụ khách hang ti ww trong so sánh tương quan với đối thủ Hình 1.1 Những yếu tố then chốt hình thành chiến lược Marketing 6 s*_ Căn cứ vào khách hàng : Trong điều kiện kinh tế, xã hội ngày càng phát triển như hiện nay thì sự phân hóa trong nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ giữa các nhóm dân cư càng biểu hiện rõ nét, thị trường tiêu dùng đã không còn đồng nhất mà luôn có sự khác biệt ở mỗi phân đoạn thị trường khác nhau. Do vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải tìm cho mình một chỗ đứng trên mỗi đoạn thị trường, cần xác định rõ đối tượng khách hàng mà mình mong muốn phục vụ. Bởi khách hàng yếu tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, do vậy khách hàng là cơ sở của mọi chiến lược. Để chiến lược marketing thực sự dựa vào khách hàng, khi xây dựng chiến 14 lược, doanh nghiệp cần phải phân đoạn thị trường đề trên cơ sở đó xác định đối tượng và tỷ trọng khách hàng mà doanh nghiệp muốn có được.
* Căn cứ vào khả năng doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp đều có những thế mạnh và những điểm hạn chế riêng của mình, những điểm đó không doanh nghiệp nào giống doanh nghiệp nào. Do vậy, khi xây dựng chiến lược marketing đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần quan tâm khai thác triệt để các điểm mạnh của mình, đồng thời nhìn nhận thẳng thắn nhưng điểm yếu kém để có cách khắc phục. #* Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh: Xây dựng chiến lược marketing phải tập trung vào việc tạo ra sự khác biệt giữa doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở tận dụng những thế mạnh của doanh nghiệp đẻ đem lại những giá trị tốt nhất cho khách hàng. Do vậy, đây là căn cứ nhằm so sánh khả năng của doanh nghiệp so với đối thủ để tìm ra được lợi thế cạnh tranh.3 Các quyết định marketing ở các cấp chiến lược Có 3 cấp độ chiến lược marketing, bao gồm: Cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp chức năng.
# Ở cấp độ công ty: Vai trò của marketing được xác định là đánh giá mức độ hấp dẫn của các thị trường tiềm năng mà công ty có thể gia nhập bao. gồm phân tích nhu cầu khách hàng và đánh giá khả năng thỏa mãn nhu cầu này của đối thủ cạnh tranh; phát triển và xây dựng các chương trình truyền thông cổ động hướng đến khách hàng nhằm tuyên truyền giá trị của công ty. ® Ở cấp độ đơn vị kinh doanh (SBU): chiến lược marketing ở cấp độ này tập trung vào việc xác định cách thức mà SBU cạnh tranh, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm dựa trên phân tích về khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nguồn lực của công ty đề đưa ra những chiến lược cạnh tranh trên từng phân đoạn cụ thể. 15 # Ở cấp chức năng: chiến lược marketing nhân mạnh vào các quyết định liên quan đến chính sách marketing hỗn hợp (4P hay 7P) và những chiến lược liên quan đến việc duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng trong đai hạn, cũng như các kế hoạch marketing ngắn hạn về sản phẩm hay nhãn hiệu được xác định hàng năm nhằm mục tiêu thực hiện các chiến lược dai hạn của công ty CAP CONG TY Đánh giá mức độ hấp dẫn của các thị trường.