Chương 1 : LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG SẮT PHÍA NAM Chương 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CTY TNHH MTV ĐƯỜNG SẮT PHÍA NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2012-2017. LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC 1. Khái niệm chiến lược Về nguồn gốc từ ngữ thi Strategy ( chiến lược ) được xuất phát từ chữ Strategos trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là vị tướng. Ban đầu thường sử dụng trong quân đội với nghĩa đơn giản để chỉ huy của các tướng lĩnh.Ngày nay chúng ta thường gặp từ “Chiến lược ” này khá quen thuộc và gần gũi nhất là trong lãnh vực kinh doanh như hiện nay 1.
Sau đây là một số khái niệm điển hình qua các giai đoạn phát triển của lý thuyết Quản trị chiến lược: Theo Alfred Chandler (1962) “Chiến lược là việc xác định mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, chọn lựa tiến trình hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó ”. Quinn (1980) Chiến lược là sự tích hợp các mục tiêu chình yếu,các chính sách và các chuỗi hoạt động của doanh nghiệp thành một tổng thể. The William Glueck (1980) Chiến lược là một kế hoạch thống nhất dễ hiểu,tổng hợp được soạn thảo để đạt được mục tiêu ” hoặc “ Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất,toàn diện và phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện ”. David, “ Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.
Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh ” 2.Vai trò của chiến lược Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác 1 Quản trị chiến lược ( GS. Đoàn thị hồng Vân ,nhà xuất bản thống kê ) 2 Fred R David, Khái lược về quản trị chiến lược ,Bản dịch NXB thống kê 2006 17 định xem tổ chức đi theo hướng nào và lúc nào sẽ đạt được kết quả mong muốn. Vai trò dự báo: Trong một môi trường luôn luôn biến động, các cơ hội cũng như nguy cơ luôn luôn xuất hiện.
Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà quản trị phân tích môi trường và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến lược hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trường. Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả các chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra. Các loại chiến lược 1.
Phân loại chiến lược theo cấp quản lý 1. Chiến lược cấp công ty ( Corporate straregy ) Chiến lược công ty luôn hướng đến mục tiêu dài hạn của toàn công ty.David, chiến lược cấp công ty có thể phân thành 14 cấp cơ bản: Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau,kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường,phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động kết nối, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp bớt hoạt động, cắt bỏ bớt hoạt động, thanh lý, tổng hợp 3. Chiến lược cấp kinh doanh ( Strategic Business Unit- SBU) Chiến lược cấp kinh doanh (SBU _ Strategic Business Unit) trong một công ty có thể là một ngành kinh doanh hay một chủng loại sản phẩm v.Chiến lược này nhằm định hướng phát triển từng ngành hay từng chủng loại sản phẩm góp phần hoàn thành chiến lược cấp công ty, phải xác định rõ lợi thế của từng ngành so với đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợp với chiến lược cấp công ty, theo Michael Porter có ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược tạo sự khác biệt, chiến lược chi phí thấp, chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định. 3 Quản trị chiến lược ( GS.
Đoàn thị hồng Vân, nhà xuất bản thống kê ) 18 1.3 Chiến lược cấp chức năng ( Funtional Strategy ) Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược hoạt động của các bộ phận chức năng ( marketing, nhân sự, tài chính, sản xuất, nghiên cứu và phát triển v. ) Các bộ phận này cần có chiến lược để hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp công ty, không ngừng khả năng nâng cao trình độ năng lực, xây dựng các hệ thống các chiến lược hoàn thiện hoạt động của công ty. Phân loại chiến lược theo chức năng 1.Nhóm chiến lược kết hợp - Trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau và kết hợp theo chiều ngang. - Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện đề tăng quyền kiểm soát hoặc quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ.
- Kết hợp về phía sau: Doanh nghiệp thực hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các nhà cung cấp. Điều này sẽ cho phép doanh nghiệp ổn định trong việc cung cấp, kiểm soát được chi phí đầu vào. - Kết hợp theo chiều ngang: Doanh nghiệp muốn kiểm soát các đối thủ cạnh tranh. Chiến lược này cho phép tập trung nguồn lực, mở rộng phạm vi hoạt động và làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhóm chiến lược chuyên sâu - Trong nhóm này có 3 chiến lược: Chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm: - Chiến lược thâm nhập thị trường: Làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp. - Chiến lược phát triển thị trường: Đưa vào những khu vực địa lý mới các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có của doanh nghiệp. - Chiến lược phát triển sản phẩm: Đưa vào thị trường hiện tại các sản phẩm 19 hoặc dịch vụ tương tự sản phẩm hiện có của doanh nghiệp những đã được cải tiến sửa đổi. Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động -Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: Đưa vào thị trường hiện hữu những sản phẩm hơặc dịch vụ mới có liên quan đến các sản phẩm hiện thời.
- Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: Đưa vào thị trường hiện hữu cho nhóm khách hàng hiện tại những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến các sản phẩm đang có. - Đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp: Đưa vào thị trường hiện hữu tại những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến các sản phẩm đang đã có sẵn. Nhóm chiến lược khác - Chiến lược Liên doanh: Là chiến lược rất phổ biến trong tình hình hiện nay nhằm phát huy tốt những ưu điểm của nhau và sử dụng hiệu quả của vốn, mở rộng phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp. - Chiến lược thu hẹp hoạt động: Thu hẹp hoạt động khi công ty tổ chức cơ cấu lại quá trình kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí hoặc cứu vãn tình thế khi gặp khó khăn.
- Thanh lý : - Chiến lược hỗn hợp: Thường thì các công ty không áp dụng một cách độc lập mỗi chiến lược mà có sự chọn một hay vài chiến lược cùng một lúc và trong từng giai đoạn cụ thể nhất định. Quy trình xây dựng chiến lược 1. Xác định mục tiêu chiến lược Mục tiêu có thể được hiểu rằng một tổ chức tìm cách đạt được những thành quả mà do tổ chức đặt ra và luôn hướng tới kết quả, do vậy xác định mục tiêu là hết 20 sức quan trọng từ đó định ra những ưu tiên phân bổ nguồn lực sao cho hợp lý để phục vụ mục tiêu đã được hoạch định. Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 4 Thông tin phản hồi Phân tích Thiết Thiết môi trường lập lập mục bên ngoài.
mục tiêu Xác định cơ tiêu hàng hội và nguy dài năm. Đo Xác định lường Tầm Phân và nhìn, sứ phối đánh mạng, Xác định lại các giá mục mục tiêu nguồn việc tiêu kinh doanh lực. thực chiến hiện lược chiến lược Phân tích Lựa chọn Đưa ra môi trường các chiến các chính bên trong. lược để sách Nhận diện thực hiện những điểm mạnh / yếu Thông tin phản hồi Hoạch định chiến lược Thực hiện chiến lược Đánhgiá 1.
Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp Chiến lược 4 Nguồn: Fred R.David, Khái niệm về quản trị chiến lược NXB thống kê năm 2006 21 1. Môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố về kinh tế, văn hoá xã hội, địa lý và nhân khẩu, công nghệ, tự nhiên, ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động doanh nghiệp.Khả năng tác động trở lại của doanh nghiệp đối với nhóm nhân tố này thấp. Các yếu tố kinh tế cho ta cái nhìn tổng quan về sức khỏe của nền kinh tế, nó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế đó, có các nhân tố quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô cần phải xem xét là: tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, và tỷ lệ lạm phát,,,. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu ta không thể nghiên cứu tất cả các vấn đề liên quan đến mội trường vĩ mô mà chỉ nghiên cứu vào một số yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trường vi mô Các yếu tố môi trường vi mô: Chủ yếu là áp lực cạnh tranh, trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hay gặp phải chính là áp lực cạnh tranh. Một công cụ rất hiệu quả để phân tích áp lực cạnh tranh, chính là mô hình năm cạnh tranh của Michael Porter. Theo sơ đồ mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter, doanh nghiệp luôn phải chịu năm áp lực cạnh tranh, bao gồm: áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại trong ngành; áp lực cạnh tranh từ các đối thủ mới; áp lực từ khách hàng; áp lực từ nhà cung cấp và áp lực từ sản phẩm thay thế. Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp nào đều có những mặt mạnh và mặt yếu trong lĩnh vực kinh doanh, thường điểm mạnh và điểm yếu không đều nhau ở mọi mặt.
Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy cơ bên ngoài là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập chiến lược cho doanh nghiệp.