Chương I: Cơ sở lý thuyết về xây dựng Chiến lược kinh doanh Chương 2: Phân tích các căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của Xưởng in — Cục chính trị - Tông cục kĩ thuật. Chương 3: Xây dựng Chiến lược kinh doanh của Xưởng ¡n cục Chính trị - Tổng cục kĩ thuật đến năm 2025 và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược. 14 CHUONG 1 CO SO LY THUYET VỀ XÂY DUNG CHIẾN LƯỢC KINH ĐOANH 1. Khái niệm, vai trò và phân loại chiên lược kinh doanh !.
Những khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chiên lược Có rất nhiều quan điểm khác nhau về CL. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà nghiên cứu có những quan niệm khác nhau về CL. Theo General Ailleret, CL là “việc xác định những con đường và những phương tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đó được xác định thông qua các chính sách”.Gouillart, CL của DN là “toàn bộ các quyết định nhằm vào việc chiếm được các vị trí quan trọng, phòng thủ và tạo các kết quả khai thác và sử dụng ngay được”.
Hissh định nghĩa là: “CL là nghệ thuật phối hợp các hành động và điều khiển chúng nhằm đạt tới các mục tiêu đài hạn “ Theo Alain Charlec Martinet, CL của DN là nhằm phác hoạ những quï đạo tiến triển đủ vững chắc và lâu dài, chung quanh quĩ đạo đó có thể sắp xếp những quyết định và những hành động chính xác của DN Một số nhà kinh tế thống nhất CLKD với CL phát triển DN. Đại diện là các nhà kinh tế của BCG, họ cho rằng “CL phát triển là CL chung của DN, bao gồm các bộ phận của CL thứ cấp là: CL tài chính, chiến lược marketing, chiến lược nghiên cứu và phát triển. Nhưng theo M. Ohmac, mục đích của CLKD là mang lại những điều kiện thuận lợi nhất nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh cho DN.
Từ các quan niệm khác nhau về CL kể trên, có thê rút ra được một khái niệm chung nhất về CL như sau: CÚ. là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt 15 nhất các nguôn lực, lợi thế, cơ hội của DN để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời hạn nhất định. Không chỉ bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau, định nghĩa CL cũng khác nhau tuỳ theo cấp độ. Tối thiểu có ba mức CL cần được nhận dién: CL cap DN, CL cấp đơn vị KD, CL chức năng.
Chién luoe KD CLKD mang các đặc điểm : CLKD là các CL tổng thể của DN xác định các mụctiêu và phương hướng KD trong khoảng thời gian dài từ 5-10 năm và. trên tất cả các hoạtđộng sảnxuất KD của DN nhằm đảm bảo cho DN phát triển bền vững CLKD phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu CL với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa CL và chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn. Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả KD và khắc phục được các sai lệch do CL gây ra. Trong quá trình xây dựng, quyết định, tổchức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh CL, mội quyết định quan trọng đều do ngườilãnh đạo cao nhất của DN đề ra.
Điều này đảm bảo cho tính chuẩnxác của các quyếtđịnh dài hạn, cho sự bímật về thông tin. CLKD luôn được xâydựng dựa trên cơ sở các lợi thế sosánh. Trong quá trình xây dựng CL, DN phải đánh giá thực trạng sản xuất kinhdoanh để tìm ra các diémmanh, diémyéu và thường xuyên soát xét lại các yếu tổ nội tại khi thực thi CL. CLKD được xây dựng chủ yếu cho các ngànhnghề kinhdoanh, các lĩnh vựckinhdoanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh của DN.
liên quan đến việc DN có thé canhtranh thành công trên một thịtrường cụ thể, vì vậy, CLKD quyết định về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, có lợi thế cạnh tranh so với đối thú, khai thác và tạo ra các cơ hội mới l6 1. Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp CLKD đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN. CLKD đúng có thê coi như kim chỉ nam dẫn đường cho DN đi đúng hướng, sẽ tạo một hướng di tét cho DN. Tam quan trọng của CLKD được thể hiện ở những mặt sau: - CLKD dinhhuéng hoạt động cho DN trong tương lai thông qua việc nghiên cứu, phân tích và dựbáomôitrường KD.
- Thông qua CLKD, DN nắm bắt được các cơ hội, lường trước nguy cơ đối với sự phát triển của DN. CLKD giúp DN khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực vả phát huy sức mạnh của DN - CL giúp DN_ liên kết các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát triển DN. CL tạo ra mối liênhệ gắn bó giữa cá nhân với nhau và giữa nhà quản lý với nhân viên. - CLKD là côngcụ cạnhtranh của DN.
DN nào có CL tốt sẽ có hướng đi đúng đồng thời chú động đối phó với những cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Phân loại chiến lược KD 1 3. Phan loai theo cap độ chiến lược * Chiến lược cấp DIV CL cấp DN xác định các hành động mà DN thực hiện nhằm giành lợi thế cạnh tranh như: cách lựa chọn, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau cạnh tranh trong một số ngành và thị trường sản phẩm. CL cấp DN có thể giúp DN đạt được thu nhập bằng việc sáng tạo giá trị.
Nó xác định, vạch ra mục đích, các mục tiêu của công ty theo đuôi, tạo ra các chính sách và kế hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của DN. * Chiến lược cấp cơ sở KD CL cấp đơn vị KD là tổng thể các cam kết và hành động nhằm giành lợi thế cạnh tranh như là: khai thác các năng lực cốt lõi vào những thị trường sản phâm cụ thể của DN. CL cap co sé KD được hoạch định nhằm xác định: việc lựa chọn sản phâm hoặc dạng thị trường cho hoạt động KD riêng trong nội bộ DN và xác định xem DN 17 sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động KD cùng với vị trí đã biết của bản thân DN, giữa người cạnh tranh của nó. Abell về quá trình ra quyết định, để xây dựng CL cấp KD phải bao gồm ba yếu tố, đó là: (1) Nhu cầu khách hàng (What), (2) Các nhóm khách hàng (Who), và (3) các khả năng khác biệt hoá (How).
Ba yếu tố quyết định này xác định cách thức mà một DN sẽ cạnh tranh trong một hoạt động KD hay một ngành. s* Các chiến lược cấp chức năng Các CL cấp chức năng là CL hướng đến cải thiện hiệu lực của các hoạt động cơ bản trong DN như: sản xuất, marketing, quản trị vật liệu, nghiên cứu và phát triển (R&D), nguồn nhân lực. Mặc dù mỗi CL chức năng có thể tập trung vào một chức năng nhất định, nhưng để cải thiện hiệu lực của một khối cạnh tranh thì cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chức năng. Phân loại theo phạm vi chiến lược * Chiến lược chung Là CLKD chung cho cả DN trong một thời kỳ nào đó.
Đề cập những vấn đè quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. CL này quyết định những vấn đề sống còn của DN. * Chiến lược bộ phận Bao gồm những CL chủ yếu như: CL sản phẩm và dịch vụ, CL marketing, CL công nghệ và kỹ thuật, CL tăng trưởng, CL tài chính, CL DN, CL nhân sự, CL quan hệ xã hội. Tắt nhiên trong một DN, CL chung và các CL bộ phận có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tạo thành một thể thống nhất trong CLKD của DN.
Hai loại CL trên liên kết chặt chẽ tạo thành CLKD hoàn chinh. Không thể tồn tại một CLKD mà thiếu một trong hai CL trên bởi vì chúng bô sung cho nhau đê giải quyết các mục tiêu quan trọng, sống còn cua DN. 18 Phân loại theo hướng tiếp cận chiến lược * Chiến lược tập trung Trong KD có rất nhiều các vấn đề cần giải quyết, nhằm nâng cao hiệu quả KD hoặc nâng cao sức mạnh cạnh tranh của DN. Nhưng để làm được điều đó lại đòi hỏi nguồn lực lớn mà nhiều khi DN không thể đáp ứng ngay được.
Do đó, CL tập trung vào các yếu tố then chốt làm cho DN tìm ra mặt quan trọng nhất để đầu tư nguôn lực chứ không rải nguồn lực ra đề giải quyết mọi vấn đề cùng một lúc. CL dựa trên ưu thế tương đối CL dựa trên các ưu thế tương đối: Là CL được xây dựng dựa trên sự phân tích ưu điểm, nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh với DN để có phương thức phủ hợp trong cạnh tranh. * Chiến lược sáng tạo tận cùng Là CL luôn đặt ra câu hỏi tại sao? chính những câu hỏi này sẽ xét đến các điều kiện tưởng như đã là hiển nhiên để đem lại hiệu quả cao cho DN. Chiến lược tự do Tận dụng cơ hội KD dựa trên tất cả những điều kiện mà DN có thể có.
Chúng ta cần chú ý rằng, sự phân loại trên đây cũng chỉ mang tính tương đối * vì trong mỗi loại CLKD theo phân loại trên đều có xét đến các yếu tố của loại CLKD khác. Phân loại dựa vào sự kết hợp giữa sản phâm và thị trường Theo cách phân loại này, CLKD gồm: % Chiến lược tăng trưởng tập trung CL này tập chung chủ yếu nhằm cải thiện vị thế cạnh tranh của DN với những sản phẩm hiện có trên cơ sở tăng cường hoạt động maketing hoặc thay đổi CL thị trường hiện có mà không thay đổi sản phẩm. Loại này có ba CL chính: CL thâm nhập thị trường, CL phát triển thị trường, CL phát triển sản phẩm. % Chiến lược phát triển hội nhập CL này hướng tới mục tiêu là kiểm soát các nhà phân phối, nhà cung cấp hoặc các đối thủ cạnh tranh.
19 - CL hội nhập về phía trước: CL này nhằm tăng cường quyền sở hữu và kiểm soát của DN đối với nhà phân phối hoặc bán lẻ hàng hóa. - CL hội nhập về phía sau: CL này giúp DN tìm kiếm quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với nhà cung cấp. - CL hội nhập theo chiều ngang: CL này giúp DN tìm kiếm quyền sở hữu hoặc kiểm sóat với các đối thủ cạnh tranh. % Chiến lược đa dạng hóa CL_ này thường được sử dụng trong các DN đa ngành, chiếm một vị trí quan trọng trong CL cấp DN.