Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng chiến lược cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lan Phố" do sinh viên Vũ Thị Bình Dương thực hiện tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp, năm 2014) xuất phát từ bối cảnh kinh tế vĩ mô giai đoạn 2012 - 2013. Trong giai đoạn này, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với suy thoái và thị trường bất động sản đóng băng kéo dài; chỉ tính riêng trong năm 2012, cả nước có hơn 30.000 doanh nghiệp rơi vào tình trạng giải thể, phá sản hoặc đình trệ hoạt động. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, sự sụt giảm nhu cầu xây dựng công trình cùng áp lực cạnh tranh gia tăng đòi hỏi tổ chức phải có định hướng chiến lược rõ ràng, sử dụng tối ưu nguồn lực và kiểm soát tốt rủi ro nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chiến lược, quản trị chiến lược và quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thu thập các tài liệu, dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, tình hình quản lý, năng lực sản xuất và kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Lan Phố trong giai đoạn 2012 - 2013.
- Tính toán các chỉ tiêu tài chính, phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Đánh giá tác động của môi trường kinh doanh bên ngoài (môi trường vĩ mô và vi mô) kết hợp tiềm lực nội bộ, từ đó đề xuất các giải pháp và xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Lan Phố giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác quản trị, hoạch định chiến lược và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Lan Phố.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Không gian: Trụ sở và nhà xưởng của Công ty TNHH Lan Phố tại Khu công nghiệp Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, cùng thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các địa phương lân cận.
- Thời gian: Số liệu kế toán, tài chính và tiêu thụ sản phẩm được khảo sát trong hai năm 2012 và 2013; các định hướng chiến lược được xây dựng cho giai đoạn 2014 - 2017 có tham chiếu quy hoạch phát triển kinh tế Hải Phòng đến năm 2025. Đề tài được giao ngày 27/03/2014 và hoàn thành ngày 29/06/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng các lý thuyết quản trị kinh doanh kinh điển làm nền tảng phân tích:
- Khái niệm chiến lược theo cách tiếp cận truyền thống của Alfred Chandler (Đại học Harvard) về việc xác định mục tiêu dài hạn, phương hướng hành động và phân bổ tài nguyên; kết hợp quan điểm hiện đại thông qua mô hình 5P của Henry Mintzberg (Plan - Kế hoạch, Ploy - Mưu lược, Pattern - Cách thức, Position - Vị thế, Perspective - Triển vọng).
- Mô hình quản trị chiến lược tổng quát của Fred R. David (Concepts of Strategic Management), quy định tiến trình quản trị bao gồm ba giai đoạn kế tiếp: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
- Khung phân loại chiến lược kinh doanh: chiến lược tổng thể (chiến lược tập trung vào thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm; chiến lược hội nhập dọc xuôi chiều/ngược chiều; chiến lược đa dạng hóa); chiến lược cạnh tranh cấp doanh nghiệp (dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa sản phẩm, trọng tâm hóa); chiến lược cấp chức năng (sản xuất, tiếp thị/marketing mix, quản lý vật tư, quản trị nguồn nhân lực, hệ thống thông tin).
- Mô hình phân tích 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter nhằm đánh giá môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp).
- Nguyên tắc 3C (Company - Bản thân doanh nghiệp, Customer - Khách hàng, Competitors - Đối thủ cạnh tranh) kết hợp công cụ ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) để xác lập bốn nhóm phối thức chiến lược: SO, ST, WO, WT.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu học thuật về quản trị chiến lược từ các giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo cơ cấu nguồn vốn, bảng theo dõi doanh thu tiêu thụ sản phẩm và hồ sơ tổ chức nhân sự trong hai năm 2012 - 2013 do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Quản trị nhân sự của Công ty TNHH Lan Phố cung cấp.
- Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tỷ trọng: Sử dụng số liệu tuyệt đối và tương đối để đánh giá mức độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, cơ cấu vốn và hiệu quả sinh lời qua từng năm.
- Phương pháp khảo sát và đối chuẩn thị trường: Thu thập số liệu kỹ thuật sản phẩm, chính sách giá bán lẻ và giá bán buôn của đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn (Công ty Cổ phần Đại Tín) để so sánh năng lực cạnh tranh thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về chiến lược, chiến lược kinh doanh, hoạch định và quản trị chiến lược. Tác giả phân tích quy trình quản trị chiến lược ba giai đoạn theo mô hình Fred R. David, chỉ ra rằng hoạch định là khâu thiết lập mục tiêu dài hạn và lựa chọn phương án hành động; thực thi là khâu phân bổ nguồn lực và ban hành chính sách bộ phận; đánh giá là khâu kiểm soát các biến động môi trường để điều chỉnh kịp thời.
Nội dung chương đi sâu vào hệ thống phân loại chiến lược:
- Chiến lược tổng thể: Phân tích ba hướng tăng trưởng tập trung dựa trên 5 tiêu chí (sản phẩm, thị trường, ngành kinh doanh, quy mô ngành, công nghệ áp dụng); phân tích ưu - nhược điểm của chiến lược hội nhập dọc (toàn diện, một phần, ngược chiều, xuôi chiều) và chiến lược đa dạng hóa (theo chiều ngang, đồng tâm, tổ hợp).
- Chiến lược cạnh tranh cấp doanh nghiệp: Đánh giá điều kiện áp dụng và rủi ro của ba chiến lược cốt lõi gồm dẫn đầu về chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm và trọng tâm hóa thị trường.
- Chiến lược cấp chức năng: Trình bày vai trò hỗ trợ của các chiến lược sản xuất, tiếp thị, quản lý vật tư, hệ thống thông tin và đặc biệt là quản trị nguồn nhân lực trong việc cân đối cung - cầu lao động nội bộ.
Chương này cũng thiết lập phương pháp luận phân tích môi trường: môi trường vĩ mô (kinh tế, công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên, chính trị - pháp luật, kinh tế quốc tế), môi trường tác nghiệp theo mô hình 5 áp lực của Porter, và môi trường nội bộ thông qua đánh giá các lĩnh vực quản trị, marketing, tài chính kế toán, sản xuất, nhân sự. Cuối cùng, tác giả trình bày cơ chế kết hợp các yếu tố trong ma trận SWOT và quy trình thực hiện, kiểm soát chiến lược trong thực tiễn điều hành.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐÃ THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH LAN PHỐ
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và đánh giá thực trạng kinh doanh của đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Lan Phố được thành lập ngày 24/04/2007 (tiền thân là Nhà máy gạch Tuynel Lưu Kiếm), đăng ký kinh doanh số 0200738041 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, trụ sở tại KCN Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng. Người đại diện theo pháp luật là bà Lê Thị Phố (Giám đốc). Vốn góp gồm hai thành viên: bà Lê Thị Phố nắm giữ 69,5% và ông Lê Hữu Lương nắm giữ 30,5%. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, 4 phòng nghiệp vụ (Tài chính - Kế toán, Tổ chức sản xuất, Nhân sự, Kinh doanh) và Phân xưởng sản xuất.
- Cơ sở vật chất và sản phẩm: Giai đoạn 1 (2007-2010), công ty vận hành Dây chuyền I với công suất thiết kế 25 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn (QTC)/năm. Giai đoạn 2 (2010-2013), công ty đầu tư tiếp Dây chuyền II với công suất gấp gần 1,5 lần dây chuyền I. Đến cuối năm 2013, tổng giá trị tài sản 2 dây chuyền đạt 32 tỷ đồng (máy móc thiết bị là 25 tỷ đồng), tổng công suất đạt 45 triệu viên/năm. Công nghệ nung lò tuynel tạo hình ép chân không, khói lò xử lý qua nước vôi giúp lọc 80-90% khí CO2. Các sản phẩm chính gồm: gạch 6 lỗ A1 (170x75x115 mm), gạch 6 lỗ A2 (170x75x115 mm), gạch 2 lỗ (180x80x45 mm) và gạch thẻ đặc/gạch đinh (190x85x50 mm).
- Cơ cấu nhân sự: Công ty có 130 cán bộ công nhân viên (85 nam và 45 nữ). Về trình độ: đại học và trên đại học chiếm 12,3%; cao đẳng, dạy nghề chiếm 39,2%; lao động phổ thông chiếm 48,5%.
Tác giả trình bày các số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013 qua hệ thống bảng biểu:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo dòng sản phẩm (2012 - 2013):
| Tên chỉ tiêu |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Năm 2013 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch giá trị (Tỷ đồng) |
Chênh lệch (%) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
| Doanh thu gạch 2 lỗ |
15,60 |
16,10 |
+0,50 |
+3,21 |
38,58 |
38,47 |
| Doanh thu gạch 6 lỗ |
16,30 |
17,20 |
+0,90 |
+5,50 |
40,31 |
41,10 |
| Doanh thu gạch thẻ đặc |
8,54 |
8,55 |
+0,01 |
+0,12 |
21,11 |
19,63 |
| Tổng doanh thu thuần |
40,44 |
41,85 |
+1,41 |
+3,49 |
100,00 |
100,00 |
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Lan Phố:
| Chỉ tiêu nguồn vốn |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Năm 2013 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Chênh lệch giá trị (Tỷ đồng) |
Chênh lệch (%) |
| A. Nợ phải trả |
15,48 |
53,34 |
9,75 |
40,79 |
-5,73 |
-37,02 |
| - Nợ ngắn hạn |
15,22 |
52,45 |
9,51 |
39,79 |
-5,71 |
-37,52 |
| - Nợ dài hạn |
0,26 |
0,90 |
0,24 |
1,00 |
-0,02 |
-7,69 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
13,54 |
46,66 |
14,15 |
59,22 |
+0,61 |
+4,51 |
| Tổng cộng nguồn vốn |
29,02 |
100,00 |
23,90 |
100,00 |
-5,12 |
-17,64 |
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2012 - 2013):
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Năm 2013 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch giá trị (Tỷ đồng) |
Chênh lệch (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
40,44 |
41,85 |
+1,41 |
+3,49 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
32,10 |
34,58 |
+2,48 |
+7,73 |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
8,34 |
7,27 |
-1,07 |
-12,83 |
| 4 |
Chi phí tài chính |
1,16 |
0,23 |
-0,93 |
-80,17 |
| 5 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
5,22 |
5,44 |
+0,22 |
+4,20 |
| 6 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1,96 |
1,60 |
-0,36 |
-18,37 |
| 7 |
Thu nhập khác |
0,10 |
0,55 |
+0,45 |
+450,00 |
| 8 |
Chi phí khác |
0,00 |
0,03 |
+0,03 |
- |
| 9 |
Lợi nhuận khác |
0,10 |
0,52 |
+0,42 |
+420,00 |
| 10 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
2,16 |
2,64 |
+0,48 |
+22,22 |
| 11 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
0,54 |
0,66 |
+0,12 |
+22,22 |
| 12 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1,62 |
1,98 |
+0,36 |
+22,22 |
So sánh giá bán sản phẩm với đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Công ty CP Đại Tín):
| Tên sản phẩm |
Giá bán Công ty TNHH Lan Phố (Đồng/viên) |
Giá bán Công ty CP Đại Tín (Đồng/viên) |
|
Giá bán buôn |
Giá bán lẻ |
| Gạch 2 lỗ |
1.400 |
1.500 |
| Gạch 6 lỗ A1 |
2.000 |
2.100 |
| Gạch 6 lỗ A2 |
1.800 |
1.900 |
| Gạch thẻ đặc |
1.500 |
1.600 |
Khóa luận phân tích nguyên nhân giá bán của Lan Phố cao hơn Đại Tín từ 300 đến 400 đồng/viên: sản phẩm của Lan Phố đạt độ kết khối và độ sít đặc cao hơn, độ hút nước thấp hơn (thuận lợi cho xây dựng mà không cần ngâm nước lâu), đất sét bãi đồng nhất không bị lẫn tạp chất vỏ sò, vỏ hến; đồng thời giá bán của công ty đã bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình.
Tác giả cũng khảo sát hệ thống khách hàng thường xuyên (Cửa hàng VLXD Đức Thịnh, Đại lý gạch XD Đại Phát, VLXD Nam Hà, VLXD Tín Nhất, VLXD Sơn Thủy, VLXD Phú Quý, Công ty CP VLXD Việt Hàn, Cửa hàng VLXD Thủy Sơn 1); phân tích năng lực quản trị, uy tín cá nhân của Giám đốc điều hành Lê Thị Phố và hoàn thành ma trận SWOT tại trang 45 của văn bản.
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH LAN PHỐ
Chương 3 xây dựng các giải pháp chiến lược dựa trên định hướng phát triển kinh tế Hải Phòng đến năm 2025 và mục tiêu trở thành một trong những đơn vị bán lẻ vật liệu xây dựng hàng đầu khu vực:
- Chiến lược tăng trưởng và phát triển sản phẩm: Tiếp tục khai thác công nghệ ép đùn chân không và nung tuynel để nâng cao độ bền, mẫu mã sản phẩm; bố trí ngân sách tiếp thị chiếm khoảng 5% tổng chi phí quản lý hàng năm nhằm mở rộng thị phần tại khu vực công nghiệp và dân dụng Hải Phòng.
- Chiến lược liên kết đối tác: Tác giả lập luận về sự cần thiết và đề xuất phương án thiết lập liên kết chiến lược giữa Công ty TNHH Lan Phố và Công ty Cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn (bắt đầu từ trang 55 đến 65). Việc liên kết nhằm tận dụng kinh nghiệm quản trị, hệ thống phân phối lớn và thương hiệu của Thạch Bàn để khắc phục hạn chế về quy mô vốn và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường miền Bắc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu định lượng có trong văn bản:
- Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần đạt 3,49% (từ 40,44 tỷ đồng năm 2012 lên 41,85 tỷ đồng năm 2013). Trong đó, gạch 6 lỗ đóng vai trò chủ đạo, tăng tỷ trọng đóng góp từ 40,31% lên 41,10% (tương ứng 17,20 tỷ đồng).
- Chỉ ra sự chuyển biến trong cơ cấu vốn: tổng nợ phải trả giảm mạnh 37,02% (từ 15,48 tỷ đồng xuống còn 9,75 tỷ đồng), giúp tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 46,66% lên 59,22% tổng nguồn vốn, giảm đáng kể áp lực chi phí tài chính (chi phí tài chính giảm 80,17%, từ 1,16 tỷ xuống 0,23 tỷ đồng).
- Phản ánh mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 22,22% (tăng từ 1,62 tỷ đồng lên 1,98 tỷ đồng), bất chấp giá vốn hàng bán tăng 7,73% làm lợi nhuận gộp từ bán hàng giảm 12,83%.
- Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đề xuất bộ giải pháp chiến lược kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017 kết hợp giữa thâm nhập thị trường nội địa (trích 5% chi phí quản lý cho hoạt động truyền thông, bán hàng) và mô hình liên kết với doanh nghiệp lớn đầu ngành (Công ty Cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn). So với các nghiên cứu lý thuyết chung, khóa luận đã khảo cứu trực tiếp dữ liệu kỹ thuật và chính sách giá của đối thủ cùng ngành trên địa bàn huyện Thủy Nguyên (Công ty CP Đại Tín), cung cấp luận cứ cụ thể giải thích lý do sản phẩm định giá cao hơn nhưng vẫn duy trì được thị phần tiêu thụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và văn bản trình bày:
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp mới dừng lại ở phạm vi hai năm (2012 và 2013), chưa phản ánh được xu hướng vận động trung và dài hạn của chu kỳ kinh doanh ngành vật liệu xây dựng.
- Khảo sát đối thủ cạnh tranh mới chỉ đi sâu so sánh chi tiết với một đơn vị là Công ty Cổ phần Đại Tín; các đối thủ quy mô lớn khác như Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long mới chỉ được đề cập tên mà chưa có bảng đối chuẩn dữ liệu kỹ thuật và giá thành tương ứng.
- Đề xuất liên kết chiến lược với Công ty Cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn dừng lại ở mức mô hình định tính và kinh nghiệm triển khai, chưa xây dựng kế hoạch tài chính cụ thể, cơ cấu phân chia lợi nhuận và ràng buộc pháp lý chi tiết giữa hai pháp nhân.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Bổ sung chuỗi dữ liệu kinh doanh nhiều năm; khảo sát thêm thị trường gạch không nung theo xu hướng chuyển dịch chính sách môi trường; xây dựng mô hình dự báo tài chính chi tiết khi triển khai liên kết liên doanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoạch định chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.
- Những người nghiên cứu phương pháp phân tích môi trường thực tế: Cung cấp biểu mẫu và cách thức so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật thực nghiệm (kích cỡ, khối lượng, độ hút nước, độ nén) kết hợp với cấu trúc giá bán buôn/bán lẻ của đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn địa lý.
- Bộ phận kế toán và quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình phân tích mối liên hệ giữa việc cắt giảm đòn bẩy nợ vay ngắn hạn với sự thay đổi chi phí tài chính và lợi nhuận thuần trong thời kỳ kinh tế suy giảm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ ban đầu của Công ty TNHH Lan Phố được phân chia như thế nào?
Công ty TNHH Lan Phố là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành lập ngày 24/04/2007. Vốn góp của doanh nghiệp do hai cá nhân nắm giữ: bà Lê Thị Phố góp 69,5% (giữ chức vụ Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật), ông Lê Hữu Lương góp 30,5% (giữ chức vụ Phó Giám đốc).
2. Dòng sản phẩm nào đem lại doanh thu cao nhất cho Công ty TNHH Lan Phố trong hai năm 2012 - 2013?
Dòng sản phẩm đem lại doanh thu cao nhất là gạch 6 lỗ, đạt 16,30 tỷ đồng năm 2012 (chiếm tỷ trọng 40,31%) và đạt 17,20 tỷ đồng năm 2013 (chiếm tỷ trọng 41,10% tổng doanh thu thuần). Xếp thứ hai là gạch 2 lỗ (đạt 16,10 tỷ đồng năm 2013, chiếm 38,47%) và thấp nhất là gạch thẻ đặc (đạt 8,55 tỷ đồng năm 2013, chiếm 19,63%).
3. Vì sao giá bán gạch của Công ty Lan Phố cao hơn giá bán của Công ty Cổ phần Đại Tín từ 300 đến 400 đồng/viên?
Văn bản nêu rõ hai nguyên nhân: Thứ nhất, chất lượng gạch của Lan Phố tốt hơn đối thủ nhờ nguồn nguyên liệu đất bãi đồng nhất (không lẫn tạp chất vỏ sò, vỏ hến hay vôi như đất ruộng của Đại Tín), viên gạch đạt độ kết khối tốt và độ hút nước thấp hơn, giúp thi công thuận tiện. Thứ hai, đơn giá của Công ty Lan Phố đã tính gộp cả chi phí vận chuyển hàng hóa tới tận chân công trình cho khách hàng.
4. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty Lan Phố có quy mô và đặc điểm gì nổi bật?
Đến cuối năm 2013, công ty sở hữu 2 dây chuyền sản xuất với tổng giá trị 32 tỷ đồng (riêng máy móc thiết bị là 25 tỷ đồng), tổng công suất thiết kế đạt 45 triệu viên QTC/năm. Công nghệ áp dụng là sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynel kết hợp đúc ép chân không, trong đó than cháy hoàn toàn và khói lò được xử lý qua hệ thống nước vôi giúp lọc giảm từ 80% đến 90% lượng khí CO2 phát thải.
5. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Lan Phố thay đổi ra sao trong năm 2013?
Tổng nguồn vốn của công ty giảm 17,64% (từ 29,02 tỷ đồng năm 2012 xuống 23,90 tỷ đồng năm 2013). Điểm chuyển biến là tổng nợ phải trả giảm mạnh 37,02% (từ 15,48 tỷ đồng xuống 9,75 tỷ đồng, chủ yếu do giảm nợ ngắn hạn từ 15,22 tỷ xuống 9,51 tỷ đồng). Điều này đưa tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 46,66% lên 59,22%, giúp nâng cao mức độ tự chủ tài chính của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Bình Dương đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, giải quyết bài toán hoạch định chiến lược cho Công ty TNHH Lan Phố dựa trên cơ sở kết hợp lý thuyết quản trị của Fred R. David, Michael Porter và ma trận SWOT. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về hoạt động sản xuất, tiêu thụ và tài chính của doanh nghiệp sản xuất gạch tuynel tại Hải Phòng trong bối cảnh thị trường bất động sản suy thoái giai đoạn 2012 - 2013. Các đề xuất chiến lược về phát triển thị trường, xúc tiến bán hàng và liên kết với Tập đoàn Thạch Bàn phản ánh tư duy quản trị gắn liền với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương.