Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- PHẠM HÙNG TẤN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II - GIAI ĐOẠN 2014-2016 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2014 i CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS.Trƣơng Minh Chƣơng Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.Trƣơng Thị Lan Anh Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.Nguyễn Thị Thu Hằng Khóa luận thạc sĩ đƣợc nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng 05 năm 2014.
Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: TS. Nguyễn Mạnh Tuân 2. Nguyễn Thị Thu Hằng 3.
Ủy viên: TS. Trƣơng Minh Chƣơng CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TS. Nguyễn Mạnh Tuân TS. Trƣơng Minh Chƣơng ii ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.
HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Tp. HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2014 NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên: Phạm Hùng Tấn Giới tính : Nam Ngày, tháng, năm sinh: 22/06/1976 Nơi sinh : Tiền Giang Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV : 12170950 Khoá (Năm trúng tuyển): 2012 1- TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Trung tâm thông tin di động khu vực II - giai đoạn 2014-2016 2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG : Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Trung tâm thông tin di động khu vực II để thấy đƣợc các điểm mạnh điểm yếu và hạn chế tồn tại, từ đó xây dựng lựa chọn chiến lƣợc và đề xuất giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2014-2016. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/11/2013 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/3/2014 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS.Trƣơng Minh Chƣơng Nội dung và đề cƣơng Khóa luận thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH TS.
Trƣơng Minh Chƣơng iii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên tôi xin gửi lời cảm ơn Quý Thầy Cô Trƣờng Đại Học Bách Khoa đã hƣớng dẫn truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tôi học tập ở đây. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã dành thời gian giúp tôi thực hiện khóa luận. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS.Trƣơng Minh Chƣơng đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức và những gợi ý giúp tôi hoàn thành khóa văn này.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2014 Ngƣời thực hiện khóa luận Phạm Hùng Tấn iv TÓM TẮT KHÓA LUẬN Việt Nam với dân số hơn 90 triệu ngƣời là nƣớc đông dân thứ 14 trên thế giới, hiện có 6 mạng di động đang hoạt động và khai thác gồm Viettel, Mobifone, Vinaphone, Vietnamobile, Gmobile, SFone. Với sự cạnh tranh gay gắt và chủ yếu tập trung ở 3 mạng Viettel, Mobifone, Vinaphone.
Theo Sách Trắng CNTT&TT Việt Nam năm 2013 thị phần mạng Mobifone chiếm 21,4% đứng vị trí thứ 2 trong khi đó Viettel chiếm 40,05% và Vinaphone là 17,9%. Trung tâm thông tin di động khu vực II (Trung tâm II) trực thuộc Công ty thông tin di động (VMS), quản lý và khai thác địa bàn Tp.HCM, đây là thị trƣờng quan trọng nhất cả nƣớc vì vậy đề tài “Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Trung tâm thông tin di động khu vực II giai đoạn 2014-2016” sẽ giải quyết các vấn đề sau: - Phân tích đánh giá các điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, nguy cơ trong chiến lƣợc kinh doanh hiện tại của Trung tâm II. - Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lƣợc để tăng năng lực cạnh tranh. Khóa luận này đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết quản trị chiến lƣợc, mô hình quản lý chiến lƣợc toàn diện của Fred R.David, phân tích môi trƣờng bên ngoài theo mô hình 5 tác lực của Michael E.Porter và phân tích môi trƣờng bên trong dựa vào phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp theo quan điểm của Michael E.
Chiến lƣợc đề xuất thực hiện trong khóa luận này: (1) Chiến lƣợc phản ứng nhanh, (2) Chiến lƣợc khác biệt hóa sản phẩm, (3) Chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng. Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Trung tâm II giúp nhà quản trị Mobifone có những kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm phát triển thuê bao di động, tăng doanh thu và giữ vững thị phần thị trƣờng tại Tp. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo đối với khóa luận này là đi sâu vào xây dựng các giải pháp thực hiện để việc áp dụng có hiệu quả. v ABSTRACT The population of Vietnam reached 90 million from 2013.
Vietnam now ranks the 14th most populous country in the world and is having six mobile network operators including Viettel, Mobifone, Vinaphone, Vietnammobile, Gmobile, and Sfone. Among them, there are three companies with the largest market shares, including Viettel, MobiFone, and Vinaphone. According to the Vietnam ICT White Book 2013, Mobifone accounts for 21.4 per cent of the country's total market share, ranks the 2th, while Viettel accounts for 40.05 per cent and Vinaphone accounts for 17. Mobifone Center II of Vietnam Mobile Telecom Services Company (VMS) is operating in Ho Chi Minh City, which the most important market of the country.
Therefore, the study of “Business strategy at Mobifone Center II for the period 2014- 2016” will address the following issues: - Analyzing the strengths, weaknesses, opportunities and threats in the current business strategy of Mobifone Centre II. - Suggesting solutions in order to increase business competitiveness. The theoretical framework of this thesis are Fred R.David’s strategic management model. This thesis is also based on Michael E.Porter’s the five competitive forces that shape strategy and other arguments to analyze external and internal environment.
The proposed strategies in the thesis include (1) rapid response strategy, (2) product differentiation strategy, (3) market penetration strategy. Business strategies in Center II help Mobifone managers and executives build successful business plans to get more subscribers, increase sales, and maintain market share in Ho Chi Minh City. Future research may focus on detailed solutions to gain effective results. vi MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN.
iv MỤC LỤC. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN .4 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN .6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CHIẾN LƢỢC .1 Khái niệm về chiến lƣợc .2 Vai trò của chiến lƣợc .2 QUẢN LÝ CHIẾN LƢỢC.1 Khái niệm quản lý chiến lƣợc .2 Mô hình quản lý chiến toàn diện (Fred R.3 XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC .1 Xây dựng tầm nhìn và nhiệm vụ chiến lƣợc .2 Xác định mục tiêu .3 Phân tích môi trƣờng bên ngoài .1 Phân tích môi trường vĩ mô .2 Môi trường vi mô/ngành.3 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) .4 Phân tích môi trƣờng nội bộ/bên trong.1 Môi trường nội bộ doanh nghiệp .2 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE Matrix) .3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh .5 Thiết lập mục tiêu dài hạn .6 Xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc.1 Xây dựng chiến lược - Công cụ ma trận SWOT .2 Lựa chọn chiến lược – Ma trận hoạch định chiến lược QSPM .4 CHIẾN LƢỢC CẤP KINH DOANH –SBU.2 Các loại chiến lƣợc .11 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II .1 GIỚI THIỆU CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG .1 Tổ chức hoạt động Công ty thông tin di động.2 Định vị chiến lƣợc .3 Giá trị cốt lõi .2 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II.1 Lịch sử hình thành .2 Cơ cấu tổ chức.4 Các sản phẩm, dịch vụ .5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD chính và đánh giá tình hình thực hiện.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu SXKD chính .1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu SXKD chính .3 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG NỘI BỘ .1 Môi trường nội bộ doanh nghiệp .1 Các hoạt động chính .17 Qui hoạch và phát triển mạng lưới .17 Quản lý chất lượng dịch vụ và vận hành .18 Hoạt động marketing và bán hàng .19 Dịch vụ chăm sóc khách hàng .2 Các hoạt động hỗ trợ .22 viii Đầu tư cơ sở hạ tầng .22 Quản trị nguồn nhân lực .22 Hoạt động nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ .24 Văn hóa Mobifone & 8 Cam kết với khách hàng.24 Danh tiếng thương hiệu .2 Ma trận trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE Matrix).4 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI .1 Môi trường vĩ mô .1 Môi trường kinh tế .2 Môi trường chính trị pháp luật .3 Môi trường xã hội .4 Môi trường công nghệ .5 Môi trường tự nhiên .2 Môi trường vi mô/ tác nghiệp .1 Đối thủ cạnh tranh .2 Cạnh tranh giữa các công ty trong ngành tại Tp.3 Vị thế nhà cung cấp .4 Vị thế khách hàng .5 Khả năng thay thế .3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) .4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh .35 CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II GIAI ĐOẠN 2014-2016.1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KINH DOANH .1 Các căn cứ để xác định mục tiêu .2 Mục tiêu dài hạn .2 XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC .1 Dự đoán xu hƣớng phát triển công nghệ di động sắp tới .2 Phân tích ma trận SWOT .3 Phân tích và đề xuất các chiến lƣợc .1 Nhóm chiến lược S.41 Chiến lược thâm nhập thị trường.41 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm .2 Nhóm chiến lược S.41 Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: .41 Chiến lược tập trung trọng điểm .3 Nhóm chiến lược W.42 Chiến lược phản ứng nhanh .4 Nhóm chiến lược W.42 Chiến lược hội nhập về phía trước .4 Lựa chọn chiến lƣợc ma trận QSPM .3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƢỢC .1 Tăng cƣờng số trạm phát sóng khu vực trọng điểm .2 Phát triển kênh phân phối .3 Đẩy mạnh markerting và chú trọng truyền thông 3G.4 Đa dạng hóa đối tƣợng chăm sóc khách hàng .5 Giải pháp nhân sự.46 CHƢƠNG 5: KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc .2 Kiến nghị Công ty thông tin di động .49 T I LIỆU THAM KHẢO .50 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG .82 QUÁ TRÌNH Đ O TẠO .82 x DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Biểu đồ thị phần thuê bao 3 mạng từ năm 2010 -2012 Hình 2.1: Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện (Fred R.David) Hình 2-2: Mô hình 5 tác lực của Michael E Porter Hình 2.3: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp Michael Porter Hình 3.1: Biểu đồ DT & LN – cấu thành DT năm 2011-2013 Hình 3.2: Biểu đồ đo kiểm chất lƣợng 2G-3G năm 2013 Hình 3.3: Biểu đồ kết quả khảo sát khách hàng về CSKH 2012 Hình 3.