phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày gồm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu và tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 4: Phân tích môi trƣờng chiến lƣợc kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Hải Dƣơng Chƣơng 5: Giải pháp triển khai có hiệu quả chiến lƣợc kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Hải Dƣơng 7 z CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Câu hỏi nghiên cứu Một trong những vấn đề quan trọng mà luận văn giải quyết đƣợc là phải đặt ra đƣợc các câu hỏi nghiên cứu và trả lời đƣợc các câu hỏi nghiên cứu; từ đó xác định mục tiêu cuối cùng cần đạt đƣợc sau khi kết thúc quá trình nghiên cứu. Việc xác định vấn đề nghiên cứu càng cụ thể, rõ rành chính xác bao nhiêu thì càng dễ tìm đƣờng hƣớng để triển khai thực hiện luận văn. Với đề tài « Chiến lƣợc kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Hải Dƣơng”, các vấn đề nghiên cứu đƣợc xác định thông qua các câu hỏi sau: 1.
Thế nào là CLKD? 2. Tầm quan trọng của việc xây dựng CLKD đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và đối với các NHTM nói riêng, trong đó có ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Hải Dƣơng? 3. Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Hải Dƣơng cần phải thực thi CLKD nhƣ thế nào để phát triển và giữ vững thƣơng hiệu trên địa bàn Tỉnh Hải Dƣơng trong bối cảnh kinh tế hiện tại? 2. Quy trình nghiên cứu Luận văn dựa vào những phƣơng pháp nghiên cứu của quản trị chiến lƣợc, các bƣớc thực hiện và các yếu tố tác động để xây dựng lợi thế cạnh tranh, quá đó đề xuất đƣợc chiến lƣợc kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp.
Quy trình nghiên cứu của tác giả đƣợc thực hiện qua hình 2.1 sau: 8 z Xác định vấn đề nghiên cứu Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Xác định mục tiêu nghiên cứu Thu thập dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lƣợng Đánh giá và đề xuất giải pháp Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu luận văn 2. Xác định vấn đề cần nghiên cứu Việc xác định vấn đề cần nghiên cứu là yếu tố quan trọng nhất để triển khai thực hiện Luận văn, đây là mục tiêu và đích đến cuối cùng cho việc triển khai các bƣớc nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu là cơ sở để tác giả tìm hiểu các tài liệu và thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu. Xác định vấn đề chính xác và rõ ràng sẽ là kim chỉ hƣớng cho các bƣớc thực hiện về sau của Luận văn.
Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu là ngôn ngữ lý luận cho tác giả tìm hiểu về vấn đề cần đƣợc nghiên cứu. Qua đó tác giả sẽ có bộ khung vững chắc để triển khai lập luận, phân tích vấn đề. Thu thập dữ liệu nghiên cứu Việc thu thập dữ liệu nghiên cứu hiết sức quan trọng vì đây là cơ sở dữ liệu chính cho việc đƣa ra các lập luận và phân tích vấn đề. Nếu thu thập dữ liệu không chính xác sẽ làm nghiên cứu chƣa chính xác với mục tiêu ban đầu và làm giảm giá trị của Luận văn.
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính có tác dụng tốt trong việc định hƣớng và xác minh các vấn đề cần tìm hiểu sâu. Trong phạm vi đề tài này, tác giả lựa chọn các hình thức nghiên cứu định tính nhƣ sau: 2. Nghiên cứu định tính từ các thông tin thứ cấp Các thông tin, tài liệu phục vụ cho vấn đề nghiên cứu đƣợc thu thập từ: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCBHD từ năm 2010 đến 2014. - Các tài liệu thống kê về VCBHD trong các lĩnh vực liên quan đến quá trình thực hiện Luận văn.
- Các tài liệu, sách báo, báo điện tử về các lĩnh vực kinh tế trong và ngoài nƣớc liên quan đến quá trình thực hiện Luận văn. - Giáo trình, tài liệu về Quản trị Chiến lƣợc của các tác giả trong và ngoài nƣớc để làm cơ sở thực hiện nghiên cứu. Nghiên cứu định tính từ các thông tin sơ cấp Ngoài các thông tin thứ cấp, tác giả còn thu thập một số thông tin sơ cấp phục vụ nghiên cứu định tính. Thông tin sơ cấp đƣợc thu thập bằng cách phỏng vấn, trò chuyện với các chuyên gia, các nhà quản trị cấp cao trong và ngoài doanh nghiệp về các nội dung xoay quanh vấn đề cần nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng Mục đích của nghiên cứu định lƣợng nhằm xác minh lại các vấn đề đã tìm hiểu đƣợc thông qua các tài liệu thứ cấp. Ngoài ra, nghiên cứu định lƣợng cũng có thể bổ sung thêm các thông tin còn thiếu hoặc làm rõ hơn những nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong Luận văn này, tác giả sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau: 2. Phương pháp hệ thống hoá: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong phần cơ sở lý luận của đề tài luận văn, điều này sẽ tạo sự nhìn nhận chính xác vấn đề cần nghiên cứu.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phƣơng pháp này chủ yếu sử dụng trong việc tổng hợp dữ liệu và phân tích các yếu tố theo các mô hình, ma trận trong quản trị chiến lƣợc. Phương pháp quy nạp diễn dịch và loại suy: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm làm rõ các yếu tố trong phân tích chiến lƣợc và lựa chọn phƣơng án phù hợp. Phương pháp chuyên gia: Phƣơng pháp này đƣợc dùng để tham vấn và kiểm nghiệm các luận chứng, phân tích, đánh giá thông qua các chuyên gia và nhà quản trị đầu ngành về lĩnh vực kinh tế, từ đó làm cơ sở để tác giả đề xuất chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Địa điểm nghiên cứu: Tác giả nghiên cứu trong nội bộ Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Hải Dƣơng tại Hải Dƣơng 2.
Nguồn dữ liệu 2. Dữ liệu thứ cấp: - Các báo cáo, thống kê về các kết quả hoạt động kinh doanh của VCBHD từ năm 2010- 2014 - Các báo cáo, thống kê về các chỉ tiêu kinh doanh chính của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng từ 2012-2014 - Các dữ liệu thu thập từ các nghiên cứu sẵn có đã công bố trên mạng Internet, hoặc qua báo chí. Dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn, lấy ý kiến của một số chuyên gia, lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp để có sự nhìn nhận khách quan về vấn đề nghiên cứu. Qua đó làm tăng thêm cơ sở dữ liệu để thực hiện phân tích và củng cố việc đề xuất giải pháp xây dựng CLKD cho VCBHD.
12 z CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 3. Các quan niệm về chiến lƣợc kinh doanh và vai trò của chiến lƣợc kinh doanh 3. Các quan niệm về chiến lược kinh doanh Thuật ngữ “chiến lƣợc” có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp với hai từ “Stratos” có ý nghĩa là quân đội, bầy đoàn và từ “Agoss” có ý nghĩa là lãnh đạo, điều khiển. Chiến lƣợc đƣợc sử dụng trƣớc tiên trong quân sự để chỉ những kế hoạch lớn, dài hạn đƣợc đƣa ra trên cơ sở tin chắc đƣợc cái gì đối phƣơng có thể làm, cái gì đối phƣơng có thể không làm.
Thông thƣờng ngƣời ta hiểu chiến lƣợc là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, đƣợc ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch có qui mô lớn. Bắt đầu từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX chiến lƣợc đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lƣợc kinh doanh” ra đời. Tuy nhiên, quan niệm về chiến lƣợc kinh doanh cũng dần theo thời gian ngƣời ta tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau. Theo Alfred Chandler, ĐH Harvard: “Chiến lược là tiến trình xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”(TS.Lê Thị Thu Thủy, Bài giảng Quản trị chiến lược 2009).
David:“Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn”(Khái luận về quản trị chiến lược, NXB thống kê 2006). Ở Việt Nam, việc nghiên cứu khái niệm này còn khá mới mẻ. Theo quan điểm của PGS. Hoàng Văn Hải (Quản trị chiến lƣợc 2010) “Chiến lược là chuỗi các quyết định nhằm định hướng phát triển và tạo ra thay đổi về chất bên trong doanh nghiệp” Trong quản trị kinh doanh khái niệm chiến lƣợc đƣợc thể hiện qua các quan niệm sau: 13 z - Chiến lƣợc nhƣ những quyết định, những hành động hoặc những kế hoạch liên kết với nhau đƣợc thiết kế để đề ra và thực hiện những mục tiêu của tổ chức.
- Chiến lƣợc là tập hợp những quyết định và hành động hƣớng mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng đƣợc những cơ hội và thách thức từ bên ngoài. - Chiến lƣợc nhƣ là một mô hình, vì ở một khía cạnh nào đó, chiến lƣợc của một tổ chức phản ảnh đƣợc cấu trúc, khuynh hƣớng mà ngƣời ta dự định trong tƣơng lai. - Chiến lƣợc nhƣ là một triển vọng, quan điểm này muốn đề cập đến sự liên quan đến chiến lƣợc với những mục tiêu cơ bản, thế chiến lƣợc và triển vọng trong tƣơng lai của nó. Vậy CLKD của doanh nghiệp đƣợc hiểu là sự tập hợp một cách thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt động của một đơn vị kinh doanh trong chiến lƣợc tổng thể nhất định.
CLKD phản ảnh các hoạt động của đơn vị kinh doanh bao gồm quá trình đặt ra các mục tiêu và các biện pháp, các phƣơng tiện sử dụng để đạt đƣợc mục tiêu đó. Vai trò của chiến lược kinh doanh Tôn Tử đã từng nói “Có chiến lƣợc mà không có chiến thuật là con đƣờng chông gai đi đến thắng lợi. Có chiến thuật mà không có chiến lƣợc thì chỉ là những níu kéo trƣớc khi thất trận mà thôi”. Điều đó cũng có nghĩa rằng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không thể thiếu một CLKD bởi vì: - CLKD giúp doanh nghiệp định rõ đƣợc hƣớng đi của mình trong tƣơng lai thông qua việc phân tích và dự báo biến động môi trƣờng kinh doanh.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp xây dựng đƣợc CLKD tốt sẽ chủ động và dễ thích ứng với những biến động của thị trƣờng, đảm bảo hoạt động kinh doanh đi đúng hƣớng, đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra và giành đƣợc vị thế trên thƣơng trƣờng.