Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP trung bình khoảng 7,2% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2010, ngành công nghệ thông tin và viễn thông giữ vai trò huyết mạch thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Công ty Cổ phần CNTT, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí (PAIC), chính thức thành lập ngày 16 tháng 02 năm 2009 với quy mô ban đầu gồm 117 cán bộ nhân viên, là đơn vị thành viên then chốt trực thuộc Tổng công ty cổ phần Dịch vụ và Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC) và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN). Sau giai đoạn khởi sắc ban đầu, PAIC phải đối mặt với nhiều biến động lớn của thị trường khi kết quả kinh doanh năm 2012 sụt giảm nghiêm trọng với doanh thu giảm 58% và lợi nhuận âm 278% so với năm 2011.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán suy giảm hiệu quả hoạt động, khắc phục sự phụ thuộc quá mức vào các hợp đồng nội bộ và nâng cao năng lực cạnh tranh trước làn sóng hội nhập quốc tế. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2009-2012, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh tối ưu cho PAIC đến năm 2020. Phạm vi không gian của đề tài bao quát toàn bộ hoạt động của PAIC tại trụ sở Hà Nội cùng chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, với phạm vi thời gian dữ liệu thực chứng từ năm 2009 đến năm 2012 và tầm nhìn dự báo định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xây dựng lộ trình tăng trưởng mục tiêu 15% đến 20% mỗi năm, giúp doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn và làm chủ 100% các dự án tích hợp tự động hóa dầu khí.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler năm 1962 về định hướng phân bổ nguồn lực dài hạn, kết hợp quan điểm của James Brian Quinn năm 1980 và Johnson Scholes về sự thích ứng linh hoạt trước biến động môi trường. Để phân tích toàn diện bối cảnh kinh doanh, tác giả vận dụng mô hình PEST đánh giá 4 yếu tố vĩ mô (Chính trị - Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Khoa học công nghệ) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm đo lường sức ép từ đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp cùng sản phẩm thay thế.

Bên cạnh đó, 3 khái niệm cốt lõi được làm rõ xuyên suốt nghiên cứu gồm: chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp, năng lực cốt lõi tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, và quy trình quản trị chiến lược 3 giai đoạn gồm hoạch định, thực thi và đánh giá. Về công cụ lựa chọn phương án, nghiên cứu phân tích ma trận BCG với 4 nhóm định vị (Ngôi sao, Bò sữa, Dấu hỏi, Điểm chết), ma trận GE McKinsey 9 ô lưới chiến lược, ma trận SWOT kết hợp 4 cặp định hướng (SO, ST, WO, WT) và đặc biệt là ma trận GREAT đánh giá 5 tiêu chí trọng yếu gồm Lợi ích (Gain), Rủi ro (Risk), Chi phí (Expense), Khả thi (Achievable) và Thời gian (Time) theo thang điểm từ 1 đến 5.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2009-2012 của PAIC, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và các báo cáo ngành viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 117 cán bộ nhân viên đang làm việc tại PAIC cùng với 15 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực tự động hóa và CNTT dầu khí. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu toàn bộ đối với nhân sự nội bộ nhằm đánh giá chính xác nguồn lực thực tế, và chọn mẫu thuận tiện có chủ đích đối với các chuyên gia để thu thập nhận định chuyên sâu về môi trường cạnh tranh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp ma trận SWOT và ma trận GREAT là nhằm lượng hóa tối đa các yếu tố định tính, loại bỏ sự suy đoán chủ quan và tạo cơ sở khoa học vững chắc khi xếp hạng thứ tự ưu tiên cho từng chiến lược. Toàn bộ timeline nghiên cứu, xử lý số liệu được thực hiện trong giai đoạn 2012-2013 để đưa ra định hướng chiến lược đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn 2009-2010 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ của PAIC khi doanh thu năm 2010 đạt 104.558 nghìn đồng, tăng trưởng 60,8% so với mức 65.529 nghìn đồng của năm 2009; lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 4.713 nghìn đồng, tăng 21,7%.

Thứ hai, giai đoạn 2011-2012 chứng kiến sự sụt giảm nghiêm trọng khi doanh thu năm 2011 giảm 2,7% xuống 101.400 nghìn đồng và lợi nhuận giảm 26,8% xuống 3.221 nghìn đồng; sang năm 2012, doanh thu sụt giảm mạnh 58% xuống chỉ còn 42.471 nghìn đồng, khiến lợi nhuận rơi xuống mức âm hơn 6.000 nghìn đồng (giảm 278%).

Thứ ba, phân tích môi trường vĩ mô cho thấy thị trường chịu tác động từ việc lãi suất ngân hàng tăng vọt lên mức 14% vào năm 2008 và áp lực cạnh tranh giá cước gay gắt sau khi Quyết định 217 có hiệu lực, xóa bỏ cơ chế bảo hộ đối với dịch vụ bưu chính viễn thông.

Thứ tư, khảo sát nội bộ chỉ ra rằng cơ cấu 117 nhân sự còn mất cân đối khi tỷ trọng nhân sự kỹ thuật chiếm trên 70% nhưng đội ngũ tiếp thị, phát triển thị trường ngoài ngành chỉ chiếm khoảng 10%, dẫn tới năng lực cạnh tranh thương mại còn yếu.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm doanh thu tới 58% trong năm 2012 xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi là sự phụ thuộc gần như 100% vào các gói thầu nội bộ của PVN và PTSC. Khi tập đoàn cắt giảm chi phí đầu tư công, PAIC lập tức rơi vào thế bị động do chưa xây dựng được thị trường ngoài ngành vững chắc. So sánh với các doanh nghiệp công nghệ lớn cùng thời kỳ như FPT hay VNPT, việc các đơn vị này chủ động mở rộng hệ sinh thái dịch vụ giá trị gia tăng đã giúp họ duy trì mức tăng trưởng 15% đến 25% mỗi năm, trong khi PAIC lại chậm chạp trong việc đổi mới sản phẩm.

Về mặt dữ liệu, kết quả tài chính 4 năm (2009-2012) có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng để phản ánh sự tương phản rõ rệt giữa đà tăng trưởng 60,8% của năm 2010 và cú trượt dốc âm 278% lợi nhuận năm 2012. Bên cạnh đó, ma trận SWOT tổng hợp kết hợp bảng ma trận GREAT với 5 tiêu chí định lượng đã chứng minh rằng: thay vì phân tán nguồn lực vào các mảng kinh doanh dàn trải, PAIC cần tập trung vào chiến lược thâm nhập thị trường và phát triển sản phẩm chuyên sâu cho mảng tự động hóa - lĩnh vực mà các nhà thầu nước ngoài đang nắm giữ hơn 80% thị phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, phát triển và làm chủ sản phẩm công nghệ tự động hóa chuyên ngành. Phòng Kỹ thuật và Công nghệ cần chủ trì nghiên cứu, làm chủ các giải pháp tích hợp hệ thống SCADA, DCS và giám sát an toàn mỏ dầu khí; đặt mục tiêu nội địa hóa 40% thiết bị công nghệ và nâng tỷ trọng doanh thu mảng tự động hóa lên 50% tổng doanh thu trong giai đoạn 2013-2016.

Thứ hai, tái cơ cấu hoạt động Marketing và phát triển thị trường mục tiêu. Phòng Kinh doanh cần triển khai đồng bộ 5 nhiệm vụ điều hành tiếp thị, mở rộng mạng lưới khách hàng ra ngoài khối dầu khí để đạt tỷ trọng 25% doanh thu từ thị trường bên ngoài trước năm 2018, giảm thiểu tối đa rủi ro từ việc phụ thuộc vào các dự án nội bộ.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức Nhân sự cần xây dựng chính sách thu hút chuyên gia giỏi, tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng cho toàn bộ 117 cán bộ nhân viên hiện hữu, đảm bảo 100% kỹ sư chủ chốt đạt chứng chỉ chuyên môn quốc tế và nâng cao năng suất lao động thêm 20% mỗi năm trong giai đoạn 2013-2017.

Thứ tư, tái cấu trúc tài chính và tối ưu hóa chi phí vận hành. Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán áp dụng các công cụ kiểm soát dòng tiền, cắt giảm tối thiểu 10% chi phí quản lý doanh nghiệp hàng năm, kiểm soát tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức an toàn dưới 1,5 lần xuyên suốt lộ trình 2013-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý cấp trung tại Công ty PAIC cùng các đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Tài liệu cung cấp lộ trình chiến lược bài bản, giúp doanh nghiệp tái cấu trúc hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa 100% nguồn lực tài chính, nhân sự trong giai đoạn chuyển đổi số.

Thứ hai, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược: Luận văn là case study thực tế giá trị, minh họa cách thức kết hợp mô hình PEST, mô hình 5 áp lực cạnh tranh, ma trận SWOT và ma trận GREAT trên dữ liệu thực tế 117 nhân sự.

Thứ ba, Chuyên viên phân tích chiến lược tại các doanh nghiệp CNTT, viễn thông và tự động hóa: Cung cấp khung phương pháp định lượng hóa các tiêu chí lựa chọn chiến lược thông qua ma trận GREAT, hỗ trợ thẩm định dự án đầu tư có độ rủi ro cao.

Thứ tư, Các nhà đầu tư và đối tác thương mại trong lĩnh vực năng lượng: Cung cấp góc nhìn toàn cảnh về thị trường dịch vụ công nghệ dầu khí Việt Nam giai đoạn 2009-2020 với các số liệu thống kê chi tiết về biến động thị phần và cơ chế giá cước viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nổi bật nhất trong phương pháp luận của luận văn là gì?

Luận văn đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp phân tích định tính từ mô hình PEST, 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter với phương pháp định lượng thông qua ma trận GREAT. Việc chấm điểm 5 tiêu chí trên thang đo từ 1 đến 5 giúp định vị chính xác phương án chiến lược có tính khả thi cao nhất cho doanh nghiệp.

Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận PAIC năm 2012 sụt giảm âm 278% là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do sự suy giảm 58% doanh thu từ các dự án nội bộ PVN, chi phí lãi suất vay vốn tăng cao trong giai đoạn trước đó lên tới 14%, cùng với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài trong mảng tự động hóa khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp hoàn toàn.

Ma trận GREAT mang lại lợi thế gì so với ma trận SWOT truyền thống?

Trong khi ma trận SWOT chỉ dừng lại ở việc liệt kê và hình thành các nhóm chiến lược định tính như SO, ST, WO, WT, thì ma trận GREAT bổ sung 5 tiêu chí định lượng gồm Lợi ích, Rủi ro, Chi phí, Khả thi và Thời gian, giúp người quản trị so sánh điểm số trực tiếp giữa các phương án.

PAIC cần ưu tiên chiến lược kinh doanh nào trong giai đoạn 2013-2020?

Doanh nghiệp cần ưu tiên chiến lược thâm nhập thị trường kết hợp phát triển sản phẩm chiều sâu, tập trung vào dịch vụ giá trị gia tăng viễn thông và giải pháp tự động hóa chuyên ngành mỏ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu 15% đến 20% mỗi năm.

Doanh nghiệp quy mô 100 đến 200 nhân sự có thể ứng dụng mô hình này như thế nào?

Các doanh nghiệp quy mô này có thể áp dụng toàn bộ quy trình 3 giai đoạn của luận văn: khảo sát toàn diện 100% nhân sự nội bộ, phân tích SWOT để tìm điểm nghẽn, và dùng ma trận GREAT để lựa chọn 1 đến 2 mũi nhọn kinh doanh then chốt thay vì đầu tư phân tán nguồn vốn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, tích hợp thành công chuỗi công cụ PEST, 5 lực lượng cạnh tranh, ma trận BCG, GE, SWOT và GREAT.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính PAIC giai đoạn 2009-2012, chỉ rõ đà tăng trưởng 60,8% năm 2010 và mức sụt giảm 58% doanh thu năm 2012.
  • Lượng hóa thành công các phương án chiến lược bằng ma trận GREAT, xác định chiến lược phát triển sản phẩm và thâm nhập thị trường là hướng đi tối ưu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi cao về sản phẩm, tiếp thị, nhân sự 117 người và kiểm soát tài chính giai đoạn 2013-2020.
  • Đóng góp một khung nghiên cứu thực chứng mẫu mực cho ngành CNTT, viễn thông và tự động hóa dầu khí tại Việt Nam.

Kế hoạch hành động tiếp theo yêu cầu PAIC hoàn tất công tác tái cấu trúc tổ chức và chuẩn hóa quy trình trước năm 2015, tạo đà bứt phá doanh thu đến năm 2020. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tải ngay tài liệu toàn văn để khai thác chi tiết bộ câu hỏi khảo sát và hệ thống ma trận tính toán chuyên sâu cho tổ chức của mình.