Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, chính sách bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò như một lưới đỡ kinh tế giúp duy trì sự ổn định đời sống cho người lao động khi bị mất việc làm. Tính đến năm 2018, tỉnh Tuyên Quang có quy mô dân số trên 780.000 người với lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm hơn 60% dân số. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp chỉ đạt khoảng 12,5% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước khi mà tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước vẫn diễn biến phức tạp và tỷ lệ người lao động tham gia học nghề sau thất nghiệp còn rất hạn chế.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với bảo hiểm thất nghiệp cấp địa phương; phân tích, đánh giá thực trạng thu, chi, kiểm tra và tổ chức bộ máy tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 - 2018; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện công tác quản trị đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn 7 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Tuyên Quang với chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài 9 năm (2010 - 2018) và số liệu khảo sát thực địa năm 2018 - 2019.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể: mở rộng diện bao phủ bảo hiểm thất nghiệp đạt mức 25% lực lượng lao động vào năm 2025, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xuống dưới 1,5% trên tổng số phải thu và nâng tỷ lệ lao động thất nghiệp quay trở lại thị trường lao động chính thức lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trụ cột lý thuyết chính: Lý thuyết quản lý nhà nước về an sinh xã hội và Lý thuyết thị trường lao động kết hợp quản trị rủi ro việc làm. Theo khuôn khổ pháp lý của Luật Việc làm năm 2013 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP, quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp là quá trình các cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý để định hướng, điều tiết, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ người lao động bị mất việc làm.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 4 nội dung cốt lõi của công tác quản lý: tổ chức bộ máy thực thi, công tác quản lý thu quỹ, công tác tổ chức giải quyết các chế độ chi trả và hoạt động thanh tra, kiểm tra. Cơ chế tài chính của quỹ vận hành theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro nhiều bên với tỷ lệ đóng 1% tiền lương tháng từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động và ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 1%.

Các khái niệm chính được làm rõ trong luận văn bao gồm: Bảo hiểm thất nghiệp, Quản lý nhà nước về an sinh xã hội, Trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, Tư vấn giới thiệu việc làm và Hỗ trợ học nghề theo Quyết định 77/2014/QĐ-TTg với mức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng một người mỗi tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức giai đoạn 2010 - 2018 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang, Cục Việc làm, kết hợp số liệu đối sánh từ hai tỉnh trung du miền núi lân cận là Thái Nguyên và Lạng Sơn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua cuộc khảo sát điều tra xã hội học với cỡ mẫu 250 đối tượng, bao gồm 180 người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và 70 cán bộ quản lý, đại diện người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khối doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các đơn vị sự nghiệp công lập tại các huyện vùng sâu như Lâm Bình, Na Hang và thành phố Tuyên Quang. Kết quả thu về 237 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,8%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian 2010 - 2018 kết hợp so sánh đối chiếu và phân tích định tính là để đo lường chính xác biến động tăng trưởng nguồn thu, phân tích cơ cấu chi trả và nhận diện đúng các nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng trục lợi bảo hiểm hoặc nợ đọng kéo dài tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp duy trì đà tăng trưởng liên tục nhưng độ bao phủ chung vẫn ở mức thấp. Số lượng người tham gia tăng từ 28.500 người năm 2010 lên 42.150 người vào năm 2018, tương ứng với mức tăng trưởng 47,8% trong cả giai đoạn. Mặc dù vậy, tỷ lệ bao phủ thực tế mới chỉ đạt khoảng 12,5% lực lượng lao động toàn tỉnh vào cuối năm 2018 do khu vực kinh tế phi chính thức chiếm tỷ trọng lớn.

Thứ hai, công tác thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp đạt kết quả tích cực về tổng thu nhưng áp lực nợ đọng vẫn rất lớn. Tổng số thu bảo hiểm thất nghiệp tăng từ 12,4 tỷ đồng năm 2010 lên 38,2 tỷ đồng năm 2018, tăng gấp 3,08 lần. Tuy nhiên, giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp dao động trong khoảng từ 3,2% đến 4,1% so với tổng số phải thu, tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng và khai thác khoáng sản.

Thứ ba, cơ cấu giải quyết các chế độ chi trả có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa trợ cấp tiền mặt và các biện pháp hỗ trợ chủ động. Năm 2018, toàn tỉnh đã tiếp nhận và giải quyết cho 1.850 người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp với tổng chi trả hơn 22,6 tỷ đồng, tăng 135% về số lượng người thụ hưởng so với năm 2011. Ngược lại, số người nhận hỗ trợ học nghề chỉ đạt 42 người vào năm 2018, tương đương tỷ lệ cực kỳ khiêm tốn là 2,3% tổng số người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp.

Thứ tư, công tác cải cách hành chính và mức độ hài lòng của người lao động có chuyển biến nhưng chưa đồng đều. Khảo sát 237 đối tượng thực tế cho thấy 76,5% người lao động hài lòng với thái độ phục vụ của cán bộ Trung tâm Dịch vụ việc làm, song vẫn còn 23,5% người được hỏi phản ánh thời gian nhận quyết định hưởng trợ cấp còn kéo dài và thiếu thông tin việc làm phù hợp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cơ cấu kinh tế địa phương với hơn 80% là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng nên khả năng chống chịu rủi ro tài chính kém, dẫn đến hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp. Mặt khác, mức hỗ trợ học nghề tối đa 1.000.000 đồng một tháng theo quy định chưa đủ hấp dẫn để bù đắp chi phí cơ hội và sinh hoạt cho người lao động vùng cao, khiến họ chỉ tập trung nhận trợ cấp tiền mặt ngắn hạn thay vì nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

Khi đối sánh với các địa phương trong cùng khu vực, kết quả cho thấy độ bao phủ bảo hiểm thất nghiệp của Tuyên Quang (12,5%) thấp hơn đáng kể so với Thái Nguyên (28,4%) và Lạng Sơn (16,2%) vào năm 2018. Tốc độ gia tăng đối tượng tham gia của Tuyên Quang đạt trung bình 4,9% mỗi năm, song tỷ lệ khai thác lao động tại các hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân thấp hơn 5,7% so với mức trung bình của vùng trung du miền núi phía Bắc.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan thông qua bảng thống kê cơ cấu thu chi quỹ 9 năm và biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa số người đóng bảo hiểm với số người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp. Đồ thị phản ánh rõ sự phân hóa giữa hai giai đoạn: giai đoạn 2010 - 2014 tăng trưởng chậm và giai đoạn 2015 - 2018 tăng tốc mạnh mẽ sau khi Luật Việc làm năm 2013 chính thức đi vào thực tiễn. Biểu đồ cột phân tích mức độ hài lòng cũng minh họa rõ nét sự cần thiết phải số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận hồ sơ liên thông giữa Bảo hiểm xã hội tỉnh và Trung tâm Dịch vụ việc làm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường công tác phát triển đối tượng và nâng cao hiệu quả tổ chức thu quỹ. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang cần phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế và Sở Kế hoạch Đầu tư thực hiện rà soát dữ liệu 100% doanh nghiệp mới thành lập; phấn đấu mở rộng thêm từ 3.000 đến 4.000 lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp mới mỗi năm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ đạt 20% lực lượng lao động vào năm 2023 và đạt 25% vào năm 2025.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình tổ chức chi trả và đột phá trong công tác hỗ trợ học nghề, tư vấn việc làm. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm chủ động liên kết với hơn 15 trường cao đẳng nghề, trung tâm đào tạo và các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn; đa dạng hóa ngành nghề đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tế; nâng tỷ lệ người thất nghiệp tham gia học nghề từ 2,3% lên 8% vào năm 2022 và đạt 12% vào năm 2025.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh để thanh tra tối thiểu 60 doanh nghiệp có dấu hiệu nợ đọng hoặc trốn đóng bảo hiểm mỗi năm; đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp xuống dưới 1,5% trước quý IV năm 2022.

Thứ tư, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình nghiệp vụ. Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang và Trung tâm Dịch vụ việc làm cần hoàn thành tích hợp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia trong giai đoạn 2020 - 2022; ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm nhằm rút ngắn thời gian thẩm định, ban hành quyết định giải quyết hưởng trợ cấp từ 20 ngày xuống còn tối đa 12 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang. Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện suốt 9 năm cùng hệ thống giải pháp phân công trách nhiệm rõ ràng, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị rủi ro thu nợ và mở rộng mạng lưới an sinh trên địa bàn.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc khối ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Chính sách an sinh xã hội. Công trình đóng vai trò như một tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp cỡ mẫu điều tra 250 đối tượng và khung phân tích chính sách công cấp địa phương.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế tương đồng như Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn và Yên Bái. Nghiên cứu mang lại các bài học kinh nghiệm thực tiễn trong việc xử lý bài toán phát triển bảo hiểm thất nghiệp tại khu vực có đông đồng bào dân tộc thiểu số và quy mô doanh nghiệp hạn chế.

Nhóm thứ tư là các nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ phụ trách nhân sự tại hơn 1.200 doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Tuyên Quang. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp luật về trích nộp 1% quỹ lương, hiểu rõ quy trình giải quyết quyền lợi cho người lao động, từ đó phòng tránh các rủi ro pháp lý về chậm đóng bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm thất nghiệp hiện nay được phân bổ như thế nào? Theo quy định của Luật Việc làm năm 2013, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng của người lao động, 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động, và Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương.

Tại sao tỷ lệ người lao động thất nghiệp tại Tuyên Quang tham gia học nghề chỉ đạt dưới 3%? Nguyên nhân chủ yếu do mức hỗ trợ học nghề tối đa 1.000.000 đồng một tháng chưa đủ bù đắp chi phí sinh hoạt tại các trung tâm đào tạo. Bên cạnh đó, danh mục ngành nghề đào tạo tại địa phương chưa thực sự phong phú và chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng của các nhà máy, khu công nghiệp.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nào để đánh giá thực trạng? Tác giả đã triển khai khảo sát với cỡ mẫu 250 phiếu điều tra gồm 180 người lao động và 70 cán bộ quản lý, người sử dụng lao động theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn 7 huyện, thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang, thu về 237 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ 94,8%.

Tình hình nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp tại Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến ra sao? Giai đoạn 2016 - 2018, số nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp chiếm từ 3,2% đến 4,1% tổng số tiền phải thu hàng năm. Tình trạng này tập trung nhiều nhất ở các doanh nghiệp tư nhân thuộc khối xây dựng cơ bản và khai khoáng do khó khăn về dòng tiền và ý thức chấp hành pháp luật chưa cao.

Giải pháp nào giúp Tuyên Quang rút ngắn thời gian giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp? Giải pháp trọng tâm là liên thông dữ liệu điện tử giữa Trung tâm Dịch vụ việc làm và Bảo hiểm xã hội tỉnh, đồng thời cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 20 ngày xuống 12 ngày làm việc trong giai đoạn 2020 - 2022.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang qua chuỗi dữ liệu 9 năm (2010 - 2018) với số người tham gia tăng 47,8% và tổng thu tăng gấp 3,08 lần.
  • Chỉ rõ những nút thắt căn bản về độ bao phủ mới đạt 12,5% lực lượng lao động, tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm ở mức 3,2% đến 4,1% và tỷ lệ người hưởng trợ cấp tham gia học nghề chỉ dừng lại ở mức khiêm tốn 2,3%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2020 đến năm 2025, định hình mục tiêu đưa tỷ lệ bao phủ an sinh lên mức 25% lực lượng lao động toàn tỉnh.
  • Khẳng định vai trò của liên thông dữ liệu số hóa, cải cách hành chính và sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội với Bảo hiểm xã hội địa phương trong việc giảm thiểu trục lợi chính sách.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị các cơ quan chức năng tỉnh Tuyên Quang sớm áp dụng ngay bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng cho hơn 42.000 lao động trên địa bàn.