Tài liệu Kỹ thuật: Chiến lược kdqt vissanxây dựng chiến lược kinh doanh

Tài liệu nghiên cứu Chiến lược kdqt vissanxây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế của vissan giai đoạn 2024 2034, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Chuyên ngành

Chiến lược kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khác

2023

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược KDQT của Vissan giai đoạn 2024 2034

Chiến lược kinh doanh quốc tế (KDQT) của Vissan được xây dựng nhằm mục tiêu phát triển bền vững trong 10 năm tới. Vissan là một công ty cổ phần hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và buôn bán thực phẩm với trụ sở tại TP.HCM. Chiến lược KDQT Vissan được thiết kế dựa trên phân tích sâu về môi trường bên ngoài và bên trong, giúp công ty xác định rõ các cơ hội và thách thức trên thị trường quốc tế. Tài liệu này cung cấp một khuôn khổ toàn diện để triển khai chiến lược kinh doanh quốc tế hiệu quả, bao gồm phân tích EFE, IFE, ma trận CPM và các giải pháp thực hiện cụ thể để đạt được các mục tiêu kinh doanh đến năm 2034.

1.1. Giới thiệu về Công ty Vissan

Công ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Sức Sản (Vissan) được thành lập vào năm 2006 với vốn điều lệ 809 triệu đồng. Vissan chuyên kinh doanh thịt heo, thịt bò, hải sản, thực phẩm chế biến và các mặt hàng nông sản khác. Với đội ngũ chuyên nghiệp và cơ sở vật chất hiện đại, công ty Vissan đã khẳng định vị thế là một doanh nghiệp tin cậy trong ngành thực phẩm.

1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh KDQT

Tầm nhìn chiến lược KDQT của Vissan là trở thành nhà cung cấp thực phẩm hàng đầu trên các thị trường quốc tế. Sứ mệnh kinh doanh quốc tế tập trung vào việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, và phát triển mối quan hệ bền vững với các đối tác toàn cầu nhằm tăng giá trị cho tất cả các bên liên quan.

II. Phân tích môi trường và định vị cạnh tranh

Phân tích môi trường KDQT là bước quan trọng trong xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế hiệu quả. Vissan tiến hành phân tích toàn diện các yếu tố ngoại bộ thông qua ma trận EFE để đánh giá cơ hội và mối đe dọa từ thị trường quốc tế. Đồng thời, phân tích môi trường nội bộ được thực hiện qua ma trận IFE để xác định điểm mạnh và điểm yếu. Kết hợp hai phân tích này, ma trận CPM giúp Vissan xác định lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trên thị trường quốc tế, từ đó định vị rõ ràng vị trí của công ty trong cuộc cạnh tranh toàn cầu.

2.1. Phân tích yếu tố bên ngoài EFE

Ma trận EFE trong chiến lược KDQT của Vissan đánh giá các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội và công nghệ trên thị trường quốc tế. Các cơ hội bao gồm nhu cầu thực phẩm chất lượng cao ở các thị trường phát triển, sự tăng trưởng của lớp trung lưu ở các nước đang phát triển. Các mối đe dọa gồm biến đổi khí hậu, các rào cản thương mại, cạnh tranh từ các nước sản xuất thực phẩm khác.

2.2. Phân tích yếu tố bên trong IFE và CPM

Ma trận IFE xác định điểm mạnh của Vissan như công nghệ sản xuất tiên tiến, nhân lực có kỹ năng, và điểm yếu như quy mô nhỏ so với đối thủ quốc tế. Ma trận CPM giúp so sánh lợi thế cạnh tranh của Vissan với các công ty cạnh tranh, xác định vị trí thị trường và chiến lược KDQT phù hợp để tăng cường lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

III. Các chiến lược kinh doanh quốc tế và lựa chọn tối ưu

Xây dựng chiến lược KDQT cho Vissan bao gồm việc sử dụng ma trận IEma trận BCG để phân tích danh mục sản phẩm và thị trường. Chiến lược kinh doanh quốc tế của Vissan gồm các chiến lược kết hợp như chiến lược tăng trưởng, chiến lược đa dạng hóa, và chiến lược hợp tác chiến lược. Để lựa chọn chiến lược KDQT tối ưu, công ty sử dụng ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) nhằm đánh giá và xếp hạng các lựa chọn chiến lược dựa trên các tiêu chí cụ thể. Chiến lược được lựa chọn phải cân bằng giữa tiềm năng tăng trưởng, mức độ rủi ro, và sự phù hợp với năng lực của công ty.

3.1. Ma trận IE và BCG trong định hướng KDQT

Ma trận IE giúp Vissan phân loại các sản phẩm và thị trường theo điểm số IFE và EFE, xác định những lĩnh vực cần tập trung đầu tư. Ma trận BCG phân loại sản phẩm thành các nhóm: sao (các sản phẩm có tăng trưởng cao), bò sữa (sản phẩm thị trường lớn), chó cảnh (tăng trưởng thấp), và vấn đề (thị trường nhỏ, tăng trưởng thấp), giúp Vissan phân bổ tài nguyên hiệu quả.

3.2. Lựa chọn chiến lược tối ưu qua QSPM

Ma trận QSPM đánh giá các chiến lược KDQT dựa trên trọng số của các yếu tố chiến lược quan trọng. Các chiến lược được lựa chọn cho Vissan bao gồm mở rộng sang các thị trường mới ở Châu Á, tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế, và đầu tư vào công nghệ sản xuất mới để cung cấp chiến lược KDQT hiệu quả nhất.

IV. Triển khai và giải pháp thực hiện chiến lược KDQT

Triển khai chiến lược KDQT của Vissan yêu cầu các biện pháp cụ thể và phối hợp trong tất cả các phòng ban. Các giải pháp thực hiện chiến lược bao gồm: cải thiện nhân lực thông qua đào tạo và tuyển dụng chuyên gia KDQT; nâng cấp cơ sở vật chất để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế; phát triển công nghệnghiên cứu phát triển (R&D); chiến lược marketing hiệu quả cho các thị trường mục tiêu; và quản lý tài chính tối ưu. Kế hoạch dự phòng cũng được xây dựng để đối phó với các tình huống không lường trước, đảm bảo sự ổn định và linh hoạt trong triển khai chiến lược KDQT.

4.1. Giải pháp chức năng trong thực hiện KDQT

Các giải pháp nhân lực tập trung vào tuyển dụng và phát triển đội ngũ chuyên gia KDQT. Giải pháp công nghệ bao gồm đầu tư vào hệ thống tự động hóa sản xuất, hệ thống quản lý chất lượng tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP). Giải pháp marketing bao gồm xây dựng thương hiệu quốc tế, thiết lập kênh phân phối toàn cầu, và chiến lược pricing cạnh tranh.

4.2. Kế hoạch dự phòng và điều chỉnh chiến lược

Kế hoạch dự phòng của Vissan được xây dựng để ứng phó với các rủi ro như biến động tỷ giá, thay đổi chính sách thương mại, hoặc cạnh tranh tăng mạnh. Các biện pháp dự phòng bao gồm đa dạng hóa thị trường, linh hoạt điều chỉnh sản phẩm, và phát triển mối quan hệ dài hạn với các nhà cung cấp và khách hàng.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VỀ CÔNG TY. c2 n2H HH HH go 1 1. Giới thiệu công ty 1 1. TẦm nhìn, sứ mệnh 2 1.

- - 5s 1S 2112212 1 HH HH Hee 2 1.- 22s E22 2112 2E 2t ng 2 ng nga 2 1. Mục tiêu chiến lược kinh doanh tông thể 3 1. Mục tiêu kinh doanh quốc tế đến 2033 3 CHƯƠNG 2: PHẦN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VA BEN TRONG CUA. Phân tích môi tường bên ngoài 2.

Xây dựng EFE. Phân tích môi tường bên trong. Phân tích môi trường bên trong theo lĩnh vực quan trl. Phân tích môi trường bên trong theo chuỗi giá trỊ.

Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Xây dựng ma trận IFE. Xác định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và xây dựng ma trận CPM 47 2. Ma tran CPM.

Các lợi thế cạnh tranh. eree 47 CHƯƠNG 3: CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẺ. Các chiến lược kết hợp 50 En go cà 9a .2 Ma trận IE. Ma tran BCG 3.

Lựa chọn chiến lược (ma trận QSPM) 53 CHƯƠNG 4: TRIÊN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC. TH HH HH Heu de 62 CHƯƠNG 5: CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP ĐÈ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 5.1 Cac giải pháp theo chức năng.1 Các giải pháp về nhân lực 5. Các giải pháp về cơ sở vật chất 5. Các giải pháp về hệ thống thông tỉn.4 Các giải pháp về công nghệ.5 Các giải pháp về nghiên cứu và phát triển (R&D).6 Các giải pháp về Marketing.7 Các giải pháp về Tài chính 5.2 Cac giải pháp cho bộ máy.

77 CHƯƠNG 6: CÁC KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG. n nnnn ngay 80 KET LUAN oo cccccccccccscsscssessessessesuessvseceressnsursensuvsrnsensevssisarsensansretensevseisevsrnseisentevevseeeen 83 CHUONG 1: TONG QUAN VE CONG TY 1. Giới thiệu công ty - _ Tên Công ty: CÔNG TY CO PHAN VIET NAM KY NGHE SUC SAN - Tén Tiéng anh: VISSAN JOINT STOCK COMPANY - Tru so: 420 No Trang Long, Phuong 13, Bình Thạnh, TP.HCM - Dién thoai: (84 28) 3553 3999 - 3553 3888 - Fax: (84 28) 3553 3939 - Website: http:/Avww.vn -_ Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0300105356, đăng ký lần đầu ngày 11/10/2006, đăng ký thay đôi lần thứ 38 ngày 01/07/2016 - Vén diéu 1é ding ky: 809.000 déng - Von didu 1é thực góp: 809.000 đồng - Logo - _ Người đại diện theo pháp luật: Ông Văn Đức Mười, Tông Giám Đốc - _ Ngành nghề kinh doanh: ¡Bán buôn thực phẩm: Kinh doanh thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến, thịt hộp, trứng gà,vịt. Kinh đoanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt.

LI Đại lý, môi giới, đấu giá: Đại lý kinh doanh xăng dầu, đại lý đối ngoại tệ. L Nghiên cứu và phát triển thực phẩm khoa học tự nhiên và kỹ thuật: Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò. LBán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ, gỗ, tre, nứa) và động vật sống: Kinh doanh thức ăn gia súc. Kinh doanh rau củ quả, lương thực (các loại bột ngũ cốc), lương thực chế biến (mì ăn liên).

Kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản trồng trọt. LBán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyện doanh: Kinh đoanh thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến, thịt hộp, trứng, vịt. Kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt. Kinh doanh thức ăn gia súc.

Kinh doanh rau củ quả, lương thực (các loại bột ngũ cốc), lương thực chế biến (mì ăn liền). Kinh doanh rau quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản, trồng trọt. LI Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh: Kinh doanh nước trái cây. Ban lẻ bia rượu, nước giải khát có gas.

[Sản xuất sợi: Sản xuất sợi các loại Li Sản xuất các cấu kiện kim loại: Sản xuất hàng kim loại điện máy, máy gia dụng và công nghiệp, vật tư. [ISản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu: Sản xuất chế biến thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến, thịt hộp, trứng gà, vịt. Sản xuất heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt. Sản xuất thức ăn gia súc.

Sản xuất rau quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản, trồng trọt. O Nha hang va cac dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động: Kinh doanh ăn uống. Cung cấp thức ăn theo hợp đồng (không kinh doanh dịch vụ ăn uống tại trụ sở) L] Bản buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác. Kinh doanh phân bón.

[ISản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác: Sản xuất vải và nguyên phụ liệu ngành vải sợi may mặc. LI Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ: Sản xuất phân bón LBán buôn đồ uống: Kinh doanh nước trái cây. Bán buôn rượu bia, nước giải khát có gas. L] Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh: Kinh doanh mua bán vải, sợi các loại và nguyên phụ liệu ngày vải sợi may mặc.

Kinh doanh hàng kim khí điện máy, máy gia dụng và công nghiệp, vật tư. H Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép: Kinh doanh mua bán vải, sợi các loại và nguyên phụ liệu ngành vải sợi may mặc. LI Chế biến bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt: Quay heo, gà, vịt (không hoạt động tại trụ sở) 1. TẦm nhìn, sứ mệnh 1.

Tầm nhìn VISSAN trở thành thương hiệu thực phâm hang dau tại Việt Nam, vươn tầm quốc tế với chuỗi cung ứng khép kín, bền vững và truy xuất nguồn gốc. Sứ mệnh VISSAN cam kết cung cấp nguồn thực phẩm an toàn, chất lượng với giá trị dinh dưỡng cao và tiện lợi nhằm mang đến cuộc sống tốt đẹp hơn, phong phú hơn cho cộng đồng. Sứ mệnh của Vissan liên quan đến các thành phan: Khách hàng: Vissan luôn quan tâm đến khách hàng , luôn mang đến những thực phẩm chất lượng tốt nhất đến với khách hàng , đặt khách hàng làm kim chỉ nam để Vissan di dung hướng. Sản phẩm: Vissan luôn chú trọng vào chất lượng sản phẩm của mình , đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Quan tâm đến hình ảnh cộng đồng: Vissan được định vị trên thị trường nhờ sự tin tưởng , sự quan tâm của người tiêu dùng. Khi nhắc đến Vissan thì có thé xem la thực phẩm chất lượng , hình ảnh của Vissan đối với cộng đồng được xem là một hình ảnh đẹp. Vissan quan tâm đến đội ngũ nhân viên của mình, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp , năng động và mang đến cho nhân viên của mình khoản tiền công và phụ cấp phù hợp với công việc và sự đóng góp của mình Giá trị cốt lõi: Hoàn chỉnh hệ thống từ vùng chăn nuôi đến cơ sở giết mỗ, chế biến, phân phối, giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực thực phẩm. Mục tiêu chiến lược kinh doanh tông thể - VISSAN đặt mục tiêu nằm trong top 10 thương hiệu dẫn đầu ngành hàng tiêu dùng đồ uống và thực phâm và trở thành top 200 công ty sản xuất chế biến thịt heo tại thị trường Trung Quốc cùng ngành.

- Xây dựng VISSAN thành thương hiệu mạnh nhất, nôi tiếng nhất dẫn đầu ngành chế biến thực phẩm tử thịt gia súc, gia cầm, thuỷ sản. - Mở rộng hệ thống phân phối trên khấp các thị trường như Trung Quốc, Indonesia,. Mục tiêu kinh doanh quốc tế đến 2033 -_ Tăng doanh thu của VISSAN đến năm 2033 đạt trên 6,000 tỉ đồng. - Lợi nhuận dự kiến đạt 17 - 18% năm 2033 - __ Nhân rộng mạng lưới phân phối trên trên tất cả các tỉnh thành ở Trung Quốc.

- Tổ chức dự trữ chiến lược theo yêu câu của thị trường đảm bảo luôn đủ nguồn hàng cung ứng cho thị trường Trung Quốc. - __ Tập trung tự động hóa sản xuất nhằm nâng cao năng suất và công suất của nhà máy trong tập đoàn, hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm - Cai tién kỹ thuật nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm. CHUONG 2: PHAN TICH MOI TRUONG BEN NGOAI VA BEN TRONG CUA VISSAN 2. Phân tích môi trường bên ngoài 2.

Phân tích môi trường bên ngoài tầm vĩ mô: 2. PESTLE VIET NAM % Chính trị (Polidcal) - Việt Nam đã duy trì sự ôn định chính trị trong nhiều năm qua. Chính sách ôn định và các biện pháp hỗ trợ của chính phủ đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đầu tư. Sự ôn định chính trị là một yếu tố quan trong dé tao độ tin cậy và thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp quốc tế.

- Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp và chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài. Các chính sách này bao gồm giảm thuế nhập khâu, thủ tục đầu tư đơn giản hóa, cải thiện môi trường kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp quốc tế. - Việt Nam đã xây dựng và phát triển quan hệ đối tác kinh tế với nhiều quốc gia trên thế giới. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và RCEP đã mở rộng phạm vi thị trường và tạo cơ hội hợp tác với các đối tác quốc tế.

Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp quốc tế trong việc tiếp cận thị trường và xây dựng mối quan hệ hợp tác. - Theo Khảo sát Nhận thức Rủi ro Toàn cầu 2022-2023, những rủi ro hàng đầu cho năm 2023 có tác động tiềm tàng lớn nhất trên quy mô toàn cầu bao gồm khủng hoảng nguồn cung năng lượng, khủng hoảng chỉ phí sinh hoạt, lạm phát gia tăng, khủng hoảng nguồn cung lương thực và các cuộc tấn công mạng vào cơ sở hạ tầng quan trọng. Các rủi ro khác vẫn còn là mối lo ngại bao gồm việc không đạt được các mục tiêu về Net-zerozero, vũ khí hóa chính sách kinh tế, suy yếu nhân quyền, khủng hoảng nợ và sự thất bại của chuỗi cung ứng phi thực phâm. Suy thoái kinh tế ở Trung Quốc, khủng hoảng năng lượng châu Âu, lạm phát toàn cầu và chiến tranh mạng giữa các quốc gia cũng gây ra rủi ro chính trị và kinh tế ở các khu vực trọng điểm.

- Các cuộc khủng hoảng đang diễn ra trên khắp thế giới: chiến tranh giữa Nga và Ukraine, Taliban trở lại năm quyền, tình hình căng thăng giữa Trung Quốc và Đài Loan, cuộc khủng hoảng di cư ở Châu Âu, khủng hoảng nhân đạo ngày càng sâu sắc. ~ Kinh té (Economic) - Sự phục hồi của tăng trưởng kinh tế năm 2022 là khởi đầu của chu kỳ kinh tế 4 năm 2021 — 2024 với mức nên thấp của năm 2021. Năm 2022, tăng trưởng GDP dat 4 §,02%, kinh tế Việt Nam được đánh giá là điểm sáng của khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ