Tổng quan nghiên cứu

Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những bước ngoặt phát triển mang tính lịch sử đối với các doanh nghiệp trụ cột quốc gia. Trong giai đoạn 2001 - 2005, Việt Nam tích cực đẩy mạnh tiến trình chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào khoảng năm 2005 và hoàn tất các cam kết cắt giảm thuế quan theo Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) vào năm 2006. Những cột mốc này mở ra môi trường cạnh tranh quốc tế bình đẳng nhưng vô cùng khốc liệt, đòi hỏi các tập đoàn kinh tế nhà nước phải nâng cao năng lực nội tại. Ngành công nghiệp dầu khí đóng vai trò huyết mạch, đóng góp xấp xỉ 20% đến 25% tổng thu ngân sách nhà nước và giữ vị thế then chốt trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đến năm 2020.

Tuy nhiên, tại thời điểm đầu thập niên 2000, công tác quản trị và hoạch định kế hoạch tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam vẫn còn mang nặng tính trực giác, điều hành theo kinh nghiệm ngắn hạn và thiếu một khung chiến lược dài hạn có cơ sở khoa học vững chắc. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược, phân tích toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 1998 - 2003 và xây dựng chiến lược kinh doanh toàn diện cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các khâu trọng yếu trong chuỗi giá trị dầu khí, từ tìm kiếm thăm dò khai thác đến tàng trữ, vận chuyển, lọc hóa dầu và phân phối sản phẩm. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các mục tiêu tăng trưởng, dự báo nhu cầu năng lượng phục vụ mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân 7% đến 8%/năm của đất nước, đồng thời kiến tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho ngành dầu khí Việt Nam trước làn sóng hội nhập toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các trường phái quản trị chiến lược kinh điển thế giới, tích hợp linh hoạt vào bối cảnh doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn.

Trước hết, luận văn vận dụng lý thuyết cấu trúc và định hướng dài hạn của Alfred Chandler, khẳng định chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, từ đó lựa chọn phương án hành động và phân bổ tối ưu các nguồn lực cần thiết. Để giải quyết bài toán cạnh tranh thị trường, nghiên cứu khai thác mô hình 5 lực lượng cạnh tranh và phân tích chuỗi giá trị của Michael Porter từ Trường Kinh doanh Harvard. Khung phân tích này cho phép bóc tách chi tiết áp lực từ nhà cung cấp thiết bị kỹ thuật, khách hàng tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh tiềm năng, sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành năng lượng.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp hệ thống công cụ phân tích ma trận đa tầng bao gồm: Ma trận Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức (SWOT), Ma trận danh mục kinh doanh của Boston Consulting Group (BCG Matrix) nhằm phân loại các đơn vị kinh doanh chiến lược dựa trên tốc độ tăng trưởng thị trường và thị phần tương đối, Ma trận Hoạch định Chiến lược có thể Định lượng (QSPM) để chấm điểm và lựa chọn phương án tối ưu, cùng phương pháp hoạch định thích ứng Stradin và triết lý sản xuất đúng thời điểm Just-In-Time (JIT). Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt nghiên cứu gồm: Lợi thế cạnh tranh bền vững, Chuỗi giá trị dầu khí tích hợp, Năng lực cốt lõi và Tích tụ vốn đầu tư dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn thiết lập quy trình nghiên cứu logic chặt chẽ dựa trên nguồn dữ liệu đa tầng và các công cụ lượng hóa hiện đại:

  • Nguồn dữ liệu: Tác giả thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ 18 bảng số liệu thống kê tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh chính thức của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn 1998 - 2003, cùng hệ thống văn bản pháp luật ngành dầu khí và các dự báo kinh tế vĩ mô về cân đối cung cầu năng lượng khu vực Đông Nam Á năm 2003 định hướng đến năm 2020.
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể có mục đích (purposive complete sampling) đối với 100% các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cốt lõi của Tổng công ty, bao gồm 5 phân hệ chuyên ngành: Tìm kiếm - Thăm dò - Khai thác (Upstream), Chế biến Lọc hóa dầu (Downstream), Tàng trữ - Vận chuyển - Phân phối khí, Dịch vụ kỹ thuật dầu khí, và Dịch vụ Tài chính - Bảo hiểm. Việc chọn mẫu toàn bộ các phân hệ bảo đảm không bỏ sót mắt xích nào trong chuỗi giá trị khép kín.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả phối hợp phương pháp phân tích tài chính so sánh theo chuỗi thời gian 6 năm (1998 - 2003), phương pháp ngoại suy xu hướng toán học để dự báo nhu cầu tiêu thụ khí đốt và xăng dầu đến năm 2010 và 2020, cùng phương pháp ma trận QSPM. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích ma trận và định lượng tài chính là nhằm khắc phục triệt để tính cảm tính, giúp hội đồng quản trị ra quyết định lựa chọn chiến lược dựa trên các thang đo điểm số có trọng số rõ ràng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng và xử lý dữ liệu giai đoạn 1998 - 2003 đã mang lại các phát hiện cốt lõi về hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam:

Thứ nhất, cơ cấu hoạt động kinh doanh bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi hơn 80% doanh thu và lợi nhuận của toàn Tổng công ty phụ thuộc hoàn toàn vào khâu khai thác dầu thô xuất khẩu (thượng nguồn). Trong khi đó, lĩnh vực chế biến sâu và lọc hóa dầu (hạ nguồn) hầu như chưa hình thành, khiến nền kinh tế trong nước phải nhập khẩu 100% các sản phẩm xăng dầu thương phẩm đã qua tinh chế.

Thứ hai, tốc độ tích tụ vốn và hiệu quả tài chính của Tổng công ty duy trì mức tăng trưởng dương ổn định với tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt mức khả quan trong các năm 1998 - 2002. Tuy nhiên, hệ số bảo đảm nợ và khả năng thanh toán nhanh có xu hướng biến động mạnh trước áp lực triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản quy mô lớn hàng tỷ USD.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng logistics và dự trữ năng lượng còn rất mỏng manh. Toàn bộ mạng lưới phân phối chỉ có khoảng 5 tổng kho đầu mối và hệ thống kho trung chuyển phân tán, chưa đáp ứng được yêu cầu dự trữ chiến lược quốc gia tối thiểu 30 ngày cung ứng theo tiêu chuẩn quốc tế.

Thứ tư, tiềm năng thị trường khí đốt nội địa tăng trưởng bùng nổ, dự kiến nhu cầu tiêu thụ khí cho sản xuất điện và phân đạm sẽ vượt mức 8 đến 10 tỷ mét khối khí/năm vào giai đoạn 2010 - 2020, tạo ra cơ hội sinh lời rất lớn cho các dự án phát triển mỏ khí Nam Côn Sơn và bể trầm tích Cửu Long.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mất cân đối chuỗi giá trị bắt nguồn từ lịch sử phát triển non trẻ của ngành dầu khí Việt Nam, chủ yếu dựa trên các hợp đồng chia sản phẩm (PSC) với các đối tác nước ngoài để khai thác thô mà chưa kịp thời đầu tư xây dựng các tổ hợp công nghiệp chế biến sâu. Khi đối chiếu với các tập đoàn dầu khí quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Petronas (Malaysia) hay PTT (Thái Lan), các tập đoàn này đã hoàn thành chiến lược tích hợp dọc từ thập niên 1990 với tỷ trọng hạ nguồn và hóa chất chiếm trên 40% tổng cơ cấu doanh thu.

Để minh họa rõ nét cho thực trạng này, các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa sản lượng khai thác dầu thô xuất khẩu và khối lượng xăng dầu thành phẩm phải nhập khẩu giai đoạn 1998 - 2003. Đồng thời, cấu trúc kinh doanh được mô tả trực quan trên mô hình Ma trận BCG 4 ô: mảng Thăm dò - Khai thác nằm ở ô "Bò sữa" (Cash Cow) tạo ra dòng tiền tích lũy chính, trong khi lĩnh vực Lọc hóa dầu và Phân phối khí được định vị ở ô "Ngôi sao" (Star) và "Dấu hỏi" (Question Mark), đòi hỏi phải tập trung nguồn lực đầu tư thâm dụng vốn trong giai đoạn 2001 - 2010. Bảng đối sánh tài chính đa kỳ cũng chỉ ra rằng chỉ số khả năng thanh toán hiện hành cần được duy trì trên ngưỡng an toàn 1.5 lần để bảo đảm khả năng chống chịu trước các cú sốc biến động giá dầu thế giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả chấm điểm ma trận QSPM và phân tích SWOT, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm kèm kiến nghị chính sách nhằm đưa Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trở thành tập đoàn kinh tế dầu khí đồng bộ, vững mạnh:

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tìm kiếm, thăm dò nhằm gia tăng trữ lượng và duy trì sản lượng khai thác dầu thô ở mức 15 đến 20 triệu tấn/năm, đồng thời nâng sản lượng khai thác khí đạt mốc 10 đến 12 tỷ mét khối/năm vào giai đoạn 2015 - 2020. Khối Thăm dò - Khai thác đóng vai trò chủ trì, mở rộng hoạt động thăm dò sang các bể trầm tích nước sâu, xa bờ và từng bước đầu tư tìm kiếm mỏ dầu tại nước ngoài.

Thứ hai, tập trung nguồn lực xây dựng và đưa vào vận hành an toàn, hiệu quả Nhà máy Lọc dầu số 1 Dung Quất với công suất chế biến 6.5 triệu tấn dầu thô/năm trước năm 2009, tạo nền móng tự chủ 30% đến 40% nhu cầu xăng dầu nội địa. Ban Quản lý Dự án Lọc hóa dầu phối hợp với các đối tác quốc tế đẩy nhanh tiến độ thi công, đồng thời xúc tiến chuẩn bị dự án Nhà máy Lọc dầu số 2 Nghi Sơn nhằm hoàn thiện mạng lưới hạ nguồn trong giai đoạn 2010 - 2020.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới hạ tầng tàng trữ, vận chuyển và thị trường phân phối khí. Tổng công ty Khí chủ trì xây dựng hoàn thiện tuyến đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn, hệ thống đường ống khí Tây Nam Bộ và quy hoạch mạng lưới 10 đến 15 tổng kho xăng dầu chiến lược trên cả ba miền Bắc - Trung - Nam vào trước năm 2015, đáp ứng quy chuẩn dự trữ thương mại quốc gia.

Thứ tư, tái cấu trúc tài chính và đa dạng hóa phương thức huy động vốn đầu tư. Tổng công ty cần xây dựng cơ chế huy động khoảng 15 đến 20 tỷ USD vốn đầu tư cho toàn bộ chương trình phát triển giai đoạn 2001 - 2020 thông qua phát hành trái phiếu công trình, liên doanh liên kết quốc tế và cổ phần hóa các đơn vị thành viên khối dịch vụ kỹ thuật.

Về phía Nhà nước, luận văn kiến nghị Quốc hội và Chính phủ hoàn thiện khung khổ pháp lý thông qua việc sửa đổi Luật Dầu khí, tạo cơ chế phân cấp ủy quyền đầu tư thông thoáng cho các dự án năng lượng trọng điểm quy mô trên 100 triệu USD, đồng thời xây dựng lộ trình bảo hộ thuế quan hợp lý cho sản phẩm lọc dầu nội địa phù hợp với cam kết hội nhập quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp luận của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chiến lược tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các doanh nghiệp năng lượng quốc gia. Luận văn cung cấp use case thực tế về quy trình ứng dụng ma trận SWOT, BCG và QSPM để cấu trúc lại chuỗi giá trị ngành năng lượng thâm dụng vốn.

Nhóm thứ hai là các cán bộ nghiên cứu và hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Luận văn hỗ trợ use case xây dựng quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia, định hình chính sách phát triển các tổ hợp lọc hóa dầu và an ninh dự trữ xăng dầu đến năm 2020.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) trong việc thiết lập chiến lược tổng thể cho tổng công ty nhà nước quy mô đặc biệt lớn.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia phân tích tài chính, quỹ đầu tư và tổ chức tín dụng quốc tế quan tâm đến thị trường năng lượng Việt Nam. Luận văn cung cấp use case đánh giá rủi ro tài chính, cơ cấu vốn đầu tư và tiềm năng tăng trưởng của các dự án thượng nguồn và hạ nguồn dầu khí tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Bối cảnh hội nhập quốc tế tạo ra những áp lực cụ thể nào đối với ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn 2004 - 2006? Việt Nam hoàn tất lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết AFTA vào năm 2006 và chuẩn bị gia nhập WTO. Điều này đồng nghĩa với việc các hàng rào thuế quan và phi thuế quan bảo hộ thị trường xăng dầu nội địa từng bước bị bãi bỏ, buộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải tối ưu hóa chi phí sản xuất để cạnh tranh bình đẳng với các tập đoàn năng lượng đa quốc gia.

Vì sao nghiên cứu lại lựa chọn mô hình ma trận QSPM làm công cụ ra quyết định chiến lược? Ma trận QSPM cho phép định lượng hóa mức độ hấp dẫn của từng giải pháp chiến lược khả thi dựa trên các yếu tố môi trường bên ngoài và năng lực nội bộ. Công cụ này loại bỏ sự cảm tính chủ quan của người làm kế hoạch, giúp hội đồng quản trị xác định rõ thứ tự ưu tiên đầu tư vào khâu lọc hóa dầu hay mở rộng thăm dò khai thác.

Hạn chế lớn nhất trong chuỗi giá trị của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam giai đoạn 1998 - 2003 là gì? Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa thượng nguồn và hạ nguồn. Hơn 80% nguồn thu dựa vào khai thác xuất khẩu dầu thô, trong khi khâu chế biến lọc hóa dầu hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài, làm suy giảm giá trị gia tăng nội địa và gia tăng tính rủi ro trước biến động giá dầu thế giới.

Kế hoạch huy động vốn giai đoạn 2001 - 2020 của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam tập trung vào những nguồn nào? Tổng nhu cầu vốn ước tính từ 15 đến 20 tỷ USD. Chiến lược đề xuất kết hợp vốn tự tích lũy của doanh nghiệp chiếm khoảng 40%, vốn vay tín dụng thương mại quốc tế 30%, và 30% còn lại đến từ việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp qua các hợp đồng liên doanh liên kết và phát hành trái phiếu công trình.

Luận văn định hướng phát triển thị trường khí đốt nội địa đến năm 2020 như thế nào? Chiến lược định hướng xây dựng đồng bộ mạng lưới đường ống thu gom và phân phối khí tại Nam Bộ, nâng công suất cung cấp khí thương phẩm đạt trên 10 tỷ mét khối/năm. Mục tiêu là bảo đảm nhiên liệu khí ổn định cho các nhà máy nhiệt điện khí và nhà máy phân đạm Phú Mỹ, đóng góp đắc lực cho an ninh năng lượng và lương thực quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị chiến lược hiện đại, kết hợp nhuần nhuyễn các mô hình kinh điển như 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, ma trận BCG, SWOT và ma trận định lượng QSPM.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 1998 - 2003 của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, chỉ rõ điểm nghẽn thiếu hụt khâu lọc hóa dầu hạ nguồn và hạ tầng logistics dự trữ năng lượng.
  • Công trình xây dựng thành công chiến lược kinh doanh tổng thể và 5 chiến lược bộ phận đến năm 2020, bao quát trọn vẹn từ tìm kiếm thăm dò khai thác, phân phối khí, chế biến lọc hóa dầu đến dịch vụ kỹ thuật và tài chính.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết 2 giai đoạn: 2001 - 2010 tập trung hoàn thiện dự án Lọc dầu Dung Quất công suất 6.5 triệu tấn/năm và 2010 - 2020 mở rộng quy mô toàn diện hướng tới mục tiêu tập đoàn kinh tế mạnh.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp nhà nước và hoạch định chính sách an ninh năng lượng quốc gia.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị quan tâm có thể khai thác chi tiết phương pháp luận ma trận và các bảng số liệu tài chính chuyên sâu trong toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược thực tiễn tại đơn vị.