Chiến lược cạnh tranh của cà phê Trung Nguyên với các thương hiệu quốc tế tại thị trường Việt Nam

Phân tích chiến lược cạnh tranh của cà phê Trung Nguyên với các thương hiệu quốc tế tại thị trường Việt Nam, khám phá cơ hội và thách thức.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ THƯƠNG HIỆU

1.1. CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

1.1.1. Chiến lược cạnh tranh

1.1.2. Phân loại cạnh tranh

1.1.2.1. Xét theo chủ thể giao dịch
1.1.2.2. Xét theo phạm vi cạnh tranh
1.1.2.3. Xét về tính chất cạnh tranh

1.1.3. Công cụ cạnh tranh theo marketing mix

1.1.3.1. Cạnh tranh bằng sản phẩm
1.1.3.2. Cạnh tranh bằng giá cả
1.1.3.3. Cạnh tranh bằng phân phối
1.1.3.4. Cạnh tranh bằng yểm trợ

1.1.4. Mục tiêu của chiến lược cạnh tranh

1.2. THƯƠNG HIỆU (BRANDS)

1.2.1. Phân loại thương hiệu

1.2.2. Phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu

1.2.3. Bảo vệ thương hiệu

1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CẠNH TRANH VÀ THƯƠNG HIỆU

1.3.1. Cạnh tranh để tồn tại và tạo hình ảnh thương hiệu

1.3.2. Cạnh tranh giữa các thương hiệu càng lớn mạnh sẽ càng quyết liệt hơn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN VỚI CÁC THƯƠNG HIỆU MẠNH CỦA THẾ GIỚI TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM NHỮNG NĂM QUA

2.1.1. Nhu cầu, tâm lý và mức cầu của thị trường

2.1.2. Khả năng cung cấp các chủng loại, phẩm cấp cà phê từ canh tác, chế biến đến hệ thống phân phối

2.1.3. Đánh giá thực trạng quan hệ cung - cầu và giá cả thị trường những năm qua

2.2. THỰC TRẠNG CẠNH TRANH GIỮA CÁC THƯƠNG HIỆU LỚN TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.2.1. Công cụ và hình thức cạnh tranh

2.2.2. Mức độ và các pha cạnh tranh khốc liệt

2.2.3. Mức độ cạnh tranh khốc liệt

2.2.4. Những “pha” cạnh tranh khốc liệt tiêu biểu

2.3. CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN VỚI CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.3.1. Giới thiệu tóm tắt về cà phê Trung Nguyên

2.3.2. Tóm lược hoạt động kinh doanh của cà phê Trung Nguyên

2.3.3. Quy mô sản xuất, chế biến, phân phối sản phẩm cho thị trường của café Trung Nguyên

2.3.4. Doanh số, thị phần, lợi nhuận, hình ảnh thương hiệu

2.3.5. Một số chiến lược cạnh tranh tiêu biểu của cà phê Trung Nguyên

2.3.5.1. Chiến lược con nhím
2.3.5.2. Chiến lược sản phẩm
2.3.5.3. Chiến lược giá cả
2.3.5.4. Chiến lược phân phối
2.3.5.5. Chiến lược yểm trợ

2.3.6. Những điểm mạnh yếu, thành công và hạn chế của Cà phê Trung Nguyên

2.3.6.1. Những điểm mạnh
2.3.6.2. Những điểm yếu
2.3.6.3. Những thành công tiêu biểu
2.3.6.4. Những hạn chế chủ yếu
2.3.6.5. Nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỚI CHO CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CAFÉ TRUNG NGUYÊN

3.1.1. Dự báo thị trường cà phê Việt Nam thời gian tới

3.1.2. Chiến lược và mục tiêu kinh doanh của café Trung Nguyên thời gian tới

3.1.3. Những định hướng lớn cụ thể

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH THEO ĐỊNH HƯỚNG TRÊN CỦA CAFÉ TRUNG NGUYÊN

3.2.1. Nhóm giải pháp về sản phẩm

3.2.2. Nhóm giải pháp về giá cả

3.2.3. Nhóm giải pháp về phân phối

3.2.4. Nhóm giải pháp về yểm trợ

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ LỚN

3.3.1. Kiến nghị vi mô đối với doanh nghiệp và hiệp hội

3.3.1.1. Về nhân lực
3.3.1.2. Về tài lực

3.3.2. Kiến nghị vĩ mô đối với nhà nước

3.3.2.1. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cà phê
3.3.2.2. Quỹ bình ổn sản xuất có hiệu quả

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược cạnh tranh của cà phê Trung Nguyên tại Việt Nam

Cà phê Trung Nguyên đã khẳng định vị thế của mình trong thị trường cà phê Việt Nam thông qua các chiến lược cạnh tranh hiệu quả. Tập đoàn này không chỉ nổi bật với chất lượng sản phẩm mà còn với các chiến lược marketing sáng tạo. Sự phát triển của cà phê Trung Nguyên phản ánh sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng và xu hướng tiêu dùng cà phê tại Việt Nam.

1.1. Đặc điểm thị trường cà phê Việt Nam hiện nay

Thị trường cà phê Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ. Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và nguồn gốc sản phẩm. Cà phê Trung Nguyên đã tận dụng xu hướng này để phát triển thương hiệu và mở rộng thị phần.

1.2. Vai trò của thương hiệu trong chiến lược cạnh tranh

Thương hiệu cà phê Trung Nguyên không chỉ là một cái tên mà còn là biểu tượng của chất lượng và sự sáng tạo. Việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ đã giúp Trung Nguyên tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

II. Những thách thức trong chiến lược cạnh tranh của cà phê Trung Nguyên

Cà phê Trung Nguyên đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ các thương hiệu quốc tế và nội địa. Sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu như Highland Coffee và Starbucks đã tạo ra áp lực lớn cho Trung Nguyên. Để duy trì vị thế, cần có những chiến lược phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu quốc tế

Sự thâm nhập của các thương hiệu quốc tế như Starbucks đã làm thay đổi cách tiêu dùng cà phê tại Việt Nam. Trung Nguyên cần phải điều chỉnh chiến lược để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong hành vi tiêu dùng

Người tiêu dùng hiện nay có xu hướng tìm kiếm những sản phẩm chất lượng cao và trải nghiệm mới lạ. Điều này đặt ra thách thức cho cà phê Trung Nguyên trong việc phát triển sản phẩm và dịch vụ.

III. Phương pháp cạnh tranh hiệu quả của cà phê Trung Nguyên

Cà phê Trung Nguyên đã áp dụng nhiều phương pháp cạnh tranh để duy trì và mở rộng thị phần. Các chiến lược này bao gồm cải tiến sản phẩm, tối ưu hóa giá cả và phát triển hệ thống phân phối.

3.1. Chiến lược sản phẩm của cà phê Trung Nguyên

Trung Nguyên tập trung vào việc phát triển các dòng sản phẩm đa dạng, từ cà phê hòa tan đến cà phê rang xay. Chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

3.2. Chiến lược giá cả cạnh tranh

Cà phê Trung Nguyên áp dụng chiến lược giá cả linh hoạt, giúp sản phẩm tiếp cận được nhiều phân khúc khách hàng khác nhau. Điều này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn củng cố vị thế trên thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cà phê Trung Nguyên

Nghiên cứu cho thấy cà phê Trung Nguyên đã đạt được nhiều thành công trong việc áp dụng các chiến lược cạnh tranh. Doanh thu và thị phần của công ty đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, nhờ vào việc cải tiến sản phẩm và dịch vụ.

4.1. Kết quả doanh thu và thị phần

Theo số liệu thống kê, cà phê Trung Nguyên đã chiếm khoảng 26,3% thị phần cà phê tại Việt Nam. Doanh thu của công ty cũng ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây.

4.2. Phản hồi từ người tiêu dùng

Người tiêu dùng đánh giá cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của cà phê Trung Nguyên. Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho cà phê Trung Nguyên

Cà phê Trung Nguyên cần tiếp tục đổi mới và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Trung Nguyên sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững, từ nguồn nguyên liệu đến quy trình sản xuất. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ môi trường.

5.2. Chiến lược mở rộng thị trường

Cà phê Trung Nguyên sẽ tiếp tục mở rộng thị trường ra nước ngoài, nhằm gia tăng sự hiện diện và khẳng định thương hiệu trên thị trường quốc tế.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết thúc, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận chung về cạnh tranh và thƣơng hiệu Chƣơng 2: Thực trạng chiến lƣợc cạnh tranh của tập đoàn cà phê Trung Nguyên với các thƣơng hiệu lớn thế giới tại thị trƣờng Việt Nam thời gian qua Chƣơng 3: Định hƣớng mới và giải pháp cho chiến lƣợc cạnh tranh của cà phê Trung Nguyên tại thị trƣờng Việt Nam những năm tới. Ngƣời viết xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hƣớng dẫn – PGS.TS Nguyễn Trung Vãn vì đã dành thời gian giúp đỡ, chỉ bảo, góp ý và tạo điều kiện cho ngƣời viết hoàn thành khóa luận này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Sản lƣợng cà phê Việt Nam trong 10 năm qua 26 Hình 2.2: Các thị trƣờng xuất khẩu chủ yếu cà phê Việt Nam tính đến 27 tháng 7-2014 Hình 2.3: Thị phần cà phê hòa tan Việt Nam năm 2014 28 Hình 2.4: Diện tích và sản lƣợng trồng cà phê Việt Nam giai đoạn 29 2005-2014 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: So sánh thƣơng hiệu và nhãn hiệu 18 Bảng 2.1: Nhập khẩu cà phê nhân của Việt Nam mùa vụ 2013/14 30 Bảng 2.2: Tình hình sản xuất, cung, cầu của ngành cà phê Việt Nam 31 Bảng 2.3: Thị phần cà phê Trung Nguyên và Vinacafe giai đoạn 2011-2014 40 Bảng 3.1: Tổng cung-cầu, sản xuất dự kiến mùa vụ 2014/15 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ THƢƠNG HIỆU 1. CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH 1.

Cạnh tranh Cạnh tranh và chiến lƣợc cạnh tranh là những khái niệm khá phong phú và đa dạng. Khái niệm này đƣợc sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc liên quốc gia. Trong khi đối với một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cở sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế. Đối với một nƣớc mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân.Marx: “ Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong kinh doanh để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch”[1].

Hai nhà kinh tế học Mỹ P.D Nordhaus cho rằng “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành đƣợc khách hàng hoặc thị trƣờng. Họ cho rằng cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo”[8]. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam [2] thì cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trƣờng có lợi nhất. Từ những định nghĩa và các cách hiểu đa dạng trên, có thể rút ra một số kết luận quan trọng làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu sau đây.

Cạnh tranh là giành giật những lợi thế, điều kiện tốt nhất từ phía đối thủ về phía mình trong môi trƣờng kinh doanh nhằm thu đƣợc lợi thế tối ƣu. Do đó để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau. Thứ nhất là phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh. Trong nền kinh tế, với chủ thể cạnh tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tƣơng tự cùng để thỏa mãn một loại nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể khác cũng sản xuất và đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận.

Còn với chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật mua đƣợc các sản phẩm theo đúng mong muốn của mình. Thứ hai là việc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cạnh tranh phải đƣợc diễn ra trong một môi trƣờng cụ thể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia phải tuân thủ. Đó chính là các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc về luật pháp kinh doanh trên thị trƣờng. Chiến lƣợc Theo nhà kinh tế học Johnson và Scholes, chiến lƣợc đƣợc định nghĩa nhƣ sau: ”Chiến lƣợc là việc xác định phƣơng hƣớng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành đƣợc lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn nhân lực trong một môi trƣờng nhiều thử thách, nhằm thõa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trƣờng và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”[9].

Với cách tiếp cận này, chiến lƣợc của một doanh nghiệp đƣợc hình thành để trà lời các câu hỏi sau: + Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (định hướng) + Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trƣờng sản phẩm nào và phạm vi các hoạt động?( thị trường, phạm vi hoạt động) + Bằng cách nào hoạt động kinh doanh đƣợc tiến hành tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng?( lợi thế) + Nguồn lực nào( kĩ năng, tài sản, tài chính, nhân sự, công nghệ, thƣơng hiệu…) là cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh?( nguồn lực) + Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp? ( môi trường) 1. Chiến lƣợc cạnh tranh Từ hai khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra kết luận chiến lƣợc cạnh tranh là một yếu tố không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp, là việc đƣa ra các kế hoạch định hƣớng về phạm vi kinh doanh trong tƣơng lai nhằm mục tiêu giành đƣợc khách hàng từ phía đối thủ. Theo Michael Porter [3], có 3 chiến lƣợc cơ bản nhƣ sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3  Chiến lƣợc dẫn đầu về chi phí: Giải pháp của Doanh nghiệp là giảm thiểu chi phí để có giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Muốn vậy thì phải tận dụng các lợi thế và sức mạnh mà bản thân doanh nghiệp có đƣợc.

 Chiến lƣợc khác biệt hóa: Tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm/ dịch vụ có sự khác biệt mà sản phẩm đối thủ không có, trong khi khách hàng sẵn sàng chi trả để mua. Khác biệt hóa có đƣợc từ chất lƣợng; đổi mới; và thích nghi với khách hàng. Các dạng khác biệt hóa bao gồm: Công dụng; kiểu dáng; cải tiến; và dịch vụ đi kèm.  Chiến lƣợc tập trung hóa: Doanh nghiệp chỉ tập trung phục vụ cho 1 phân khúc thị trƣờng nhỏ.

Tại phân khúc này doanh nghiệp sẽ thực hiện kết hợp với chi phí thấp hoặc khác biệt hóa. Phân loại cạnh tranh Có nhiều tiêu thức để phân loại cạnh tranh, tuy nhiên , một số cách phân loại cơ bản đó là: 1. Xét theo chủ thể giao dịch 1.Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Ngƣời bán muốn hàng hóa của mình với giá cao nhất, còn ngƣời mua muốn mua với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng đƣợc hình thành sau quá trình thƣơng lƣợng giữa hai bên.

Cạnh tranh giữa những người mua: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trƣờng. Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh giữa những ngƣời mua trở nên gay gắt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên, ngƣời mua phải chấp nhận giá cao để mua đƣợc hàng hóa mà họ cần. Cạnh tranh giữa những người bán: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trƣờng, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho ngƣời mua. Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu đƣợc sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trƣờng, nhƣờng thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn.

Xét theo phạm vi cạnh tranh 1. Cạnh tranh nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ. Trong đó, các doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 yếu kém phải thu nhỏ hoạt động kinh doanh, thậm chí bị phá sản, các doanh nghiệp mạnh sẽ chiếm ƣu thế. Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cuộc cạnh tranh tất yếu xảy ra, tất cả đều nhằm vào mục tiêu cao nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp.Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợi nhuận, vị thế, an toàn.

Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra xu hƣớng di chuyển của vốn đầu tƣ sang các ngành kinh doanh thu đƣợc lợi nhuận cao hơn và tất yếu sẽ dẫn tới sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân. Xét về tính chất cạnh tranh [4] 1.Cạnh tranh hoàn hảo: Thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trƣờng mà ở đó có rất nhiều ngƣời mua và vô số ngƣời bán độc lập với nhau kinh doanh các sản phẩm tƣơng tự nhau về phẩm chất, quy cách, chủng loại, mẫu mã.Tất cả ngƣời mua và bán đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liên quan đến việc trao đổi. Các doanh nghiệp đƣợc tự do gia nhập và rút lui khỏi thị trƣờng, họ hoàn toàn không có khả năng kiểm soát thị trƣờng đối với sản phẩm mà mình bán. Sản lƣợng của doanh nghiệp chỉ chiếm thị phần nhỏ bé trên thị trƣờng, do vậy mỗi doanh nghiệp không có ảnh hƣởng đáng kể đến tổng dung lƣợng và giá trên thị trƣờng, giá thị trƣờng do cung- cầu quyết định.Cạnh tranh không hoàn hảo: Thị trƣờng cạnh tranh không hoàn hảo là thị trƣờng phổ biến nhất hiện nay.

Theo đó sự thao túng thị trƣờng thuộc về một số ít doanh nghiệp hàng đầu. Cạnh tranh không hoàn hảo còn đƣợc gọi là lũng đoạn hay cạnh tranh độc quyền. Lũng đoạn, độc quyền là bƣớc phát triển đỉnh cao của cạnh tranh tự do. Những doanh nghiệp cạnh tranh thƣờng kinh doanh các sản phẩm khác biệt với các doanh nghiệp khác , họ có thể gia nhập thị trƣờng tƣơng đối dễ dàng và có thể rời bỏ khỏi thị trƣờng nếu nhƣ các sản phẩm của họ không có lãi.3 Cạnh tranh độc quyền: trên thị trƣờng chỉ có một hoặc một số ít ngƣời bán hoặc mua một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trƣờng đó sẽ do họ quyết định.

Công cụ cạnh tranh theo Marketing Mix Trong quá trình lập kế hoạch Marketing, doanh nghiệp hay tổ chức phải đƣa ra hàng loạt các quyết định khác nhau liên quan đến nhiều yếu tố, của toàn bộ quá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, cụng ứng và trao đổi sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ